06/09/2024
BÊN THẾ CHẤP TRONG QUAN HỆ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG, HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện do theo quy định của pháp luật và quy chế cho nội bộ của tổ chức tín dụng (bên vay)
- Bản chất Hợp đồng tín dụng là Hợp đồng vay tài sản. Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.
- Tranh chấp Hợp đồng tín dụng phát sinh khi quyền và lợi ích hợp pháp của một trong các bên bị xâm phạm hoặc khi bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ lãi, nợ gốc và nợ lãi (lãi trong hạn và lãi quá hạn) cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng.
2. Các vấn đề cần lưu ý khi tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt Hợp đồng tín dụng theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và theo quy định của pháp luật;
- Về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, hình thức bảo đảm, phương thức trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết;
- Nợ gốc và nợ lãi (lãi trong hạn và lãi quá hạn) theo Hợp đồng tín dụng, theo quy định của tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật;
- Tài sản bảo đảm (nếu có), kiểm tra cu thể các thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp để xác định các thỏa thuận về tài sản bảo đảm theo thỏa thuận của các bên;
- Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật và các giấy tờ, tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án.
3. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
- Theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định: “Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)”.
- Theo khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực.
VIỆC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG TÍN DUNG, HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT BẢN CHẤT LÀ GIAO DỊCH DÂN SỰ GIỮA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC.
- Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:
“Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.”
Vậy, khi tham gia quan hệ tranh chấp Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tại Tòa án thì Bên thế chấp cần kiểm tra các điều kiệu về hiệu lực của giao dịch dân sự như nêu trên, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bên thế chấp với từng tư cách tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật (Bị đơn; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan).
4. Bên Thế chấp trong quan hệ tranh chấp Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân
a. Trường hợp Bên thế chấp là Bên vay theo Hợp đồng tín dụng thì khi phát sinh tranh chấp phải giải quyết tại Tòa án thì Bên thế chấp sẽ tham gia với tư cách là bị đơn (bị đơn dân sự) – Là Bên vay, bên thế chấp tài sản quyền sử dụng đất để đảm bảo cho khoản vay của chính mình. Khi đó Bên thế chấp quyền sử dụng đất sẽ có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 72 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.
Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của bị đơn như sau:
1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.
2. Được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện.
3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
4. Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.
5. Đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án. Đối với yêu cầu độc lập thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.
6. Trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác.
Ngoài ra, bên thế chấp quyền sử dụng đất sẽ có các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận đã ký kết tại Hơp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp với các tổ chức tín dung và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Vậy, trong quá trình tham gia tố tụng Bên thế chấp quyền sử dụng đất với tư cách là bị đơn – Bên vay tài sản thì cần lưu ý quyền đưa ra yêu cầu phản tố theo quy định tại Khoản 4 Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Yêu cầu phản tố phải được lập thành văn bản và được Tòa án thông báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí (nếu thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí) và được Tòa án thông báo về việc thụ lý yêu cầu phản tố.
b. Trường hợp, Bên thế chấp quyền sử dụng đất không phải là bên vay theo Hợp đồng tín dụng thì tư cách tham gia tố tụng của Bên thế chấp là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
Theo quy định Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan như sau:
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70 của Bộ luật này;
b) Có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án thì có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này. Trường hợp yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện vụ án khác.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc chỉ có quyền lợi thì có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên bị đơn hoặc chỉ có nghĩa vụ thì có quyền, nghĩa vụ của bị đơn quy định tại Điều 72 của Bộ luật này.
Vậy, trong quá trình tố tụng Bên thế chấp quyền sử dụng đất tham gia với tư cách là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền có yêu cầu độc lập. Yêu cầu độc lập phải được lập thành văn bản và được Tòa án thông báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí (nếu thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí) và được Tòa án thông báo về việc thụ lý yêu cầu độc lập
Trên đây là một số vấn đề trao đổi về Bên Thế chấp trong quan hệ Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất.
Mọi vấn đề thắc mắc khác có liên quan đến các quy định của Bên thế chấp trong quan hệ Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất vui long liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH SỐ 15 TỈNH NGHỆ AN
Địa chỉ: Số 50A đường Nguyễn Phong Sắc, khối Tân Lộc, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0988724686 (Luật sư Nông Thị Ngọc)
Email: [email protected]