Văn phòng Luật sư tại Đà Nẵng

Văn phòng Luật sư tại Đà Nẵng Văn phòng Luật Sư Đà Nẵng Tư vấn pháp luật, Luật đất đai, hôn nhân gia đình, luật dân sự ...

Văn phòng Luật Sư Đà Nẵng Tư vấn pháp luật, Luật đất đai, hôn nhân gia đình, luật dân sự, thủ tục ly hôn, luật hình sự, luật hành chính,... tại Tòa án cấp khu vực, Tòa án cấp tỉnh, thành phố,...

Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân theo quy định hiện nay?⚖️Căn cứ  Điều 41 Luật Nghĩa vụ Quân ...
13/08/2026

Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân theo quy định hiện nay?
⚖️Căn cứ Điều 41 Luật Nghĩa vụ Quân sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019); Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP (sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư 68/2025/TT-BQP) quy định việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ đối với công dân như sau:
“1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
h) Dân quân thường trực.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được công khai trên cổng thông tin điện tử cấp xã và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức và nơi sinh hoạt cộng đồng của thôn, xóm, tổ dân phố, khu dân cư, ấp, bản, làng, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Quyết định.”
Trân trọng!
___________
Khi gặp vấn đề pháp lý liên hệ ngay chúng tôi:
HÃNG LUẬT 568
🏢Trụ sở: Tầng 5A - Tòa nhà Roma, 310 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
🏡Chi nhánh: Tầng 04 - 287 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
🏡VPGD: 89 Hoàng Diệu, phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng.
📞 0903 557 686 (Luật sư Long)
0787 584 686 (Luật sư Diệu)

⁉️NGƯỜI ĐANG CÓ VỢ/CHỒNG MÀ SỐNG CHUNG NHƯ VỢ CHỒNG VỚI NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO? Chế độ hôn nhân một vợ, một chồ...
12/08/2026

⁉️NGƯỜI ĐANG CÓ VỢ/CHỒNG MÀ SỐNG CHUNG NHƯ VỢ CHỒNG VