Luật sư công chứng Nghệ An

Luật sư công chứng Nghệ An Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật sư công chứng Nghệ An, Lawyer & Law Firm, Số 288 Nguyễn Trãi, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Vin.

Luật sư tư vấn, bào chữa, bảo vệ trong các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, đất đai, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động; thành lập doanh nghiệp.... Dịch vụ công chứng, chứng thực

Việc Sổ đỏ cấp sai vị trí đất không phải là hiếm gặp trong thực tế, vậy khi gặp tình huống này người dân phải xử lý như ...
29/04/2025

Việc Sổ đỏ cấp sai vị trí đất không phải là hiếm gặp trong thực tế, vậy khi gặp tình huống này người dân phải xử lý như thế nào? Cùng theo dõi bài viết sau để có câu trả lời.

Chi tiết xem ở phần bình luận.
-----------------------------------
Mọi thắc mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

Văn phòng luật sư Văn Danh & Cộng sự
Trụ sở: Số 288 đường Nguyễn Trãi, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0978 577 768 – 0946 086 432
Email: [email protected]
Website: https://luatnghean.vnhttps://luatnghean.com

https://luatnghean.vn/so-do-cap-sai-vi-tri-dat-nguoi-dan-phai-xu-ly-nhu-the-nao/

HƯỚNG DẪN CẤP SỔ ĐỎ CHO THỬA ĐẤT CÓ DIỆN TÍCH TĂNG THÊMĐất tăng thêm so với Sổ đỏ hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất khá ...
31/10/2024

