Công ty Luật TNHH số 15 tỉnh Nghệ An

Công ty Luật TNHH số 15 tỉnh Nghệ An Quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng là sự phát triển bền vững của Côn

Công ty Luật số 15 trân trọng thông báo về việc tổ chức Giải Cầu lông Nội bộ năm 2025: Nội dung thi đấu: Đôi nam - nữThờ...
12/08/2025

Công ty Luật số 15 trân trọng thông báo về việc tổ chức Giải Cầu lông Nội bộ năm 2025:
Nội dung thi đấu: Đôi nam - nữ
Thời gian: Ngày 13/8/2025
Buổi sáng: 07h00 – 11h00
Buổi chiều: 15h00 – 18h00
Địa điểm: Nhà thi đấu Trường Đại học Vinh
Rất mong toàn thể cán bộ, nhân viên, thực tập sinh tham gia và cổ vũ nhiệt tình để giải đấu diễn ra thành công.
Trân trọng.

❌BẠN MUỐN TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC LY HÔN?❌ Bởi cuộc sống hôn nhân đôi khi có những mâu thuẫn không thể giải quyết dẫn đến ly...
06/09/2024

❌BẠN MUỐN TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC LY HÔN?❌ Bởi cuộc sống hôn nhân đôi khi có những mâu thuẫn không thể giải quyết dẫn đến ly hôn. Ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai mong muốn trong quan hệ hôn nhân của mình.
✅Ai có quyền yêu cầu ly hôn?
Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn gồm:
− Vợ hoặc chồng hoặc cả hai người;
− Cha, mẹ, hoặc người thân khi một bên vợ/chồng không thể nhận thức hay làm chủ hành vi của mình. Đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra;
− Ngoài ra, chồng sẽ không được ly hôn khi vợ đang có thai hay mới sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng ngược lại, nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì vẫn có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.
✅Điều kiện để thực hiện thủ tục ly hôn
Quan hệ hôn nhân của cả hai vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận hoặc theo yêu cầu đơn phương của một trong hai bên. Theo đó, sẽ có 02 hình thức ly hôn là Thuận tình ly hôn và Đơn phương ly hôn.
Điều kiện để Thuận tình ly hôn:
− Hai bên thật sự tự nguyện làm thủ tục ly hôn.
− Hai bên đã thỏa thuận xong về việc quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, phân chia tài sản.
Điều kiện để Đơn phương ly hôn:
− Vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình;
− Vợ/chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;
− Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ làm cho tình trạng hôn nhân bị trầm trọng, sống chung không thể kéo dài;
− Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác. Đồng thời cũng là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.
✅Hồ sơ ly hôn
− Đơn khởi kiện/ đơn xin ly hôn
− Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính hoặc bản sao có chứng thực
− Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực)
− Giấy khai sinh con bản sao chứng thực (nếu có)
− Giấy xác nhận thông tin cư trú (bản sao)
− Giấy tờ, tài liệu chứng minh với quyền sở hữu tài sản chung (nếu có)
− Đơn yêu cầu hòa giải viên hoặc Đơn từ chối hòa giải tại Trung tâm hoa giải đối thoại của TAND.
Mọi thắc mắc khác vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT SỐ 15 TỈNH NGHỆ AN
Địa chỉ: Số 50A đường Nguyễn Phong Sắc, khối Tân Lộc, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Số điện thoại: 0988724686 - Giám đốc. Luật sư Nông Thị Ngọc

BÊN THẾ CHẤP TRONG QUAN HỆ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG, HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT1. Tranh chấp Hợp đồng tín dụng- Hợp đồ...
06/09/2024

