Luật sư tỉnh Nghệ An

Luật sư tỉnh Nghệ An Cung cấp dịch vụ Luật sư uy tín, chuyên nghiệp tại tỉnh Nghệ an trên nhiều lĩnh vực.

✅03 ĐIỂM MỚI, CÓ LỢI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI Luật Đất đai số 31/2024/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 18/01/2024, có hiệu lực ...
06/03/2025

✅03 ĐIỂM MỚI, CÓ LỢI CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI

Luật Đất đai số 31/2024/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 18/01/2024, có hiệu lực từ ngày 01/8/2024, đã thay thế hiệu lực của Luật đất đai năm 2013. Dưới đây là 03 điểm mới và có lợi của Luật đất đai 2024 cho người dân mà Luật sư tỉnh Nghệ An đã nghiên cứu, tổng hợp. Mời bạn đọc cùng tham khảo!

1. Đất không có giấy tờ, sử dụng từ trước ngày 01/7/2014 có thể được cấp "Sổ đỏ".
Luật Đất đai năm 2024 quy định: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ được cấp "Sổ đỏ" nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
👉 KHÔNG vi phạm pháp luật về đất đai (không lấn chiếm, sử dụng sai mục đích...);
👉 KHÔNG thuộc trường hợp đất được giao sai thẩm quyền (Ví dụ: UBND cấp xã/Hợp tác xã/Nông trường giao đất...);
👉 KHÔNG có tranh chấp (được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận).
Theo đó, từ ngày 01/8/2024, đất không có giấy tờ nhưng sử dụng ổn định trước ngày 01/7/2014 thì vẫn có cơ hội được cấp "Sổ đỏ".

2. Đất giao sai thẩm quyền từ ngày 01/7/2014 đến trước 01/08/2024 có thể được cấp "Sổ đỏ".
Luật đất đai 2024 kéo dài thêm thời gian cấp "Sổ đỏ" đối với trường hợp đất giao sai thẩm quyền, cụ thể: Đất được giao sai thẩm quyền cho hộ gia đình, cá nhân trong khoảng thời gian từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày 01/8/2024 sẽ được cấp "Sổ đỏ" nếu đáp ứng đầy đủ các điều sau:
👉 Không có tranh chấp (được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận);
👉 Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
👉 Người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất.

3. Hỗ trợ thêm cho người dân bị thu hồi đất.
Ngoài các khoản hỗ trợ như trước đây (hỗ trợ tái định cư; hỗ trợ ổn định đời sống; hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh; v.v...) thì Luật đất đai 2024 nay đã bổ sung thêm các khoản hỗ trợ khác cho người dân bị thu hồi đất, cụ thể:
- Hỗ trợ di dời vật nuôi;
- Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.
Đối với 02 khoản hỗ trợ này, UBND cấp tỉnh sẽ căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi; và các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời cho chủ sở hữu công trình xây dựng cụ thể.

Trên đây là bài viết của Luật sư tỉnh Nghệ An liên quan đến những điểm mới, có lợi của Luật đất đai 2024. Nếu bạn thấy nội dung này là hữu ích, bạn có thể chia sẻ cho bạn bè và người thân cùng tham khảo nhé.

NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM ÁN PHÍ/LỆ PHÍ TÒA ÁNKhi nộp đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dâ...
20/02/2025

NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN, GIẢM ÁN PHÍ/LỆ PHÍ TÒA ÁN

Khi nộp đơn khởi kiện hoặc đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, bạn phải nộp một khoản tiền tạm ứng án phí/lệ phí để Tòa án có căn cứ thụ lý, giải quyết vụ việc của mình. Vậy trường hợp nào sẽ được miễn giảm án phí/lệ phí theo quy định pháp luật? Hãy cùng Luật sư tỉnh Nghệ An tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây để bảo vệ quyền lợi của mình nhé.

1. Những trường hợp được miễn án phí/lệ phí Tòa án?
Dưới đây là những trường hợp đặc thù và những đối tượng được miễn án phí/lệ phí theo quy định pháp luật:
- Tranh chấp lao động: Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
- Tranh chấp gia đình: Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;
- Tranh chấp hành chính: Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;
- Tranh chấp bồi thường dân sự: Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
- Đối tượng yếu thế và người có công với Cách mạng (trẻ em; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ) sẽ được miễn toàn bộ án phí/lệ phí Tòa án.