HƯỚNG DẪN CẤP SỔ ĐỎ CHO THỬA ĐẤT CÓ DIỆN TÍCH TĂNG THÊM

Đất tăng thêm so với Sổ đỏ hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất khá phổ biến nhưng để hợp thức hóa diện tích này trong nhiều trường hợp không hề đơn giản. Chúng tôi đã tổng hợp quy định xử lý đất tăng thêm so với Sổ đỏ dưới đây.
1. Nguyên nhân có diện tích đất tăng thêm
Diện tích đất thực tế khác so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp gồm 03 nguyên nhân chủ yếu sau:
– Do đo đạc chưa chính xác: Nguyên nhân này được thể hiện qua việc ranh giới thửa đất không thay đổi nhưng khi đo đạc lại thì diện tích thực tế lớn hơn diện tích trong giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.
– Do người sử dụng đất lấn, chiếm.
– Do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế.
Với mỗi nguyên nhân đất tăng thêm so với Sổ đỏ thì cách xử lý và tiền phải nộp nếu được cấp Giấy chứng nhận là khác nhau.
2. Nguyên tắc xử lý nếu có đất tăng thêm
Khoản 6 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc xử lý với trường hợp có sự chênh lệch giữa diện tích thực và diện tích trên Sổ như sau như sau:
Trường hợp 1: Ranh giới thửa đất không thay đổi
Nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc cấp Giấy chứng nhận, đồng thời cũng không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.
Hay nói cách khác, khi ranh giới không thay đổi thì được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích tăng thêm nếu đủ điều kiện cấp (áp dụng đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận lần đầu) hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận (áp dụng đối với trường hợp thửa đất gốc đã cấp Giấy chứng nhận lần đầu).
Trường hợp 2: Ranh giới thửa đất có thay đổi
Nếu đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận (không chắc chắn được cấp).
Trường hợp 3: Vị trí không chính xác so với vị trí trên Sổ
Trường hợp đất đã được cấp Sổ mà vị trí không chính xác thì phải rà soát, cấp đổi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Lưu ý: Nguyên tắc xử lý trên mang tính định hướng bắt buộc chung, còn quy định cụ thể hãy xem chi tiết tại mục thủ tục ở phần sau (mục 3).
3. Cấp Sổ đối với đất tăng thêm như thế nào?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về hướng xử lý cấp Sổ đỏ đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới như sau:
Trường hợp 1: Thửa đất gốc (chưa có diện tích tăng thêm) chỉ có các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024
(1) Với phần diện tích tăng thêm có 01 trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất: Loại đất, diện tích đất để cấp Sổ được xác định đối với thửa đất gốc và phần diện tích tăng thêm theo Điều 141 Luật Đất đai 2024.
(2) Với phần diện tích tăng thêm là do nhận chuyển quyền sử dụng 01 phần thửa đất đã được cấp Sổ nhưng tới trước 01/8/2024 vẫn chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền thì:
– Loại đất, diện tích để cấp Sổ được xác định đối với thửa đất gốc và phần diện tích tăng thêm theo Giấy chứng nhận đã cấp.
– Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện sẽ chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc chỉnh lý Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền.
(3) Với phần diện tích tăng thêm không thuộc (1) và (2) mà đủ điều kiện để cấp Sổ thì:
– Loại đất, diện tích để cấp Sổ được xác định đối với thửa gốc theo quy định tại Điều 141 Luật Đất đai 2024.
– Phần diện tích tăng thêm được xác định theo các Điều 138, 139 và 140 Luật Đất đai 2024.
Trường hợp 2: Thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận
(1) Nếu phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Sổ nhưng đến trước 01/8/2024 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền thì:
– Thực hiện thủ tục cấp Sổ cho toàn bộ diện tích đất đang sử dụng.
– Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm chỉnh lý lại Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất.
(2) Nếu phần diện tích tăng thêm có 01 trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất: Loại đất, diện tích để cấp Sổ là toàn bộ thửa đất gốc và phần diện tích tăng thêm.
(3) Phần diện tích tăng thêm không thuộc (1), (2) nếu đủ điều kiện cấp Sổ theo Điều 138, 139 và 140 Luật Đất đai 2024 thì:
– Thực hiện thủ tục cấp Sổ cho toàn bộ diện tích đất đang sử dụng.
– Loại đất, diện tích để cấp Sổ được xác định đối với thửa đất gốc theo Giấy chứng nhận đã cấp và phần diện tích tăng thêm.
Lưu ý: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong 2 trường hợp trên không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, hợp thửa đất đối với diện tích tăng thêm.
4. Tiền phải nộp đối với đất tăng thêm
Trường hợp 1: Không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề.
Trường hợp 2: Có thể phải nộp nếu đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Mức nộp: Tùy từng trường hợp có mức thu khác nhau; cơ quan thuế sẽ thông báo cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất sẽ nộp theo thông báo, nếu có thắc mắc có thể liên hệ với chúng tôi để kiểm tra, đối chiếu về số tiền phải nộp.
Kết luận: Đất tăng thêm so với Sổ đỏ hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ có cách xử lý, hồ sơ, thủ tục cấp khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp như quy định trên.
Có thể thấy việc đất tăng thêm so với Sổ đỏ khá khó xử lý trên thực tế, nếu có vướng mắc thì bạn đọc vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại: 0978 577 768 để được giải đáp.
--------------------------------------------
Mọi thắc mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin sau:
Văn phòng luật sư Văn Danh & Cộng sự
Trụ sở: Số 288 đường Nguyễn Trãi, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0978 577 768 – 0946 086 432
Email: [email protected]
Website: https://luatnghean.vn
https://luatnghean.vn/huong-dan-cap-so-do-cho-thua-dat.../

Đất tăng thêm so với Sổ đỏ hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất khá phổ biến nhưng để hợp thức hóa diện tích này trong nhiều trường hợp không hề đơn giản. Chúng tôi đã tổng hợp quy định xử lý đất tăng thêm so với Sổ đ....

CON GÁI ĐÃ ĐI LẤY CHỒNG CÓ QUYỀN ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ?Hiện nay, còn khá nhiều người vẫn quan niệm trọng nam khinh nữ. Vậy ...
23/10/2024

CON GÁI ĐÃ ĐI LẤY CHỒNG CÓ QUYỀN ĐƯỢC HƯỞNG THỪA KẾ?

Hiện nay, còn khá nhiều người vẫn quan niệm trọng nam khinh nữ. Vậy trong trường hợp cha mẹ qua đời, con gái đã đi lấy chồng có được hưởng thừa kế không?