BÊN THẾ CHẤP TRONG QUAN HỆ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG, HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện do theo quy định của pháp luật và quy chế cho nội bộ của tổ chức tín dụng (bên vay)
- Bản chất Hợp đồng tín dụng là Hợp đồng vay tài sản. Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.
- Tranh chấp Hợp đồng tín dụng phát sinh khi quyền và lợi ích hợp pháp của một trong các bên bị xâm phạm hoặc khi bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ lãi, nợ gốc và nợ lãi (lãi trong hạn và lãi quá hạn) cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng.
2. Các vấn đề cần lưu ý khi tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt Hợp đồng tín dụng theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và theo quy định của pháp luật;
- Về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, hình thức bảo đảm, phương thức trả nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết;
- Nợ gốc và nợ lãi (lãi trong hạn và lãi quá hạn) theo Hợp đồng tín dụng, theo quy định của tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật;
- Tài sản bảo đảm (nếu có), kiểm tra cu thể các thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp để xác định các thỏa thuận về tài sản bảo đảm theo thỏa thuận của các bên;
- Các vấn đề khác theo quy định của pháp luật và các giấy tờ, tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án.
3. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
- Theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định: “Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp)”.
- Theo khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực.
VIỆC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG TÍN DUNG, HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT BẢN CHẤT LÀ GIAO DỊCH DÂN SỰ GIỮA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁ NHÂN, TỔ CHỨC.
- Theo quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:
“Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.”
Vậy, khi tham gia quan hệ tranh chấp Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tại Tòa án thì Bên thế chấp cần kiểm tra các điều kiệu về hiệu lực của giao dịch dân sự như nêu trên, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bên thế chấp với từng tư cách tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật (Bị đơn; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan).
4. Bên Thế chấp trong quan hệ tranh chấp Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tại Tòa án nhân dân
a. Trường hợp Bên thế chấp là Bên vay theo Hợp đồng tín dụng thì khi phát sinh tranh chấp phải giải quyết tại Tòa án thì Bên thế chấp sẽ tham gia với tư cách là bị đơn (bị đơn dân sự) – Là Bên vay, bên thế chấp tài sản quyền sử dụng đất để đảm bảo cho khoản vay của chính mình. Khi đó Bên thế chấp quyền sử dụng đất sẽ có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 72 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.
Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của bị đơn như sau:
1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.
2. Được Tòa án thông báo về việc bị khởi kiện.
3. Chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.
4. Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ của nguyên đơn. Đối với yêu cầu phản tố thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.
5. Đưa ra yêu cầu độc lập đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án. Đối với yêu cầu độc lập thì bị đơn có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.
6. Trường hợp yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì bị đơn có quyền khởi kiện vụ án khác.
Ngoài ra, bên thế chấp quyền sử dụng đất sẽ có các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận đã ký kết tại Hơp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp với các tổ chức tín dung và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Vậy, trong quá trình tham gia tố tụng Bên thế chấp quyền sử dụng đất với tư cách là bị đơn – Bên vay tài sản thì cần lưu ý quyền đưa ra yêu cầu phản tố theo quy định tại Khoản 4 Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Yêu cầu phản tố phải được lập thành văn bản và được Tòa án thông báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí (nếu thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí) và được Tòa án thông báo về việc thụ lý yêu cầu phản tố.
b. Trường hợp, Bên thế chấp quyền sử dụng đất không phải là bên vay theo Hợp đồng tín dụng thì tư cách tham gia tố tụng của Bên thế chấp là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
Theo quy định Điều 73 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan như sau:
1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền, nghĩa vụ sau đây:
a) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 70 của Bộ luật này;
b) Có thể có yêu cầu độc lập hoặc tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc với bên bị đơn.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập và yêu cầu độc lập này có liên quan đến việc giải quyết vụ án thì có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này. Trường hợp yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận để giải quyết trong cùng vụ án thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền khởi kiện vụ án khác.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặc chỉ có quyền lợi thì có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này.
4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nếu tham gia tố tụng với bên bị đơn hoặc chỉ có nghĩa vụ thì có quyền, nghĩa vụ của bị đơn quy định tại Điều 72 của Bộ luật này.
Vậy, trong quá trình tố tụng Bên thế chấp quyền sử dụng đất tham gia với tư cách là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền có yêu cầu độc lập. Yêu cầu độc lập phải được lập thành văn bản và được Tòa án thông báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí (nếu thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí) và được Tòa án thông báo về việc thụ lý yêu cầu độc lập
Trên đây là một số vấn đề trao đổi về Bên Thế chấp trong quan hệ Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất.
Mọi vấn đề thắc mắc khác có liên quan đến các quy định của Bên thế chấp trong quan hệ Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất vui long liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH SỐ 15 TỈNH NGHỆ AN
Địa chỉ: Số 50A đường Nguyễn Phong Sắc, khối Tân Lộc, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0988724686 (Luật sư Nông Thị Ngọc)
Email: [email protected]

Công ty Luật số 15 tỉnh Nghệ An thông báo lịch nghỉ lễ Quốc Khánh 02/9:Thời gian nghỉ: Từ thứ 7 ngày 31/8/2024 đến hết t...
30/08/2024

Công ty Luật số 15 tỉnh Nghệ An thông báo lịch nghỉ lễ Quốc Khánh 02/9:
Thời gian nghỉ: Từ thứ 7 ngày 31/8/2024 đến hết thứ 3 03/9/2024.
Thời gian làm việc trở lại: Thứ 4 ngày 04/9/2024
Mọi thông tin liên hệ Quý khách hàng và đối tác vui lòng liên hệ số điện thoại: 0988724686
Kính chúc Quý khách hàng và Đối tác có một kỳ nghỉ lễ vui vẻ và hạnh phúc.
Trân trọng.
Giám đốc. Luật sư Nông Thị Ngọc

❌BẠN MUỐN TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC LY HÔN?Ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai mong muốn trong quan hệ hôn nhân của mình....
14/08/2024

