Công ty Luật Thông Nguyễn & Cộng sự

Công ty Luật Thông Nguyễn & Cộng sự TRAO PHÁP LÝ - VỮNG NIỀM TIN

🚀🚀🚀 XỊN MỊN YÊU của Quý khách hàng đây dồiiiiiiiiii 🚀🚀🚀🎉Năm mới 2024 CLB ROMA BILIARD CLUB thay nỉ mới tất cả các Bàn 🧨🧨...
08/04/2024

🚀🚀🚀 XỊN MỊN YÊU của Quý khách hàng đây dồiiiiiiiiii 🚀🚀🚀

🎉Năm mới 2024 CLB ROMA BILIARD CLUB thay nỉ mới tất cả các Bàn 🧨🧨🧨
Ghi nhận từ những ý kiến trải nghiệm của khách hàng thì đợt này ROMA thay nỉ Bàn chuyên dùng cho các giải đấu Chuyên nghiệp.
🥰🥰🥰🥰🥰 Cảm ơn Quý khách trong năm vừa qua đã tin tưởng dành sự ưu ái cho CLB ROMA
🙆‍♀️ Kính mời Quý khách nhanh chân đến với ROMA Billiard Club - 126 Phong Định Cảng, TP Vinh để có được những trải nghiệm vui chơi, giải trí tuyệt vời nhất!!!🎉🎉🎉

🥳ROMA hoạt động 24/24h chào đón Quý khách🥳
🥰Sự hài lòng của Quý khách là Thành công của CLB🥰
🎉ROMA BILLIARD CLUB - TOP NHỮNG CLB BIDA HÀNG ĐẦU TẠI NGHỆ AN
🎉
-------------------------------------------
❤️ROMA BILLIARD CLUB ❤️
📌 Địa chỉ: Số 126 Phong Đình Cảng, TP Vinh, Nghệ An
☎️ Hotline: 0943 013 123

TẢO HÔN CÓ ĐƯỢC XEM LÀ GIAO CẤU VỚI TRẺ EM KHÔNG?TẢO HÔN LÀ GÌ?Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai...
01/12/2022

TẢO HÔN CÓ ĐƯỢC XEM LÀ GIAO CẤU VỚI TRẺ EM KHÔNG?

TẢO HÔN LÀ GÌ?

Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 8 của Luật này (căn cứ khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình). Có thể thấy, tảo hôn là việc cả hai người nam và nữ hoặc chỉ người nam hoặc chỉ người nữ chưa đủ tuổi kết hôn nhưng đã lấy vợ, lấy chồng. Trong đó, luật không có khái niệm lấy vợ, lấy chồng nhưng có thể hiểu là tổ chức đám cưới. Bởi theo điểm b, khoản 2, Điều 5 Luật này, đây là một trong các hành vi bị cấm. Do đó, thông thường, việc lấy vợ, lấy chồng của nam nữ chưa đủ tuổi kết hôn sẽ không được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền về đăng ký kết hôn.

Có thể nhìn rõ hậu quả trước mắt của hành vi tảo hôn là những đứa trẻ chưa đủ tuổi nhưng kết hôn sớm, ảnh hưởng đến tâm sinh lý, sức khoẻ sinh sản của nam, nữ đặc biệt là các bé gái. Ngoài ra, do chưa đủ tuổi, chưa trưởng thành, cơ thể chưa phát triển toàn diện nên việc mang thai, sinh con, nuôi con sớm sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát triển của chính cha, mẹ và con. Như vậy, có thể hiểu, tảo hôn là việc nam nữ đăng ký kết hôn khi chưa đủ tuổi theo quy định, là một trong các trường hợp bị cấm kết hôn theo luật hiện hành.

CÁC TÍNH TUỔI ĐỂ XÁC ĐỊNH TẢO HÔN?