Có hai trường hợp xảy ra như sau:

(i) Trường hợp 1: Trường hợp có di chúc

Theo Bộ luật dân sự 2015 thì nếu người để lại di sản có để lại di chúc hợp pháp thì việc chia di sản thừa kế sẽ được thực hiện di chúc đó. Theo đó, người để lại di sản có thể lập di chúc để chỉ định người thừa kế, phân định việc chia di sản thừa kế cho từng người thừa kế…

Do đó, trường hợp bố, mẹ mất có để lại di chúc mà trong di chúc của bố hoặc mẹ có thể hiện việc phân chia di sản là nhà đất cho con gái thì người này vẫn hoàn toàn có quyền được hưởng thừa kế và ngược lại.

Ngoài ra, trường hợp nếu người con gái không có tên trong di chúc nhưng không có khả năng lao động thì vẫn được hưởng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật theo quy định Điểm b Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.

(ii) Trường hợp 2: Không có di chúc

Trong trường hợp người để lại di sản mất và không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì phần di sản thừa kế (bao gồm nhà, đất, tài sản khác…) sẽ được chia theo pháp luật.

Theo đó, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

– Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

– Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau; những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, con gái dù đã lấy chồng thì vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha, mẹ nên vẫn sẽ được hưởng thừa kế như con trai khi cha, mẹ mất.

Tuy nhiên, người con gái nếu có các hành vi sau đây thì sẽ không được quyền hưởng di sản:

– Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ cha mẹ, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của cha mẹ.

– Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng cha, mẹ.

– Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

– Có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản cha, mẹ trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của cha, mẹ.

Trên đây là nội dung tư vấn về việc Con gái đi lấy chồng có được chia thừa kế tài sản của cha mẹ. Nếu bạn đọc có vướng mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại: 0978 577 768 để được hỗ trợ nhanh nhất.
-------------------------
Mọi thắc mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

Văn phòng luật sư Văn Danh & Cộng sự
Trụ sở: Số 288 đường Nguyễn Trãi, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0978 577 768 – 0946 086 432
Email: [email protected]
Website: https://luatnghean.vnhttps://luatnghean.com

https://luatnghean.vn/con-gai-da-di-lay-chong-co-duoc-quyen-huong-thua-ke/

Hiện nay, còn khá nhiều người vẫn quan niệm trọng nam khinh nữ. Vậy trong trường hợp cha mẹ qua đời, con gái đã đi lấy chồng có được hưởng thừa kế không? Có hai trường hợp xảy ra như sau: (i) Trường hợp 1: Trường hợp có di chúc T...

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI KHỞI KIỆN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAITranh chấp đất đai có phạm vi rất rộng, việc hiểu rõ về tranh ...
31/05/2024

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TRƯỚC KHI KHỞI KIỆN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Tranh chấp đất đai có phạm vi rất rộng, việc hiểu rõ về tranh chấp đất đai giúp người dân nắm được các thủ tục khi giải quyết tranh chấp cũng như thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất.

Nhằm giúp người dân nắm được một số quy định cơ bản trước khi khởi kiện tranh chấp đất đai hoặc lựa chọn phương án giải quyết phù hợp, chúng tôi tổng hợp một số nội dung cơ bản người dân cần biết như sau:

1. Phải hiểu rõ thế nào là tranh chấp đất đai

Theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”.

Như vậy, tranh chấp đất đai có phạm vi rất rộng, việc hiểu rõ về tranh chấp đất đai giúp người dân nắm được các thủ tục khi giải quyết tranh chấp cũng như thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất.

2. Phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện

Theo khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013, tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP quy định:

“Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.”.

Cũng theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này: “Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... không bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã”.

Như vậy, chỉ tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mới bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất.

3. Cách giải quyết tranh chấp khi đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ).

Sau khi hòa giải không thành tại UBND cấp xã mà các bên vẫn muốn giải quyết tranh chấp thì các bên nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

4. Cách giải quyết tranh chấp khi đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ).

Sau khi hòa giải không thành tại UBND cấp xã, nếu đất không có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực ngày 03/03/2017) các bên được lựa chọn một trong hai cách giải quyết sau:

- Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

- Đề nghị UBND cấp tỉnh, cấp huyện giải quyết (tùy từng trường hợp cụ thể).