❌BẠN MUỐN TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC LY HÔN?
Ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai mong muốn trong quan hệ hôn nhân của mình.
✅Ai có quyền yêu cầu ly hôn?
Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn gồm:
− Vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng;
− Cha, mẹ, hoặc người thân khi một bên vợ/chồng không thể nhận thức hay làm chủ hành vi của mình. Đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra;
− Chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai hay mới sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì vẫn có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.
✅ Hình thức thực hiện thủ tục ly hôn:
Thuận tình ly hôn:
− Hai bên thật sự tự nguyện làm thủ tục ly hôn.
− Hai bên đã thỏa thuận xong về việc quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, phân chia tài sản.
Đơn phương ly hôn:
− Vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình;
− Vợ/chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;
− Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ làm cho tình trạng hôn nhân bị trầm trọng, sống chung không thể kéo dài;
− Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác. Đồng thời cũng là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.
✅Hồ sơ ly hôn
− Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn
− Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính hoặc bản sao có chứng thực
− Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực)
− Giấy khai sinh con bản sao chứng thực (nếu có)
− Giấy xác nhận thông tin cư trú của vợ chồng (bản sao)
− Giấy tờ, tài liệu chứng minh với quyền sở hữu tài sản chung (nếu có)
− Đơn yêu cầu hòa giải viên hoặc Đơn từ chối hòa giải tại Trung tâm hoa giải đối thoại của TAND.
Mọi thắc mắc khác vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT SỐ 15 TỈNH NGHỆ AN
Địa chỉ: Số 50A đường Nguyễn Phong Sắc, khối Tân Lộc, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Số điện thoại: 0988724686 - Giám đốc. Luật sư Nông Thị Ngọc

Gia đình là tế bào của xã hội. Nhân đôi tế bào là góp phần giúp xã hội văn minh và giàu đẹp.❌BẠN MUỐN TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤ...
29/06/2024

Gia đình là tế bào của xã hội. Nhân đôi tế bào là góp phần giúp xã hội văn minh và giàu đẹp.

❌BẠN MUỐN TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC LY HÔN?❌ Bởi cuộc sống hôn nhân đôi khi có những mâu thuẫn không thể giải quyết dẫn đến ly hôn. Ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai mong muốn trong quan hệ hôn nhân của mình.
✅Ai có quyền yêu cầu ly hôn?
Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn gồm:
− Vợ hoặc chồng hoặc cả hai người;
− Cha, mẹ, hoặc người thân khi một bên vợ/chồng không thể nhận thức hay làm chủ hành vi của mình. Đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra;
− Ngoài ra, chồng sẽ không được ly hôn khi vợ đang có thai hay mới sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng ngược lại, nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì vẫn có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.
✅Điều kiện để thực hiện thủ tục ly hôn
Quan hệ hôn nhân của cả hai vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận hoặc theo yêu cầu đơn phương của một trong hai bên. Theo đó, sẽ có 02 hình thức ly hôn là Thuận tình ly hôn và Đơn phương ly hôn.
Điều kiện để Thuận tình ly hôn:
− Hai bên thật sự tự nguyện làm thủ tục ly hôn.
− Hai bên đã thỏa thuận xong về việc quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng, phân chia tài sản.
Điều kiện để Đơn phương ly hôn:
− Vợ/chồng có hành vi bạo lực gia đình;
− Vợ/chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;
− Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ làm cho tình trạng hôn nhân bị trầm trọng, sống chung không thể kéo dài;
− Khi một người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác. Đồng thời cũng là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.
✅Hồ sơ ly hôn
− Đơn khởi kiện/ đơn xin ly hôn
− Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính hoặc bản sao có chứng thực
− Căn cước công dân của hai vợ chồng (Bản sao chứng thực)
− Giấy khai sinh con bản sao chứng thực (nếu có)
− Giấy xác nhận thông tin cư trú (bản sao)
− Giấy tờ, tài liệu chứng minh với quyền sở hữu tài sản chung (nếu có)
− Đơn yêu cầu hòa giải viên hoặc Đơn từ chối hòa giải tại Trung tâm hoa giải đối thoại của TAND.
Mọi thắc mắc khác vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT SỐ 15 TỈNH NGHỆ AN
Địa chỉ: Số 50A đường Nguyễn Phong Sắc, khối Tân Lộc, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Số điện thoại: 0988724686 - Giám đốc. Luật sư Nông Thị Ngọc

❌ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN KHI KHÔNG BIẾT ĐỊA CHỈ CỦA VỢ; CHỒNG Ở NƯỚC NGOÀI❌ – Bạn đã kết hôn với người nước ngoài, nay không b...
27/06/2024