Theo điểm a, khoản 1, Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình, độ tuổi đăng ký kết hôn được quy định gồm:
“Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;”
Và để xác định chính xác số tuổi được phép kết hôn, Điều 2 Thông tư liên tịch số 01/2016 hướng dẫn như sau: Nam đã đủ 20 tuổi, nữ đã đủ 18 tuổi trở lên; tuổi nam, nữ xác định theo ngày, tháng, năm sinh. Nếu không xác định được ngày, tháng, năm sinh thì thực hiện như sau:
– Xác định được năm sinh, không xác định được tháng sinh: Tháng sinh là tháng 01 của năm sinh.
– Xác định được năm sinh, tháng sinh, không xác định được ngày sinh: Ngày sinh là ngày 01 của tháng sinh.
Như vậy, có thể thấy, việc xác định độ tuổi đăng ký kết hôn được tính theo ngày, tháng, năm để đảm bảo đủ độ tuổi theo quy định khi đăng ký kết hôn.

HẬU QUẢ PHÁP LÝ CỦA TẢO HÔN

Tảo hôn thuộc một trong các trường hợp bị cấm có quy định rõ ràng tại khoản 2, điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình 2014. Cho nên chủ thể nào cố ý thực hiện hành vi tảo hôn, cưỡng ép việc kết hôn sớm là hoàn toàn trái với quy định của pháp luật và đều cần phải xử lý nghiêm khắc, đúng theo luật định.

Khi tảo hôn sẽ có những hậu quả pháp lý sau đây có thể xảy ra, cụ thể là:
- Bị hủy kết hôn vì trái với quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình
- Bị xử phạt hành chính do vi phạm quy định trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, mức phạt cụ thể quy định tại điều 58 trong Nghị định 82/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành.
- Một số hậu quả pháp lý khác

TẢO HÔN CÓ BỊ XEM LÀ GIAO CẤU VỚI TRẺ EM KHÔNG?

Căn cứ theo quy định tại Điều 145 Bộ luật hình sự 2015 có quy định tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi như sau:
1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Có tính chất loạn luân;
d) Làm nạn nhân có thai;
đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
e) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, với việc đã biết bé gái/bé trai chưa đủ tuổi mà vẫn tổ chức tảo hôn là đã sai đã vi phạm pháp luật theo Điều 183 Bộ luật Hình sự 2015 tội tổ chức tảo hôn: Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến tuổi kết hôn, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

Với trường hợp có quan hệ với trẻ chưa đủ tuổi mà pháp luật cho phép, dù là 02 người hoàn toàn tự nguyện nhưng hành vi giao cấu với có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi. Vì ở tội này, không phân biệt người bị hại tự nguyện hay bị ép buộc giao cấu trái ý muốn thì đều cấu thành tội phạm và có thể bị phạt tù từ 01 đến 05 năm tù.

-T.N- CTL Thông Nguyễn & Cộng Sự

XEM WORLD CUP TRÊN WEB LẬU BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?Từ trước World Cup 2022 một thời gian dài, vấn đề vi phạm bản quyền cá...
23/11/2022

XEM WORLD CUP TRÊN WEB LẬU BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

Từ trước World Cup 2022 một thời gian dài, vấn đề vi phạm bản quyền các giải đấu bóng đá, các sự kiện thể thao quốc tế lớn đã trở nên phổ biến. Những nỗ lực ngăn chặn chỉ hạn chế được phần nào, để rồi sau đó lại bùng lên. Số lượng trang web phát sóng lậu các giải đấu xuất hiện ngày càng nhiều, trong đó đã có những cái tên gần đây đã bị điểm mặt.

Có rất nhiều lý do để các trang web này mọc như nấm sau mưa, nhưng nói theo văn phong kinh tế thị trường, “có cầu thì ắt có cung”. Điều đó có nghĩa là, một bộ phận khán giả hâm mộ muốn theo dõi bóng đá qua các kênh, các trang web này thay vì qua hệ thống truyền hình chính thống, qua đơn vị sở hữu bản quyền. Vậy, người chủ trang web lậu, người xem World Cup 2022 cũng như các sự kiện thể thao khác qua các trang web lậu có bị xử lý hay không?