5. Xem xét khả năng thắng kiện trước khi khởi kiện

* Lý do phải xem xét khả năng thắng kiện

Khi xảy ra tranh chấp các bên đều có căn cứ riêng và có mục đích thắng kiện, nhưng trước khi khởi kiện các bên phải xem xét khả năng thắng kiện vì:

- Nếu người khởi kiện thua kiện thì phải chịu án phí, chưa kể các chi phí phát sinh khác như chi phí đo đạc, thẩm định, định giá, giám định, ….

- Thời gian khởi kiện thường kéo dài có thể lên đến vài năm.

* Căn cứ xem xét khả năng thắng kiện

Căn cứ Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Tòa chỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp quy định.

Như vậy, muốn thắng kiện phải có chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện.

Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

"Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp."

Theo đó, để trở thành chứng cứ phải có đầy đủ thuộc tính sau:

- Tính khách quan (có thật);

- Tính liên quan đến tình tiết vụ án;

- Tính hợp pháp.

Như vậy, chỉ khi nào có chứng cứ mới có khả năng thắng kiện. Trường hợp không thể tự mình xác định được bạn đọc có thể liên hệ đến Công ty Luật TNHH XTVN để được hỗ trợ tốt nhất.

6. Phải ghi và nộp đơn tại đúng Tòa có thẩm quyền

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền của Tòa án gồm: Thẩm quyền theo loại việc, thẩm quyền theo cấp, thẩm quyền theo lãnh thổ.

Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong đơn khởi kiện phải ghi rõ là: Tòa án nhân dân + tên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất xảy ra tranh chấp.

Đồng thời, khi ghi đơn xong người khởi kiện lựa chọn nộp đơn theo một trong ba hình thức sau:

- Nộp trực tiếp tại Tòa án (phổ biến nhất);

- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

7. Thời gian giải quyết vụ án tranh chấp đất đai

Căn cứ Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn xét xử giai đoạn sơ thẩm được quy định như sau:

- Thời hạn chuẩn bị xét xử tối đa là 06 tháng, cụ thể:

+ Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

+ Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

- Thời hạn đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm (tối đa không quá 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử).

+ Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa;

+ Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Như vậy, thời hạn kể từ ngày thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa sơ thẩm tối đa là 08 tháng, chưa kể thời gian các đương sự hoãn hoặc vụ án bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ. Tuy nhiên, đây chỉ là thời hạn xét xử sơ thẩm theo quy định của pháp luật, trên thực tế vụ án có thể kéo dài nhiều năm.

8. Án phí khi khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định chi tiết án phí dân sự sơ thẩm trong khởi kiện vụ án tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền như sau:
- Giá trị tranh chấp từ 6 triệu đồng trở xuống: mức án phí là 300.000 đồng;
- Giá trị tranh chấp tứ trên 6 triệu đến 400 triệu đồng: mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
- Giá trị tranh chấp từ trên 400 triệu đến 800 triệu đồng: mức án phí là 20 triệu + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 400 triệu đồng;
- Giá trị tranh chấp từ trên 800 triệu đến 2 tỷ đồng: mức án phí là 36 triệu + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng;
- Giá trị tranh chấp từ trên 2 tỷ đến 4 tỷ đồng: mức án phí là 72 triệu + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2 tỷ đồng;
- Giá trị tranh chấp từ trên 4 tỷ đồng: mức án phí là 112 triệu + 1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 4 tỷ đồng;

Lưu ý:

- Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

- Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.
-------------------------------------
Mọi thắc mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

Văn phòng luật sư Văn Danh & Cộng sự
Trụ sở: Số 288 đường Nguyễn Trãi, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0978 577 768 – 0946 086 432
Email: [email protected]
Website: https://luatnghean.vnhttps://luatnghean.com
https://luatnghean.vn/nhung-dieu-can-biet-truoc-khi-khoi-kien-tranh-chap-dat-dai-3/

Tranh chấp đất đai có phạm vi rất rộng, việc hiểu rõ về tranh chấp đất đai giúp người dân nắm được các thủ tục khi giải quyết tranh chấp cũng như thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất. Nhằm giúp người dân ...