2. Những trường hợp được giảm án phí/lệ phí Tòa án?
Tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định như sau: Người gặp sự kiện bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, v.v...) dẫn đến không có đủ tài sản để nộp án phí/lệ phí Tòa án, nếu có xác nhận của UBND cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức án phí/lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

3. Hồ sơ xin miễn, giảm án phí/lệ phí Tòa án
Hồ sơ đề nghị miễn giảm án phí, lệ phí Tòa án theo quy định bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn giảm lệ phí/án phí
- Tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm.
*Lưu ý: Đơn đề nghị miễn, giảm án phí/lệ phí Tòa án phải có các nội dung sau đây:
+ Ngày, tháng, năm làm đơn;
+ Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn;
+ Lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm.

Như vậy, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp hoặc đối tượng được miễn, giảm án phí/lệ phí Tòa án đã nêu ở trên thì có thể làm hồ sơ gửi Tòa án để được xem xét, giải quyết.

CƠ HỘI VIỆC LÀM TẠI NGHỆ AN, HÀ TĨNH Công ty Luật TNHH Luật Hùng Bách - Chi nhánh Nghệ Tĩnh tuyển dụng nhân sự để đào tạ...
04/02/2025

CƠ HỘI VIỆC LÀM TẠI NGHỆ AN, HÀ TĨNH

Công ty Luật TNHH Luật Hùng Bách - Chi nhánh Nghệ Tĩnh tuyển dụng nhân sự để đào tạo và làm việc lâu dài.
1. Số lượng: 03
2. Yêu cầu
- Giới tính: 02 Nam, 01 Nữ.
- Có kiến thức chuyên môn cơ bản ở các lĩnh vực pháp luật.
- Có khả năng tư duy, giao tiếp tốt; có khả năng làm việc độc lập.
- Sức khỏe đảm bảo có thể đi công tác ở các tỉnh.
3. Mô tả công việc:
- Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, quy định của pháp luật trong các lĩnh vực Hình sự, Dân sự, Hành chính, Đất đai, Doanh nghiệp,...
- Hỗ trợ Luật sư soạn thảo các văn bản tố tụng, đơn tố cáo, đơn khởi kiện, văn bản kiến nghị, bản luận cứ,…
- Trực tiếp tham gia giải quyết các vụ việc phù hợp với khả năng của mình.
- Các công việc khác tại văn phòng.
4. Quyền lợi:
- Chế độ lương, trích tỷ lệ % trên vụ việc, thưởng các ngày lễ, tết theo quy định của công ty.
- Hỗ trợ toàn bộ chi phí đi lại, ăn uống khi đi làm việc.
- Được các Luật sư tận tình hướng dẫn, đào tạo kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để có thể giải quyết các vụ việc của Công ty.
5. Hạn nộp hồ sơ: 15/03/2025.
- Hồ sơ bản mềm gửi về địa chỉ email [email protected] (Bản cứng mang theo khi đến phỏng vấn trực tiếp).
- Điện thoại: 0968.512.858
6. Địa điểm phỏng vấn và làm việc:
Văn phòng chi nhánh Nghệ Tĩnh: Số 24 - 26 Phan Đình Phùng, phường Nam Hà, TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Con dâu có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng không? Đây là câu hỏi mà khá nhiều chị em thắc mắc khi liên hệ đến Luật sư...
16/01/2025

Con dâu có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng không?

Đây là câu hỏi mà khá nhiều chị em thắc mắc khi liên hệ đến Luật sư tỉnh Nghệ An. Qua nội dung bài viết dưới đây, Luật sư tỉnh Nghệ An sẽ giải đáp vấn đề pháp lý nêu trên theo quy định pháp luật hiện hành, mời bạn đọc cùng tham khảo:

1. Con dâu thuộc hàng thừa kế thứ mấy?
Pháp luật quy định, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình và hưởng di sản thừa kế từ người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Việc thừa kế theo pháp luật (không có di chúc) được thực hiện theo hàng thừa kế, cụ thể pháp luật quy định 03 hàng thừa kế di sản của người chết như sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Căn cứ vào quy định trên thì con dâu không thuộc vào hàng thứ kế khi bố mẹ chồng mất. Do vậy, khi bố mẹ chồng mất mà không để lại di chúc cho con dâu thì con dâu sẽ không được hưởng di sản từ bố mẹ chồng.

2. Trường hợp nào con dâu được hưởng thừa kế?
Mặc dù không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật của bố mẹ chồng, tuy nhiên con dâu có thể hưởng di sản của bố mẹ chồng trong 02 trường hợp sau:
Trường hợp 1: Bố mẹ chồng có di chúc để lại tài sản cho con dâu.
Trên thực tế không hiếm các trường hợp này, khi có di chúc hợp pháp thể hiện ý chí bố mẹ chồng để lại tài sản cho con dâu thì con dâu hoàn toàn có thể nhận phần tài sản này theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, nếu bố mẹ chồng còn có người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (như con chưa thành niên/thành niên mà không có khả năng lao động, cha, mẹ, vợ, chồng) thì phải chia một phần di sản cho những người này.
Trường hợp 2: Hưởng di sản thừa kế gián tiếp từ bố mẹ chồng.
Đây là trường hợp rất phổ biến trên thực tế. Có thể lấy một ví dụ cho bạn đọc dễ hiểu như sau: Ông A và bà B mất năm 2013 và không để lại di chúc. Ông bà có 02 người con duy nhất là C và D. Di sản của ông bà để lại gồm 1 miếng đất 300m2 và 1 căn nhà trên đất nhưng chưa tiến hành phân chia. Đến năm 2020 thì người con là C mất, C có vợ là E và con là F. Năm 2025, người vợ là E yêu cầu Tòa án phân chia di sản thừa kế của chồng là C. Lúc này, phần di sản mà người vợ được hưởng sẽ bao gồm cả phần mà người chồng được hưởng khi bố mẹ (ông C, bà B) mất nhưng chưa tiến hành phân chia.
Như vậy, ta có thể hiểu nôm na trường hợp này là người con dâu được hưởng di sản của bố mẹ chồng thông qua việc chuyển tiếp di sản từ bố mẹ chồng sang cho chồng, sau đó là từ chồng sang cho vợ.

Trên đây là nội dung giải đáp của Luật sư tỉnh Nghệ An liên quan đến chủ đề "Con dâu có được hưởng thừa kế của bố mẹ chồng không?". Nếu bạn thấy nội dung này là hữu ích, có thể chia sẻ cho bạn bè và người thân cùng tham khảo nhé.

"Tôi có câu hỏi mong muốn được Luật sư giải đáp ạ, chồng tôi hiện nay đang thụ án ở Trại giam Nam Thanh, vợ chồng chúng ...
03/01/2025

"Tôi có câu hỏi mong muốn được Luật sư giải đáp ạ, chồng tôi hiện nay đang thụ án ở Trại giam Nam Thanh, vợ chồng chúng tôi có một miếng đất và căn nhà 2 tầng xây trên đất, nhà đất đã có sổ hồng đứng tên vợ chồng. Vì chồng tôi bị bắt nên kinh tế gia đình lâm vào cảnh nợ nần, khó khăn. Nay vợ chồng tôi muốn bán nhà đất để trả nợ mà chồng tôi đang ở trong tù thì có thực hiện được không thưa Luật sư?"
Chào bạn! Luật sư tỉnh Nghệ An sẽ giải đáp câu hỏi của bạn thông qua nội dung dưới đây, mời bạn đọc cùng tham khảo:

1. Đang ở tù có quyền bán nhà đất không?
Tại Điều 44 Bộ luật Hình sự 2015 quy định, khi công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật này quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân sau đây:
- Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước;
- Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Như vậy, việc chồng đang ở tù sẽ không bị tước các quyền liên quan (mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, v.v...) đến tài sản, trong đó có quyền bán nhà đất. Tuy nhiên, việc ở tù sẽ có hạn chế nhất định vì chồng không thể ra ngoài để thỏa thuận, ký hợp đồng mua bán được theo quy định được.

2. Vợ đại diện để bán tài sản chung của vợ chồng?
Đầu tiên, cần xác định rằng nhà đất (sổ hồng đứng tên vợ và chồng) trong trường hợp trên là tài sản chung của vợ chồng. Do vậy, khi muốn thực hiện bất kỳ giao dịch nào liên quan đến nhà đất nói trên đều cần sự thỏa thuận và thống nhất của cả hai vợ chồng.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 24 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng như sau: "Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng."
Theo đó, chồng bạn đang ở tù hoàn toàn có thể ủy quyền cho bạn đứng ra giao dịch, bán nhà đất là tài sản chung của vợ chồng. Tất nhiên, đối với việc ủy quyền để mua bán bất động sản thì văn bản ủy quyền phải được công chứng/chứng thực theo quy định pháp luật.