VI PHẠM BẢN QUYỀN WORLD CUP BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH

Căn cứ Điều 15 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định về hành vi xâm phạm quyền phân phối tác phẩm: Phạt tiền từ 10-30 triệu đồng đối với hành vi phân phối tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

Ngoài ra, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc dỡ bỏ bản sao tác phẩm vi phạm dưới hình thức điện tử, trên môi trường internet và kỹ thuật số hoặc buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 15.

Mức xử phạt này là đối với hành vi của cá nhân, trường hợp người vi phạm là tổ chức khung phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân, căn cứ khoản 2, Điều 2 Nghị định 131/2013/NĐ-CP.

TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

Căn cứ Điều 212 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định:
Cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

Theo đó, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự, mà trong trường hợp này là đối với tội danh Xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan tại Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015 (một số khoản được sửa đổi bởi điểm a, điểm b, khoản 52, Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017). Mức hình phạt thấp nhất là bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm: nặng hơn thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này có thể thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 02 năm;

BIỆN PHÁP DÂN SỰ

Ngoài ra, các cá nhân tổ chức vi phạm còn phải chịu thêm các biện pháp dân sự theo Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 bao gồm:
Tòa án áp dụng các biện pháp dân sự sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
- Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
- Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
- Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
- Buộc bồi thường thiệt hại;
- Buộc tiêu huỷ hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hoá xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

NGƯỜI XEM WORLD CUP VÀ CÁC TRANG WEB THỂ THAO LẬU CÓ BỊ XỬ LÝ KHÔNG

Hiện nay, pháp luật Sở hữu trí tuệ tại Việt Nam chỉ quy định các biện pháp xử phạt đối với hành vi của người chủ trang web, người thực hiện hành vi phát sóng lậu mà không có quy định nào xử phạt người truy cập vào các trang web này. Trên thực tế, rất khó kiểm soát và số lượng người truy cập vào web lậu.

Vì thế, việc xem các trận đấu tại các web lậu có thể không bị xử phạt, nhưng pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam và quốc tế yêu cầu các cá nhân, tổ chức phải tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của các cá nhân, tổ chức khác, căn cứ tại Điều 9 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.

Theo đó, tổ chức, cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

-T.N- CTL Thông Nguyễn & Cộng Sự

SÀM SỠ NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?SÀM SỠ LÀ GÌ?Sàm sỡ được hiểu là một hành vi hoặc thái độ thiếu đứng đắn trong qu...
08/11/2022

SÀM SỠ NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

SÀM SỠ LÀ GÌ?

Sàm sỡ được hiểu là một hành vi hoặc thái độ thiếu đứng đắn trong quan hệ xã hội. Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể hành vi sàm sỡ là gì. Chúng ta có thể hiểu sàm sỡ là hành vi dùng lời nói hoặc cử chỉ với mục đích quấy rối tình dục hoặc làm nhục người khác, xâm phạm đến quyền được bảo hộ sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác. Khác với hành vi dâm ô, hành vi sàm sỡ không bao gồm hành vi có tính chất kích thích nhục dục, dục vọng.

QUYỀN BẢO VỆ BẢN THÂN KHI BỊ SÀM SỠ

Theo quy định tại Điều 33 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể như sau:
Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật.

Theo quy định tại Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín như sau:
Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH

Theo quy định tại điểm đ, khoản 5, Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử lý hành vi vi phạm hành chính vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau:
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm (nếu nạn nhân yêu cầu) đối với hành vi sau đây: Sàm sỡ, quấy rối tình dục.

Người có thẩm quyền xử phạt:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
-Trưởng Công an cấp huyện;
- Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
- Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Hiện nay hành vi sàm sỡ chỉ dừng lại ở mức xử phạt vi phạm hành chính, do tính chất chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 về tội làm nhục người khác thì: Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Nặng hơn có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 2 năm, 02 năm đến 05 năm đối với các trường hợp áp dụng ở khoản 2,3 Điều 155 BLHS 2015.

SÀM SỠ TẠI NƠI LÀM VIỆC BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO?

Theo quy định tại Điều 84 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về quấy rối tình dục tại nơi làm việc được biểu hiện như sau:

Quấy rối tình dục quy định tại khoản 9, Điều 3 của Bộ luật Lao động có thể xảy ra dưới dạng trao đổi như đề nghị, yêu cầu, gợi ý, đe dọa, ép buộc đổi quan hệ tình dục lấy bất kỳ lợi ích nào liên quan đến công việc; hoặc những hành vi có tính chất tình dục không nhằm mục đích trao đổi, nhưng khiến môi trường làm việc trở nên khó chịu và bất an, gây tổn hại về thể chất, tinh thần, hiệu quả công việc và cuộc sống của người bị quấy rối.

Quấy rối tình dục tại nơi làm việc bao gồm:
- Hành vi mang tính thể chất gồm hành động, cử chỉ, tiếp xúc, tác động vào cơ thể mang tính tình dục hoặc gợi ý tình dục;
- Quấy rối tình dục bằng lời nói gồm lời nói trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua phương tiện điện tử có nội dung tình dục hoặc có ngụ ý tình dục;
- Quấy rối tình dục phi lời nói gồm ngôn ngữ cơ thể; trưng bày, miêu tả tài liệu trực quan về tình dục hoặc liên quan đến hoạt động tình dục trực tiếp hoặc qua phương tiện điện tử.

Nơi làm việc quy định tại khoản 9, Điều 3 của Bộ luật Lao động là bất cứ địa điểm nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động, bao gồm cả những địa điểm hay không gian có liên quan đến công việc như các hoạt động xã hội, hội thảo, tập huấn, chuyến đi công tác chính thức, bữa ăn, hội thoại trên điện thoại, các hoạt động giao tiếp qua phương tiện điện tử, phương tiện đi lại do người sử dụng lao động bố trí từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại, nơi ở do người sử dụng lao động cung cấp và địa điểm khác do người sử dụng lao động quy định.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động như sau:
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Một số người có thẩm quyền xử phạt:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Chánh Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Trưởng đoàn thanh tra lao động cấp Sở, trưởng đoàgn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

TỘI SÀM SỠ CÒN CHỊU TRÁCH NHIỆM KHÁC

Về trách nhiệm bồi thường dân sự thì căn cứ vào thiệt hại thực tế, người bị sàm sỡ có thể thỏa thuận với người thực hiện hành vi sàm sỡ.

Theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015: “Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định”

-T.N- CTL Thông Nguyễn & Cộng Sự

NGƯỜI BỊ TAI NẠN GIAO THÔNG CÓ QUYỀN GIỮ XE GÂY TAI NẠN KHÔNG?CÁC TRƯỜNG HỢP VÀ ĐIỀU KIỆN TẠM GIỮ XE GÂY TAI NẠNTheo quy...
05/11/2022

NGƯỜI BỊ TAI NẠN GIAO THÔNG CÓ QUYỀN GIỮ XE GÂY TAI NẠN KHÔNG?

CÁC TRƯỜNG HỢP VÀ ĐIỀU KIỆN TẠM GIỮ XE GÂY TAI NẠN

Theo quy định tại điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thì việc tạm giữ phương tiện giao thông chỉ được áp dụng trong những trường hợp thật cần thiết sau:
- Để xác minh tình tiết mà không tạm giữ phương tiện thì không có căn cứ quyết định xử phạt hoặc tạm giữ để định giá phương tiện gây tai nạn làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt.
- Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ tiếp tục gây hậu quả nghiêm trọng.
- Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt của người gây tai nạn.
- Nếu có cơ sở cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì phương tiện sẽ bị tẩu tán, tiêu hủy gây ảnh hưởng đến quá trình điều tra xác minh vụ việc.

Bên cạnh đó, việc tạm giữ phương tiện giao thông cần tuân thủ những điều kiện sau:
- Chỉ những người có thẩm quyền đưa ra hình thức xử phạt hành chính hoặc xử phạt tịch thu tang vật theo pháp luật mới có thẩm quyền tạm giữ phương tiện giao thông gây tai nạn.
- Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ và phải giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm 01 bản.
- Công an hoặc người có thẩm quyền tiến hành tạm giữ phương tiện giao thông trong vụ việc tai nạn giao thông phải lập quyết định tạm giữ và biên bản tạm giữ.

Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của phương tiện bị tạm giữ và phải có chữ ký của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm; trường hợp không xác định được người vi phạm, người vi phạm vắng mặt hoặc không ký thì phải có chữ ký của 02 người làm chứng. Biên bản phải được lập thành 02 bản, người có thẩm quyền tạm giữ giữ 01 bản, người vi phạm giữ 01 bản.

Người ra quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện đó. Trong trường hợp phương tiện bị mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng, mất linh kiện, thay thế thì người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện phải chịu trách nhiệm bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TẠM GIỮ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

Khi một vụ việc tai nạn giao thông xảy ra, công an hoặc người có thẩm quyền theo quy định pháp luật có quyền tạm giữ các phương tiện giao thông có liên quan để phục vụ cho công tác khám nghiệm, góp phần vào quá trình điều tra giải quyết vụ việc. Quá trình tạm giữ phương tiện giao thông phải được tiến hành theo quy định của pháp luật. Dựa vào Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì việc tạm giữ phương tiện giao thông cần tuân thủ những điều kiện sau:

ĐIỀU KIỆN 1

Chỉ những người có thẩm quyền đưa ra hình thức xử phạt hành chính hoặc xử phạt tịch thu tang vật theo pháp luật mới có thẩm quyền tạm giữ phương tiện giao thông gây tai nạn.

ĐIỀU KIỆN 2

Việc tạm giữ phương tiện giao thông gây tai nạn chỉ được áp dụng khi nhận thấy thật sự cần thiết vì một trong những lý do sau đây:
- Việc tạm giữ này giúp cho việc điều tra, xác minh những tình tiết còn chưa rõ ràng để từ đó mới có đầy đủ cơ sở để ra quyết định xử phạt.
- Việc tạm giữ này nhằm mục đích ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính khác mà nếu như không tạm giữ thì để chủ sở hữu tiếp tục sử dụng hây ra hậu quả nghiêm trọng cho xã hội.
- Việc tạm giữ này như một biện pháp bảo đảm để người có lỗi phải thi hành quyết định xử phạt theo quy định pháp luật.
- Nếu có cơ sở cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì phương tiện sẽ bị tẩu tán, tiêu hủy gây ảnh hưởng đến quá trình điều tra xác minh vụ việc (thường những vụ việc này sẽ có yếu tố hình sự).

ĐIỀU KIỆN 3

Công an hoặc người có thẩm quyền tiến hành tạm giữ phương tiện giao thông trong vụ việc tai nạn giao thông phải lập quyết định tạm giữ và biên bản tạm giữ. Biên bản tạm giữ (có mẫu do Chính phủ quy định) phải có những nội dung như: Tên loại, số lượng và tình trạng phương tiện thực tại thời điểm tạm giữ.

Sau khi lập biên bản thì người ra quyết định tạm giữ và chủ sở hữu của phương tiện hoặc người đại diện của tổ chức có phương tiện vi phạm phải ký vào biên bản mới có giá trị hiệu lực. Nếu người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm không có mặt; hoặc không chịu ký thì có thể thay thế bằng chữ ký của hai người làm chứng. Biên bản được lập thành 02 bản: 01 bản giao cho người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ; 01 bản giao cho chủ thể vi phạm.

Người ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông gây ra tai nạn phải có trách nhiệm quản lý; bảo quản phương tiện. Nếu phương tiện đó có bất kỳ mất mát hay hỏng hóc gì thì người ra quyết định tạm giữ sẽ phải tiến hành bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự và bị xử lý theo quy định pháp luật.

NGƯỜI BỊ TAI NẠN GIAO THÔNG CÓ QUYỀN GIỮ XE GÂY TAI NẠN KHÔNG?

Căn cứ quy định tại điều 38 luật giao thông đường bộ, khi xảy ra tai nạn giao thông, những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm báo tin cho cơ quan công an, y tế hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất để các cơ quan này kịp thời có mặt tại hiện trường để điều tra vụ tai nạn. Khi đó, xe của người gây tai nạn cũng như xe của người bị tai nạn đều phải được tạm giữ để phục vụ công tác điều tra và thẩm quyền tạm giữ xe để điều tra thuộc về đơn vị cảnh sát giao thông có mặt tại hiện trường sau khi tiếp nhận tin báo, sau đó sẽ chuyển sang cơ quan công an điều tra nếu vụ tai nạn có dấu hiệu tội phạm. Việc tạm giữ phương tiện gây ra tai nạn phải được thực hiện theo đúng trình tự thủ tục luật định như phải có biên bản, quyết định tạm giữ…

Vì vậy, Người bị tai nạn giao thông sẽ không có quyền giữ xe của người gây ra tai nạn giao thông.

Theo: Lsx
-T.N- CTL Thông Nguyễn & Cộng Sự

GIẾT NGƯỜI RỒI TỰ TỬ KHÔNG THÀNH BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?Mới đây, đêm 12/10 mạng xã hội tiếp tục dậy sóng bởi thông tin nam...
27/10/2022

GIẾT NGƯỜI RỒI TỰ TỬ KHÔNG THÀNH BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Mới đây, đêm 12/10 mạng xã hội tiếp tục dậy sóng bởi thông tin nam thanh niên quê tại Bắc Giang đâm bạn gái tử vong rồi dùng dao cắt cổ tự tử nhưng không thành. Vụ án xảy ra tại Thái Nguyên và đang được điều tra làm rõ. Vậy hành vi Giết người rồi cắt cổ tự tử không thành bị xử lý như thế nào?

Dù thanh niên trên có thực hiện hành vi tự tử, nhưng đã được cứu sống. Vì vậy khi hồi phục sẽ vẫn phải chịu hình phạt như tội phạm bình thường về tội giết người. Cụ thể theo Điều 123 Bộ luật hình sự quy định như sau:

Điều 123. Tội giết người
Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình
a) Giết 02 người trở lên;
b) Giết người dưới 16 tuổi;
c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;
n) Có tính chất côn đồ;
o) Có tổ chức;
p) Tái phạm nguy hiểm;
q) Vì động cơ đê hèn.
2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, nam thanh niên dù đã tự tử nhưng không thành đã có hành vi giết người nhưng do dao cùn nên không thành nên thanh niên này có sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giết người. Khung hình phạt cao nhất của tội này là phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng chưa xảy ra hậu quả chết người nên sẽ áp dụng khoản 3, Điều 57 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) vì vậy mức hình phạt sẽ không quá ba phần tư mức phạt tù của tội giết người.

HUNG THỦ GIẾT NGƯỜI NHƯNG ĐÃ CHẾT TRÁCH NHIỆM THUỘC VỀ AI?

– Người có hành vi giết người thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giết người Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

– Theo quy định tại khoản 7 Điều 157 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, trong trường hợp vụ việc chỉ có một người duy nhất là hung thủ và có kết luận là người này đã chết mà không cần tái thẩm đối với người khác thì Viện kiểm sát không khởi tố vụ án hình sự.

Ngoài ra, nếu có căn cứ xác định trong vụ án còn có những đồng phạm khác hỗ trợ hung thủ thực hiện hành vi phạm tội thì những người này phải chịu trách nhiệm hình sự theo phán quyết của Tòa án.

TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THỆT HẠI TRONG TRƯỜNG HỢP HUNG THỦ ĐÃ CHẾT

Khoản 1, Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015, những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Tại điểm a, khoản 1, Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Vì hung thủ đã giết người nên người thừa kế của hung thủ có nghĩa vụ bồi thường về tính mạng, tài sản và tinh thần cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của nạn nhân.

Bộ luật Dân sự 2015 quy định về mức bồi thường như sau:
Theo Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015, thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:
- Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
- Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
- Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
- Thiệt hại khác do luật quy định.

Theo Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015, thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:
- Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật Dân sự 2015;
- Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
- Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Thiệt hại khác do luật quy định.
- Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại.

Nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này.

Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Theo quy định hiện hành, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng. Do vậy mức bù đắp tổn thất về tinh thần cho người nhà nạn nhân tối đa là 149.000.000 đồng.