04/05/2024

Thực tế không hiếm trường hợp các đồng thừa kế không thống nhất được về vấn đề chia di sản nên thường xảy ra rất nhiều tranh chấp. Một trong số đó là khi chia thừa kế nhưng có một người không đồng ý. Vậy giải quyết thế ...

10 ĐIỂM MỚI CÓ LỢI CHO NGƯỜI DÂN THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024Luật Đất đai đã được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2025,...
04/05/2024

10 ĐIỂM MỚI CÓ LỢI CHO NGƯỜI DÂN THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2024

Luật Đất đai đã được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, hứa hẹn sẽ tác động sâu rộng tới mọi mặt xã hội cũng như mọi tầng lớp nhân dân. Dưới đây là điểm mới của Luật Đất đai 2024 có lợi cho hàng triệu người dân.

1. Đất không có giấy tờ sử dụng trước 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định trước 01/7/2014 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp giao đất trái thẩm quyền nay được Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Sổ đỏ.

Theo đó, Luật Đất đai số 31/2024/QH15 quy định cụ thể việc cấp Sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo thời điểm sử dụng đất:

– Trước ngày 18/12/1980;

– Từ ngày 18/12/1980 – trước ngày 15/10/1993;

– Từ ngày 15/10/1993 – trước ngày 01/7/2014.

Hiện nay, đối với trường hợp này, Luật Đất đai số 45/2013/QH14 chỉ quy định cấp Sổ đỏ đối với đất không có giấy tờ trước 01/7/2004. Còn đất sử dụng trước 01/7/2014 mà không có giấy tờ phải đáp ứng điều kiện khắt khe hơn:

– Đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014.

– Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

Nói chung, Luật Đất đai 2024 giúp tăng cơ hội cấp Sổ đỏ đối với đất không có giấy tờ trước 01/7/2014.

2. Bỏ khung giá đất, xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường
Hiện nay, khung giá đất được ban hành định kỳ 05 năm/lần và là căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng bảng giá đất tại địa phương.

Bỏ khung giá đất, đồng nghĩa với việc các tỉnh sẽ được tự quyết định Bảng giá đất mà không phụ thuộc vào giá đất tối thiểu – tối đa của khung giá đất. Điểm a khoản 1 Điều 158 Luật Đất đai 2024 nhấn mạnh, việc định giá đất phải đảm bảo nguyên tắc thị trường.

Điều 159 Luật này cũng quy định, Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Bảng giá đất mới sẽ được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026, sau đó sẽ điều chỉnh hằng năm thậm chí trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh trong năm để phù hợp với giá thị trường.

Mà tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được tính theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K). Cụ thể:

Giá trị của thửa đất cần định giá (01m2) = Giá đất trong bảng giá đất x Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K)

Theo đó, khi Bảng giá đất được xây dựng theo giá thị trường thì giá đền bù thu hồi đất cũng sẽ tăng, người dân sẽ hạn chế được tối đa thiệt hại khi bị thu hồi đất.

Đồng thời, khoản 4 Điều 102, khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường.

Bên cạnh đó, Bảng giá đất được dùng để tính tiền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất…

Theo đó, khi Bảng giá đất được xây dựng tiệm cận với giá đất thị trường sẽ khiến thuế, phí chuyển nhượng đất tăng, hạn chế hiện tượng đầu cơ đất đai và có thể khiến giá đất giảm về đúng giá trị thực tế.

Lúc này, người dân có nhu cầu thật sự sẽ tiếp cận được với đất đai, nhà ở theo đúng giá trị.

Có thể thấy, về cơ bản, việc bỏ khung giá đất xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường là hoàn toàn phù hợp.

3. Thêm nhiều trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất từ 2025
Điều 157 Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm một số trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất từ ngày 01/01/2025 so với quy định tại Điều 110 Luật Đất đai 2013, Điều 11, 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

– Đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;

– Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt;

– Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

– Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng nhà xưởng sản xuất

– Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;

– Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an;

– Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.