3. Công chứng hợp đồng ủy quyền ở trại giam?
Tại khoản 2 Điều 44 Luật Công chứng năm 2014 có quy định: "Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng."
Như vậy, theo quy định trên thì bạn hoàn toàn có thể yêu cầu Công chứng viên thực hiện việc công chứng hợp đồng ủy quyền tại trại giam. Tuy nhiên, trên thực tế thì việc thực hiện thủ tục công chứng tại trại giam khá phức tạp và phải có sự đồng ý của lãnh đạo trại giam nên không phải Công chứng viên cũng nhận thực hiện.

Ngoài ra, bạn cũng có thể yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhà đất luôn tại trại giam mà không phải thông qua ủy quyền trong trường hợp các bên đã thỏa thuận được toàn bộ nội dung của hợp đồng mua bán.

Trên đây là nội dung giải đáp của Luật sư tỉnh Nghệ An liên quan đến chủ đề "Chồng đang ở tù, vợ được phép bán nhà đất không?". Nếu bạn thấy nội dung này là hữu ích, có thể chia sẻ cho bạn bè và người thân cùng tham khảo nhé.

Việt kiều sẽ 'rộng cửa' mua nhà đất tại Việt Nam từ năm 2024.Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ 01/08/2024 đã mở ...
24/12/2024

Việt kiều sẽ 'rộng cửa' mua nhà đất tại Việt Nam từ năm 2024.

Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ 01/08/2024 đã mở rộng quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Vậy cụ thể thì Việt kiều sẽ được mua loại nhà nào? loại đất nào? điều kiện để được mua nhà đất ra sao? Hãy cùng Luật sư tỉnh Nghệ An tìm hiểu qua bài viết dưới đây:

1. Điều kiện mua (sở hữu) nhà ở
Tại điểm b khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
"Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai".
Ngoài ra, Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định giấy tờ chứng minh điều kiện được sở hữu nhà ở như sau:
b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam thì phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị, có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm tạo lập nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Nhà ở;
c) Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở.
Như vậy, Việt kiều sẽ được mua nhà ở gắn liền với đất ở khi được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

2. Điều kiện mua (có quyền sử dụng) đất.
Theo Luật đất đai 2024, người sử dụng đất là "Việt Kiều" được phân biệt thành 2 đối tượng như sau:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam;
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Hiểu nôm na là 2 đối tượng này người Việt Nam còn quốc tịch và người Việt Nam không còn quốc tịch.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Đất đai 2024, người Việt Nam (còn quốc tịch) định cư ở nước ngoài được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ về quyền sử dụng đất giống như cá nhân trong nước. Như vậy, Luật đất đai 2024 đã mở rộng quyền mua đất cho đối tượng "Việt kiều" còn quốc tịch như một cá nhân ở trong nước. Đây là một bước tiến lớn về quyền sử dụng đất cho bộ phận công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Riêng đối với Việt Kiều không còn quốc tịch nhưng được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được mua đất ở trong 2 trường hợp sau:
- Đất ở có nhà gắn liền với đất;
- Đất ở (không có nhà) trong các dự án phát triển nhà ở.

Trên đây là nội dung giải đáp của Luật sư tỉnh Nghệ An liên quan đến chủ đề "Việt kiều sẽ 'rộng cửa' mua nhà đất tại Việt Nam từ năm 2024". Nếu bạn thấy nội dung này là hữu ích, có thể chia sẽ cho bạn bè và người thân cùng tham khảo nhé.

✅04 BƯỚC THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH TẠI NGHỆ AN1. Hộ kinh doanh là gì?Hộ kinh doanh là một chủ thể kinh doanh trong nền kin...
17/12/2024

✅04 BƯỚC THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH TẠI NGHỆ AN

1. Hộ kinh doanh là gì?
Hộ kinh doanh là một chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, hộ kinh doanh không phải là một doanh nghiệp và không có tư cách pháp nhân. Vậy hộ kinh doanh được thành lập như thế nào?
Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về hộ kinh doanh như sau: "Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.”
Như vậy, hộ kinh doanh là chủ thể kinh doanh do cá nhân hoặc các thành viên trong hộ gia đình đăng ký thành lập theo quy định pháp luật. Cá nhân/các thành viên trong hộ gia đình phải chịu trách nhiệm vô hạn về toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Điều kiện thành lập hộ kinh doanh.
- Về chủ thể:
+ Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
+ Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được thành lập 01 hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc, nhưng được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
+ Cá nhân, thành viên hộ gia đình thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp những thành viên hợp danh còn lại đồng ý).
- Về địa điểm kinh doanh
+ Hộ kinh doanh phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh.
+ Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Điều kiện về tên hộ kinh doanh:
Thứ nhất, tên của hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
+ Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
+ Tên riêng của hộ doanh.
Ví dụ: “Hộ kinh doanh Phượng Tím”.
Thứ hai, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
Thứ ba, tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.
- Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
+ Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không nằm trong danh sách các ngành nghề bị cấm hoạt động, sản xuất kinh doanh;
+ Đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Hộ kinh doanh phải đáp ứng được điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật mới có thể hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đó. Đồng thời, phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.
Ví dụ: Hộ kinh doanh Phượng Tím kinh doanh mở quán ăn sáng thì ngoài Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì còn phải có Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Thủ tục thành lập hộ kinh doanh.
Cá nhân, thành viên hộ gia đình có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số. Trường hợp nộp trực tiếp, bạn có thể thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (Phòng Tài chính – Kế hoạch) nơi đặt trụ sở.
Bước 2: Nhận Giấy biên nhận hồ sơ (nếu hợp lệ)/Bổ sung hồ sơ (chưa hợp lệ).
Bước 3: Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định
Bước 4: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Lưu ý: Những cá nhân, thành viên hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; làm muối; bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến; kinh doanh lưu động, thời vụ; làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải thành lập hộ kinh doanh.

Vào mỗi dịp tết đến xuân về, tình trạng sử dụng, vận chuyển và buôn bán pháo hoa/phá hoa nổ trái phép diễn ra thường xuy...
11/12/2024

Vào mỗi dịp tết đến xuân về, tình trạng sử dụng, vận chuyển và buôn bán pháo hoa/phá hoa nổ trái phép diễn ra thường xuyên. Vậy pháp luật quy định hình thức xử phạt đối với hành vi này như thế nào? Có bị phạt tù không?
Luật sư tỉnh Nghệ An sẽ giải đáp các thắc mắc trên thông qua bài viết dưới đây, mời bạn đọc cùng tham khảo.

1. Sử dụng pháo hoa/pháo hoa nổ trái phép.
Khoản 4 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 5 triệu đồng - 10 triệu đồng đối với hành vi "Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép".
Ngoài ra, người vi phạm còn bị tịch thu số pháo còn lại chưa sử dụng hết (nếu có).

2. Vận chuyển pháo hoa/pháo hoa nổ trái phép.
Khoản 4 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 10 triệu đồng - 20 triệu đồng đối với hành vi "Vận chuyển, tàng trữ trái phép pháo, thuốc pháo hoặc nguyên liệu, phụ kiện để sản xuất pháo".
Bên cạnh đó, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật và bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp kiếm được

3. Buôn bán pháo hoa nổ dưới 6 kilôgam (phạt hành chính).
Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với hành vi buôn bán pháo hoa nổ dưới 6 kilôgam như sau:
- Dưới 0,5 kilôgam: Từ 1 triệu đồng - 3 triệu đồng.
- Từ 0,5 kilôgam đến dưới 1 kilôgam: Từ 3 triệu đồng - 5 triệu đồng.
- Từ 1 kilôgam - dưới 2 kilôgam: Từ 5 triệu đồng - 10 triệu đồng.
- Từ 2 kilôgam - dưới 3 kilôgam: Từ 10 triệu đồng - 30 triệu đồng.
- Từ 3 kilôgam - dưới 4 kilôgam: Từ 30 triệu đồng - 50 triệu đồng.
- Từ 4 kilôgam - dưới 5 kilôgam: Từ 50 triệu đồng - 70 triệu đồng.
- Từ 5 kilôgam - dưới 6 kilôgam: Từ 70 triệu đồng - 90 triệu đồng.
- Từ 6 kilôgam trở lên: Từ 70 triệu đồng - 90 triệu đồng trong trường hợp không bị phạt tù.

4. Buôn bán pháo hoa nổ (Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm).
- Hành vi: Người nào có hành vi mua bán trái phép pháo hoa nổ với mục đích buôn bán ở trong nước khối lượng từ 6 kilôgam trở lên thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Sản xuất, buôn bán hàng cấm".
- Chế tài: Mức phạt tù đối với tội này theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là từ 1 năm - 15 năm tùy mức độ, tính chất hành vi.