-T.N- CTL Thông Nguyễn & Cộng Sự

TRỘM 130 ĐIỆN THOẠI Ở ĐÀ NẴNG BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?Ngày 18-10, Công an quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng cho biết, đang điều...
19/10/2022

TRỘM 130 ĐIỆN THOẠI Ở ĐÀ NẴNG BỊ XỬ PHẠT NHƯ THẾ NÀO?

Ngày 18-10, Công an quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng cho biết, đang điều tra vụ mất cắp tài sản trị giá lên đến cả tỉ đồng xảy ra tại Siêu thị Điện Máy Xanh trên đường Tôn Đức Thắng (thuộc phường Hòa Minh). Theo trình báo, tối ngày 14-10, vì mưa lớn TP ngập nặng nên chị T cùng 6 nhân viên (có bảo vệ) của siêu thị dọn dẹp cửa hàng, gom hết đồ điện tử vào bao ni lông để lên trên cao tránh bị nước vào.

Lúc này, nước lên cao nên chị T có cho 9 người dân (không rõ lai lịch, đặc điểm) vào trú trong siêu thị. Đến khoảng 23 giờ 30 cùng ngày, chị T cùng 6 nhân viên và 5 người dân di chuyển lên tầng hai để nghỉ, còn lại ở tầng trệt có 4 người dân, có khóa cửa kính cường lực nhưng không đóng cửa cuộn phía ngoài.

Đến khoảng 1 giờ 30 ngày 15-10, chị T xuống tầng trệt kiểm tra thì phát hiện những tấm cửa kính cường lực phía trước đều bị vỡ hoàn toàn và không thấy những người dân trú phía dưới. Chị T phát hiện các bao ni lông chứa điện thoại đã bị mất bên trong các bao chứa 130 điện thoại các hãng Iphone, Samsung, Oppo, Vivo, Xiaomi, Realine, Nokia, Masstel… tổng trị giá khoảng 1,2 tỉ đồng.

Giải thiết rằng nếu 4 người trú phía dưới lấy trộm 130 điện thoại ở Đà Nẵng bị xử phạt như thế nào?

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Căn cứ Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
- Công nhiên chiếm đoạt tài sản;
- Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
- Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
- Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của cá nhân, tổ chức, trừ trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định này;
- Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;
- Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
- Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;
- Sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác;
- Cưỡng đoạt tài sản nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

HÌNH THỨC XỬ PHẠT BỔ SUNG

- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này;
- Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;
- Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm đ và e khoản 2 Điều này;
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

Căn cứ khoản 34 Điều 173 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau:

Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm;
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
- Tài sản là di vật, cổ vật.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
- Hành hung để tẩu thoát;
- Tài sản là bảo vật quốc gia;
- Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Như vậy, người thực hiện hành vi trộm cắp 130 chiếc điện thoại ( ước tính khoảng 1,2 tỷ đồng) có thể bị xử lý hình sự với hình phạt tù cao nhất lên đến 20 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Vụ việc vẫn đang được các cơ quan chức năng điều tra làm rõ.

ĐỒNG PHẠM TRONG VIỆC TRỘM CẮP TÀI SẢN BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

Đồng phạm quy định tại Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 như sau:
Điều 17. Đồng phạm
1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.
- Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.
- Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.
- Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
- Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.
Mọi đồng phạm đều bị áp dụng nguyên tắc chung về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự và nguyên tắc xác định hình phạt.

Bên cạnh đó, mỗi người đồng phạm lại đều phải chịu trách nhiệm hình sự độc lập đối với hành vi phạm tội của mình. Điều này thể hiện ở chỗ, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội đến đâu thì áp dụng trách nhiệm đến đó. Người đồng phạm này không phải chịu trách nhiệm hình sự về sự vượt quá của người đồng phạm khác.

Nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự của đồng phạm này cũng đã được nhắc đến tại Điều 58 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 như sau:
Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm. Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó.

-T.N- CTL Thông Nguyễn & Cộng Sự

Address

Vinh

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật Thông Nguyễn & Cộng sự posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật Thông Nguyễn & Cộng sự:

Share

Category