Trao đổi và Tư vấn pháp luật

Trao đổi và Tư vấn pháp luật Tư vấn về dân sự, hình sự, hôn nhân, doanh nghiệp, lao động....

DỊCH VỤ ĐẤT ĐAI TRỌN GÓI  -  ĐỒNG NAI👩‍⚖️Giúp bạn tiết kiệm thời gian đi lại, công sức chờ đợi, thủ tục hành chính phức ...
21/01/2026

DỊCH VỤ ĐẤT ĐAI TRỌN GÓI - ĐỒNG NAI
👩‍⚖️Giúp bạn tiết kiệm thời gian đi lại, công sức chờ đợi, thủ tục hành chính phức tạp, bao gồm :
✅Tách thửa, hợp thửa, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế...
✅Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
✅Cấp đổi - cấp lại sổ bị mất, rách, sai diện tích, sai tên
👉Tư vấn rõ ràng trước khi nhận hồ sơ
☎️ Liên hệ Zalo: 0975579614 - Luật sư ( KIM QUYÊN)

📌DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓINay được full combo theo yêu cầu của khách 🥰🥰👉Giấy phép kinh doanh👉Hóa đơn điện tử 30...
31/12/2025

📌DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI
Nay được full combo theo yêu cầu của khách 🥰🥰
👉Giấy phép kinh doanh
👉Hóa đơn điện tử 300 số
👉Chữ ký số
👉Làm con dấu doanh ngiệp
📞Anh/Chị cần tư vấn, hỗ trợ liên hệ HOTLINE/ZALO: 0975579614 ( Luật sư Kim Quyên).

DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH UY TÍN⚖️👩‍⚖️📌Bao gồm:✅Xin giấy phép kinh doanh, giấy phép con✅Giải thể, tạ...
24/12/2025

DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH UY TÍN⚖️👩‍⚖️
📌Bao gồm:
✅Xin giấy phép kinh doanh, giấy phép con
✅Giải thể, tạm dừng kinh doanh, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
✅Đăng ký hóa đơn điện tử - chữ ký số....
🕒Hoàn tất hồ sơ & ra GPKD sau 7-10 ngày làm việc
💬Hỗ trợ tư vấn MIỄN PHÍ !
📞Liên hệ 0975579614 ( Luật sư Kim Quyên).

22/05/2025

20/05/2025

Chi nhánh - Công ty luật TNHH An Tâm Việt
Địa chỉ: 360, TL 766, Trung Tín, Xuân Trường, Xuân Lộc, Đồng Nai.
Hotline: 0975579614 -Ls Quyên
Giải pháp pháp lý dành cho bạn.🌹🌹🌹🌹🌹
Tư vấn các vấn đề liên quan đến dân sự, hình sự, hôn nhân gia đình, hành chính, lao động, doanh nghiệp…

Phân biệt Chi nhánh - Văn phòng đại diện - Địa điểm kinh doanhNguồn: Thuvienphapluat
17/10/2024

Phân biệt Chi nhánh - Văn phòng đại diện - Địa điểm kinh doanh
Nguồn: Thuvienphapluat

Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp luật. Dịch vụ pháp lý trọn gói, nhanh chóng và chi phí hợp lý. Liên hệ: Số điện thoại: 0...
07/10/2024

Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp luật.
Dịch vụ pháp lý trọn gói, nhanh chóng và chi phí hợp lý.
Liên hệ:
Số điện thoại: 0988.070.964

NHỮNG CHẾ TÀI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠIKhi tham gia đàm phán, soạn thảo hợp đồng thương mại thì các ...
07/10/2024

NHỮNG CHẾ TÀI DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI
Khi tham gia đàm phán, soạn thảo hợp đồng thương mại thì các chế tài trong vi phạm hợp đồng thương mại là môt trong những vấn đề cần đặc biệt lưu ý để đảm bảo quyền lợi cho một bên khi bên còn lại vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng. Dựa vào tính chất của từng loại chế tài có thể phân loại các chế tài trong thương mại thành 3 nhóm:
- Chế tài đảm bào hợp đồng được thực hiện nhằm thoả mãn mục đích của các bên khi ký kết: Chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng
- Các chế tài liên quan đến tài sản nhằm ngăn ngừa và bù đắp các thiệt hại do các hành vi vi phạm gây ra: Chế tài phạt vi phạm hợp đồng, Chế tài bồi thường thiệt hại
- Các chế tài mang tính tổ chức của hợp đồng như chế tài đình chỉ hợp đồng, huỷ bỏ hợp đồng, tạm ngừng việc thực hiện hợp đồng
Để đươc tư vấn rõ hơn về đặc điểm cũng như những điểm cần lưu ý khi tham gia đàm phán, soạn thảo hợp đồng thương mại ban có thể liên hệ: 0988.070.964

NHỮNG TRƯỜNG HỢP NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG ĐƯỢC NHẬN DI SẢN THỪA KẾPháp luật quy định một số trường hợp không được hưởng di sả...
06/10/2024

NHỮNG TRƯỜNG HỢP NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG ĐƯỢC NHẬN DI SẢN THỪA KẾ
Pháp luật quy định một số trường hợp không được hưởng di sản. Cá nhân thuộc trường hợp do pháp luật quy định sẽ không có quyền nhận tài sản thừa kế.
- Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
+ Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
+ Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
+ Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
+ Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
*Tuy nhiên, những người thuộc trường hợp liệt kê ở trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Để đươc tư vấn rõ hơn về những quy định của pháp luật về thừa kế ban có thể liên hệ: 0988.070.964
#

TÀI SẢN CHUNG, RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KÌ HÔN NHÂNLuật hôn nhân gia đình năm 2014 (luật hiện hành) quy định về tài...
05/10/2024

TÀI SẢN CHUNG, RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG TRONG THỜI KÌ HÔN NHÂN
Luật hôn nhân gia đình năm 2014 (luật hiện hành) quy định về tài sản riêng, tài sản chung vợ chồng như sau:
Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình quy định về tài sản riêng của vợ chồng:
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình quy định về tài sản chung của vợ chồng:
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Theo quy định tại luật hôn nhân và gia đình hiện hành, luật hôn nhân gia đình năm 1986 và luật hôn nhân gia đình năm 2000 thì đã có quy định phân biệt tài sản chung, tài sản riêng vơ chồng một cách rõ ràng theo quy định của từng thời kì.
Tuy nhiên, Luật hôn nhân gia đình đầu tiên của Việt Nam – Luật hôn nhân gia đình năm 1959 tại Điều 15 quy định: “Vợ và chồng đều có quyền sở hữu, hưởng thụ và sử dụng ngang nhau đối với tài sản có trước và sau khi cưới”. Như vậy đối với các cặp vợ chồng đã kết hôn trước ngày 03/1/1987 thì tài sản có trước ngày 03/1/1987 của họ đều là tài sản vợ chồng không phân biệt tài sản đó có trước hay sau khi cưới.
Để đươc tư vấn rõ hơn về những quy định của pháp luật về vấn đề trên bạn có thể liên hệ: 0988.070.964

Ngày nay nhu cầu phát triển kinh tế, kinh doanh ngày càng mở rộng , nhu cầu thành lập doanh nghiệp ngày càng cao. Để lựa...
04/10/2024

Ngày nay nhu cầu phát triển kinh tế, kinh doanh ngày càng mở rộng , nhu cầu thành lập doanh nghiệp ngày càng cao. Để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp, chúng ta phải nắm rõ được hiện nay pháp luật cho phép thành lập các loại hình doanh nghiệp nào và đặc điểm của từng loại hình doanh ghiệp ra sao, bài viết dưới đây sẽ nêu những đặc điểm cơ bản của từng loại hình doanh nghiệp hiện nay:
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn:
Gồm có công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
*Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được quyền phát hành cổ phần.
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên bao gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.
*Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Cũng tương tự như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cũng có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được quyền phát hành cổ phần.
Về cơ cấu tổ chức quản lý công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
2. Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
Giống với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhưng có một điểm đặc biệt hơn là được phép huy động vồn ngoài công ty do được phát hành cổ phần.
Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc/ Tổng giám đốc công ty, Ban kiểm soát.
3. Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Nhưng có điểm khác ở chỗ, công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.
Thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung công ty, có quyền nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty. Bên cạnh đó, một trong những nghĩa vụ quan trọng của thành viên hợp danh đó là liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty.
Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của công ty. Tuy nhiên, thành viên góp vốn không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.
4. Doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Về quản lý doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có ưu nhược điểm khác nhau nên việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào nhu cầu chính của từng hoạt động kinh doanh.
Để đươc tư vấn kĩ hơn về việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp bạn có thể liên hệ: 0988.070.964

Address

360, TL766, Trung Tín, Xuân Trường
Xuan Loc

Telephone

+84988070964

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Trao đổi và Tư vấn pháp luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category