5. Buôn bán pháo hoa nổ (Tội buôn lậu)
- Hành vi: Người nào mua bán trái phép pháo hoa nổ qua biên giới thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Buôn lậu"
- Chế tài: Mức phạt tù đối với tội này theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) là từ 2 năm - 10 năm tùy mức độ, tính chất hành vi.

Trên đây là nội dung giải đáp của Luật sư tỉnh Nghệ An liên quan đến chủ đề "Mua bán, vận chuyển pháo hoa trái phép bị xử phạt thế nào?". Nếu bạn thấy nội dung này là hữu ích, có thể chia sẽ cho bạn bè và người thân cùng tham khảo nhé.

04 CĂN CỨ ĐỂ GIÀNH QUYỀN NUÔI CON SAU KHI LY HÔNSau khi ly hôn, nếu bạn không đồng ý với phán quyết về quyền nuôi con củ...
03/12/2024

04 CĂN CỨ ĐỂ GIÀNH QUYỀN NUÔI CON SAU KHI LY HÔN

Sau khi ly hôn, nếu bạn không đồng ý với phán quyết về quyền nuôi con của Tòa án, bạn có quyền kháng cáo bản án (nếu còn thời hạn kháng cáo) hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con.

Tuy nhiên, việc thay đổi quyền nuôi con sau khi ly hôn là điều không dễ dàng. Bạn phải có căn cứ về việc đối phương không đủ điều kiện để tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Do vậy, trong bài viết hôm nay, Luật sư tỉnh Nghệ An sẽ gợi ý cho bạn 04 căn cứ khởi kiện yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con, cụ thể sau đây:

1. Vợ hoặc chồng cũ của bạn bị bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh nặng khác mà không thể tự chăm sóc bản thân hoặc không thể trực tiếp chăm sóc con.
Ví dụ: Vợ hoặc chồng cũ của bạn bị đột quỵ và bị liệt nửa người không thể tự chăm sóc bản thân và con chung.

2. Vợ hoặc chồng cũ của bạn bị thất nghiệp hoặc có thu nhập thấp hơn 1/2 mức lương tối thiểu vùng.
Ví dụ: Mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh Nghệ An hiện nay là 3.250.000 đồng (vùng IV), 3.640.000 đồng (vùng III) và 4.410.000 đồng (vùng II - thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và huyện Nghi Lộc, huyện Hưng Nguyên).
Nếu vợ hoặc chồng cũ của bạn có mức lương thấp hơn 1/2 mức lương nêu trên thì đó là một căn cứ để bạn khởi kiện thay đổi quyền nuôi con.

3. Vợ hoặc chồng cũ không có điều kiện về thời gian tối thiểu để chăm sóc con.
Ví dụ: Người vợ hoặc người chồng thường xuyên tăng ca đến tối muộn mới về nhà hoặc họ hay đi công tác dài ngày không có thời gian chăm con.

4. Vợ hoặc chồng cũ của bạn đi nước ngoài làm việc và nhờ ông bà chăm sóc con thay mình. Đây là trường hợp khá phổ biến hiện nay. Nếu sau khi ly hôn, đối phương sang nước ngoài lao động thì bạn ở Việt Nam hoàn toàn có căn cứ để khởi kiện yêu cầu Tòa án thay đổi quyền nuôi con.

Khi có một hoặc các căn cứ nêu trên, bạn có thể làm đơn khởi kiện và nộp lên Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu thay đổi quyền nuôi con.

Trên đây là nội dung giải đáp của Luật sư tỉnh Nghệ An liên quan đến chủ đề "04 Căn cứ để giành quyền nuôi con khi ly hôn". Nếu bạn thấy nội dung này là hữu ích, bạn có thể chia sẽ cho bạn bè và người thân cùng tham khảo nhé.

Đọc để không mất "cả chì lẫn chài"."Bạn ở nước ngoài chuyển tiền về nhờ người thân, bạn bè ở Việt Nam mua đất và đứng tê...
22/11/2024

Đọc để không mất "cả chì lẫn chài".

"Bạn ở nước ngoài chuyển tiền về nhờ người thân, bạn bè ở Việt Nam mua đất và đứng tên hộ. Sau một thời gian thì giá đất tăng cao, người đứng tên hộ nảy sinh lòng tham chiếm giữ không muốn trả lại cho bạn và các bên xảy ra tranh chấp."