❌ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN KHI KHÔNG BIẾT ĐỊA CHỈ CỦA VỢ; CHỒNG Ở NƯỚC NGOÀI❌ – Bạn đã kết hôn với người nước ngoài, nay không biết được địa chỉ của vợ/chồng ở đâu? Bạn đã kết hôn nhưng chồng/vợ đã đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài, nay không rõ địa chỉ? Hai vợ chồng đã kết hôn, cùng đi xuất khẩu lao đông nhưng hiện không rõ địa chỉ của vợ/ chồng, vv………..Bạn muốn ly hôn, bạn không biết địa chỉ của vợ/chồng? Bạn khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn? Bạn không biết bắt đầu từ đâu, làm thế nào để Tòa án thụ lý yêu cầu đơn phương ly hôn khi biết địa chỉ của vợ/chồng bạn ở nước ngoài???
✅Không biết địa chỉ của vợ/chồng ở nước ngoài (Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của bị đơn).
Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP hướng dẫn trường hợp bên bị đơn đang ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức hoặc giấu địa chỉ nên nguyên đơn trong nước không thể biết địa chỉ, tin tức của họ, thì giải quyết như sau:
✍Đối với những trường hợp uỷ thác tư pháp không có kết quả vì lý do bị đơn sống lưu vong, không có cơ quan nào quản lý, không có địa chỉ rõ ràng nên không thể liên hệ với họ được, thì Toà án yêu cầu thân nhân của bị đơn đó gửi cho họ lời khai của nguyên đơn và báo cho họ gửi về Toà án những lời khai hoặc tài liệu cần thiết cho việc giải quyết vụ án. Sau khi có kết quả, Toà án có thể căn cứ vào những lời khai và tài liệu đó để xét xử theo thủ tục chung.
✍Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức gì về họ (kể cả nhân thân của họ cũng không có địa chỉ, tin tức gì về họ), thì Toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án và giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết theo quy định pháp luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố chết.
✍Nếu thông qua nhân thân của họ mà biết rằng họ vẫn có liên hệ với nhân thân trong nước, nhưng nhân thân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án, cũng như không thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Toà án, thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết. Nếu Toà án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết, thì Toà án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung. Sau khi xét xử Toà án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.
Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của TANDTC hướng dẫn “…. trường hợp người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người Việt Nam ở nước ngoài và chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của bị đơn mà không cung cấp được địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài, nếu thông qua thân nhân của bị đơn mà có căn cứ để xác định họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Tòa án thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết. Nếu Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung. Sau khi xét xử, Tòa án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.”
✅Căn cứ Đơn phương ly hôn:
Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Có thể ly hôn theo yêu cầu của một bên trong các trường hợp sau:
✍Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
✍Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
✍Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
✅Hồ sơ Đơn phương ly hôn khi không biết địa chỉ của vợ/chồng ở nước ngoài:
✍Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
✍Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
✍Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của vợ chồng: giấy xác nhận thông tin cư trú của vợ chồng (Bản sao có chứng thực)
✍Căn cước công dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực);
✍Giấy khai sinh của con (nếu có) (Bản sao có chứng thực);
✍Các giấy tờ chứng minh tài sản chung như (nếu có yêu cầu chia tài sản): Giấy tờ xe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm,… (Bản sao có chứng thực);
✍Giấy tờ chứng minh nợ chung (nếu có yêu cầu) (Bản sao có chứng thực);
✍️ Đơn trình bày về việc không cung cấp được địa chỉ của vơ/chồng ở nước ngoài (cung cấp địa chỉ và thông tin của người bố/mẹ/anh/chị/em của bị đơn và đề nghị Tòa án xác minh thông tin của bị đơn tại Cục xuất nhập cảnh về việc xuất cảnh);
✅Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài: Điều 469 và 470 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc TAND cấp tỉnh.
Công ty chúng tôi không chỉ cung cấp dịch vụ Đơn phương ly hôn khi không biết địa chỉ của vợ/chồng ở nước ngoài nhanh nhất theo quy định của pháp luật mà còn đưa ra các giải pháp pháp lý tối ưu nhất cho từng vấn đề về Đơn phương ly hôn khi không biết địa chỉ của vợ/chồng ở nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.
“Quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng là sự phát triển bền vững của Chúng tôi.”
- - - - - - - - - - - - - - - - -
Mọi thắc mắc khác về việc Đơn phương ly hôn khi không biết địa chỉ của vợ/chồng ở nước ngoài vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH SỐ 15 TỈNH NGHỆ AN
♻Địa chỉ: Số 50A, đường Nguyễn Phong Sắc, khối Tân Lộc, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
☎Điện thoại: 0988.724.686 ( Luật sư Nông Thị Ngọc)
✅Email: [email protected]

Address

Vinh

Telephone

+84988724686

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH số 15 tỉnh Nghệ An posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật TNHH số 15 tỉnh Nghệ An:

Share