4. Đơn giản hóa điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Từ năm 2025, hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư/trong cùng thửa đất hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở chỉ cần đáp ứng điều kiện:

Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt thay vì phải đáp ứng kế hoạch sử dụng đất cấp hằng năm.

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được ban hành theo thời kỳ 10 năm còn kế hoạch sử dụng đất được ban hành theo từng năm nên đương nhiên cơ hội chuyển mục đích sử dụng đất theo Luật mới cũng dễ dàng hơn.

5. Đa dạng hình thức bồi thường cho người dân bị thu hồi đất
Hiện nay, việc bồi thường về đất được thực hiện bằng 02 hình thức: Giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng tiền (trong trường hợp không có đất để bồi thường).

Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 đã mở rộng các hình thức bồi thường về đất. Cụ thể, khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024 quy định, việc bồi thường về đất được thực hiện thông qua 01 trong 04 hình thức:

1- Giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi; hoặc

2- Bằng tiền trong trường hợp không có đất để bồi thường người dân có nhu cầu; hoặc

3- Bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi; hoặc

4- Nhà ở.

Trong đó, ưu tiên người được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở được lựa chọn bồi thường bằng tiền nếu có nhu cầu thì đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

6. Bị thu hồi đất nông nghiệp được bồi thường bằng đất ở/nhà ở
Khoản 6 Điều 111 Luật Đất đai 2024 quy định:

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở mà đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 của Luật này mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

Tức là, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp mà bị thu hồi đất được bồi thường bằng đất ở/nhà ở nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định;

– Có nhu cầu bồi thường bằng đất ở/nhà ở;

– Địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở.

7. Phải bàn giao nhà ở tái định cư mới được thu hồi đất
Một trong những điều kiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 là phải hoàn thành việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư (khoản 3 Điều 80 Luật Đất đai 2024).

Đối chiếu với quy định tại khoản 6 Điều 91 Luật này, việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc bố trí tái định cư phải được hoàn thành trước khi có quyết định thu hồi đất.

Theo đó, có thể hiểu, phải hoàn thành việc bố trí tái định cư, bàn giao nhà ở tái định cư trước khi có quyết định thu hồi đất.

8. Bổ sung nhiều khoản hỗ trợ cho người dân bị thu hồi đất
Luật Đất đai 2013 quy định các khoản hỗ trợ chính khi Nhà nước thu hồi đất gồm có:

– Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

– Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

– Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

– Hỗ trợ khác (hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước; Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn…)

Bên cạnh các khoản hỗ trợ trên, Luật Đất đai 2024 quy định thêm các khoản hỗ trợ khác:

– Hỗ trợ di dời vật nuôi;

– Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.

9. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa
Hiện nay, Luật Đất đai 2013 không cho phép hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 đã bỏ quy định này.

Theo đó, từ ngày 01/01/2025, người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được phép nhận chuyển nhượng, tặng cho đất trồng lúa.

10. Tăng hạn mức chuyển nhượng đất nông nghiệp
Theo đó, khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024 quy định, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất.

Điều này cho phép cá nhân tích tụ đất nông nghiệp, tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng đầy đủ công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, tiến tới sản xuất nông nghiệp hiện đại, tăng thu nhập cho người nông dân.

Trên đây là tổng hợp điểm mới của Luật Đất đai 2024 có lợi cho hàng triệu người dân. Nếu cần thêm bất kỳ thông tin nào liên quan, bạn đọc hãy liên hệ vơi chúng tôi theo số điện thoại: 0978 577 768 để được hỗ trợ và giải đáp.

----------------------------
Mọi thắc mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

Văn phòng luật sư Văn Danh & Cộng sự
Trụ sở: Số 288 đường Nguyễn Trãi, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0978 577 768 – 0946 086 432
Email: [email protected]
Website: https://luatnghean.vnhttps://luatnghean.com

https://luatnghean.vn/luat-dat-dai-2024-10-diem-moi-co-loi-cho-hang-trieu-nguoi-dan/

Luật Đất đai đã được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, hứa hẹn sẽ tác động sâu rộng tới mọi mặt xã hội cũng như mọi tầng lớp nhân dân. Dưới đây là điểm mới của Luật Đất đai 2024 có lợi cho hàng triệu người d...