Câu chuyện kể trên rất phổ biến trong thực tế và việc đòi lại nhà đất (hoặc số tiền) là một quá trình gian nan, phức tạp. Ngoài ra, một khi đã xác định tranh chấp kiện tụng ra tòa thì tình cảm gia đình, bạn bè cũng từ đó mà bị rạn nứt, ảnh hưởng.

Vậy, có cách nào để phòng ngừa rủi ro khi nhờ người khác đứng tên hộ không? Nếu lỡ xảy ra tranh chấp thì làm sao để bảo vệ quyền lợi hợp pháp [đòi lại tài sản] của mình? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết chuyên sâu của Luật sư tỉnh Nghệ An dưới đây để biết cách phòng ngừa rủi ro và bảo vệ quyền lợi cho bản thân mình.
1. Có nên nhờ người khác đứng tên hộ?
Rủi ro từ việc nhờ người khác mua đất, đứng tên hộ là rất lớn. Các bên thường giao kèo với nhau dựa trên sự tin tưởng mà không có ràng buộc về giấy tờ, pháp lý. Rất nhiều trường hợp người nhờ đứng tên hộ mất "cả chì lẫn chài" khi sổ đỏ thì tên người khác mà tiền cũng không đòi lại được. Kể cả có giấy tờ rõ ràng thì để kiện đòi lại được tài sản cũng mất rất nhiều công sức, tiền bạc.
Do vậy, bạn phải cân nhắc thật kỹ trước khi nhờ người khác mua đất đứng tên hộ hoặc góp vốn với bạn bè để đầu tư mua đất.

2. Lưu ý khi nhờ người khác đứng tên hộ?
Trong trường hợp phải nhờ người khác đứng tên sổ đỏ vì bạn không đủ điều kiện để đứng tên hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác, bạn hãy lưu ý những điều quan trọng sau:
- Thứ nhất, phải tìm hiểu thật kỹ thông tin về nhân thân của người mà bạn nhờ đứng tên hộ nếu họ chỉ là bạn bè hoặc người quen, đối tác của bạn.
- Thứ hai, nắm rõ thông tin về thửa đất bạn định mua (địa chỉ, diện tích, chủ sử dụng, giấy tờ pháp lý, v.v...).
- Thứ ba, mọi thỏa thuận phải bằng văn bản, tiền nên chuyển khoản qua ngân hàng và ghi rõ nội dung chuyển tiền.
- Cuối cùng, hãy sang tên ngược lại cho mình trong thời gian sớm nhất, càng kéo dài thì khả năng phát sinh tranh chấp càng cao.

3. Cách đòi lại tài sản khi nhờ người khác đứng tên hộ?
Nếu lỡ phát sinh tranh chấp thì bạn có thể lựa chọn xử lý theo trình tự các bước sau:
Bước 1: Thu thập toàn bộ tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc thỏa thuận nhờ đứng tên, góp vốn (hợp đồng, văn bản giao kèo thỏa thuận, biên nhận chuyển tiền, sao kê ngân hàng, v.v...)
Bước 2: Đưa ra phương án thỏa thuận, đàm phán với người nhờ đứng tên hộ sao cho hài hòa lợi ích giữa các bên. Tuy nhiên, việc thỏa thuận chỉ có thể thực hiện đối với một số trường hợp nhất định.
Bước 3: Đề nghị UBND cấp xã hòa giải tranh chấp trong trường hợp đất chưa có sổ do mua bán giấy tay. Đây là bước cần thiết để khởi kiện ra Tòa án yêu cầu xác định là ai là người có quyền sử dụng đất.
Bước 4: Trường hợp không thể hòa giải, thỏa thuận được thì bạn có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp. Đây là phương án giải quyết triệt để tranh chấp và được áp dụng phổ biến nhất hiện nay.
Bước 5: Nếu người đứng tên hộ cố tình đưa ra thông tin không đúng sự thật, sử dụng số tiền của bạn với mục đích khác trái với thỏa thuận ban đầu thì bạn có thể làm đơn tố giác gửi đến Cơ quan Công an đề nghị khởi tố hình sự. Nếu có hành vi phạm tội hình sự thì trách nhiệm trả lại tiền, bồi thường thiệt hại cho bạn sẽ được xác định trong bản án hình sự.

Trên đây là nội dung giải đáp của Luật sư tỉnh Nghệ An liên quan đến chủ đề "Nhờ người khác đứng tên sổ đỏ có đòi lại được không?". Nếu bạn thấy nội dung này là hữu ích, bạn có thể chia sẽ cho bạn bè và người thân cùng tham khảo nhé.

Khi nào cháu được hưởng thừa kế di sản từ ông bà?[quyền thừa kế của cháu]Quan hệ thừa kế giữa ông/bà - cháu là vấn đề ph...
15/11/2024

Khi nào cháu được hưởng thừa kế di sản từ ông bà?
[quyền thừa kế của cháu]

Quan hệ thừa kế giữa ông/bà - cháu là vấn đề pháp lý mà khách hàng thường xuyên đặt ra và nhờ Luật sư tỉnh Nghệ An tư vấn, giải đáp. Dưới đây là những trường hợp và điều kiện để người cháu được hưởng thừa kế từ ông bà theo quy định pháp luật.

✅ Trường hợp 1: Được hưởng theo Di chúc của ông bà
Pháp luật quy định, mọi cá nhân đều bình đẳng và có quyền hưởng di sản theo di chúc. Do vậy, trường hợp khi ông bà mất có để lại Di chúc hợp pháp và người cháu là một trong những người thừa kế theo nội dung của bản Di chúc thì lúc này người cháu sẽ được hưởng di sản thừa kế của ông bà.
Điều kiện: Không thuộc trường hợp “Không được quyền hưởng di sản” theo Điều 621 Bộ luật dân sự 2015.

✅ Trường hợp 2: Được hưởng theo Hàng thừa kế
Theo quy định thì có 3 hàng thừa kế theo pháp luật và hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước (do đã chết, không được quyền, bị truất quyền, từ chối di sản).
Đồng thời, Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định, hàng thừa kế thứ hai bao gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
Như vậy, người cháu được xếp vào hàng thừa kế thứ hai. Theo đó, khi không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất thì người cháu sẽ được hưởng một phần di sản bằng với phần của những người thừa kế cùng hàng.
Điều kiện: Không bị truất quyền thừa kế hoặc thuộc trường hợp “Không được quyền hưởng di sản”.

✅ Trường hợp 3: Được hưởng theo Thừa kế thế vị
Thừa kế “thế vị” là trường hợp bố mẹ mất trước hoặc cùng thời điểm ông bà mất thì người cháu sẽ thay thế vị trí của bố mẹ để hưởng phần di sản từ ông bà.
Ví dụ: Ông Lý, bà Mùi có 02 người con trai là Tý và Tèo. Năm 2018, Tý mất do bị tai nạn. Tý có 01 người con gái là Nở. Đến năm 2024, ông Lý và bà Mùi mất. Lúc này, con gái Tý là Nở sẽ thay cha nhận phần tài sản từ ông Lý, bà Mùi.
Điều kiện: Bố mẹ và người cháu không bị truất quyền thừa kế hoặc “Không được quyền hưởng di sản” theo quy định pháp luật.

✅ Trường hợp 4: Được hưởng từ việc thừa kế chuyển tiếp tài sản
Nếu thừa kế “thế vị” áp dụng khi bố mẹ mất trước hoặc cùng lúc với ông bà thì việc thừa kế “chuyển tiếp tài sản” được áp dụng khi bố mẹ mất sau ông bà nhưng chết trước thời điểm phân chia di sản của ông bà.
Lúc này, phần di sản mà bố mẹ được hưởng khi phân chia di sản của ông bà sẽ được chuyển tiếp vào khối tài sản bố mẹ để lại khi mất. Do đó, người cháu sẽ gián tiếp được hưởng một phần di sản của ông bà từ việc chia di sản thừa kế của bố mẹ đã mất.
Điều kiện: Bố mẹ và người cháu không thuộc trường hợp bị truất quyền thừa kế hoặc “Không có quyền hưởng di sản”.

Trên đây là những trường hợp người cháu được hưởng di sản thừa kế từ ông bà theo quy định pháp luật. Nếu bạn thấy nội dung này của Luật sư tỉnh Nghệ An là hữu ích, bạn có thể chia sẽ cho bạn bè và người thân cùng tham khảo nhé.

Address

Thành Phố Vinh, Nghệ An
Vinh
43000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư tỉnh Nghệ An posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư tỉnh Nghệ An:

Share