27/01/2024

VỢ CÓ ĐƯỢC TOÀN QUYỀN BÁN ĐẤT KHI CHỒNG CHẾT?

Khi chồng mất nhưng không để lại di chúc, lúc này vợ có phải là người có toàn quyền định đoạt mảnh đất vốn là tài sản chung của hai vợ chồng, mà không cần sự đồng ý của các con hoặc bố mẹ chồng hay không?

Vợ có được toàn quyền bán đất khi chồng chết?

Trước tiên, cần phải hiểu rõ thế nào là tài sản chung. Theo quy định tại Điều 33 của Luật Hôn nhân và gia đình:

"Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung"

Nếu như xác định chính xác mảnh đất mà chồng để lại sau khi mất là tài sản chung do vợ chồng cùng tạo ra hoặc được thừa kế, tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân, thì khi chồng mất không để lại di chúc, mảnh đất này sẽ được chia thừa kế theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 66 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

“Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.”

Căn cứ vào điều luật trên, chúng ta có thể hiểu rằng khi chồng mất, mảnh đất vốn là tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi, một nửa giá trị của mảnh đất thuộc quyền sở hữu của người vợ, người vợ hoàn toàn có quyền định đoạt việc bán cho người khác mà không cần hỏi ý kiến của bất cứ ai.

Tuy nhiên, một nửa giá trị còn lại của mảnh đất được coi là di sản thừa kế của người chồng. Trong trường hợp chồng mất không để lại di chúc, thì sẽ được chia theo pháp luật.

Theo điểm a khoản 1 Điều 651, những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Theo đó, khi chồng mất, thì người vợ, cũng như các con và bố mẹ chồng đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và có quyền nhận phần di sản thừa kế như nhau. Một nửa giá trị mảnh đất là di sản thừa kế của người chồng sẽ được chia đều cho vợ, các con và bố mẹ chồng nếu còn sống.

Khi đó, người vợ không có quyền định đoạt với 1/2 giá trị mảnh đất còn lại vì quyền này thuộc về tất cả các đồng thừa kế.

Người vợ có thể là người quản lý mảnh đất trước khi chia

Đối chiếu theo quy định tại Điều 616 của Bộ luật Dân sự, người vợ cũng có thể trở thành người quản lý di sản thừa kế trong trường hợp được những người thừa kế còn lại cử hoặc nếu chưa cử được, thì người vợ là người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý mảnh đất tiếp tục là người quản lý di sản, cho đến khi những người thừa kế còn lại thống nhất chọn người quản lý di sản.

Trong quá trình quản lý phần di sản thừa kế của người chồng, người vợ không được quyền bán phần của mảnh đất là di sản thừa kế, nếu chưa có sự đồng ý của các con và bố mẹ chồng bằng văn bản.

Với bài viết trên đây, hy vọng bạn đọc đã tìm được câu trả lời cho câu hỏi vợ có được toàn quyền bán đất khi chồng mất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Mọi thắc mắc liên quan đến phân chia di sản thừa kế hoặc quy định về đất đai, vui lòng liên hệ với luật sư của chúng tôi theo số điện thoại: 0978 577 768 để được hỗ trợ và giải đáp.
-------------------------------
Mọi thắc mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

Văn phòng luật sư Văn Danh & Cộng sự
Trụ sở: Số 288 đường Nguyễn Trãi, phường Hà Huy Tập, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 0978 577 768 – 0946 086 432
Email: [email protected]
Website: https://luatnghean.vnhttps://luatnghean.com

https://luatnghean.vn/vo-co-duoc-toan-quyen-ban-dat-khi-chong-chet/

Address

Số 288 Nguyễn Trãi, Phường Hà Huy Tập, Thành Phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
Vin

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư công chứng Nghệ An posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư công chứng Nghệ An:

Share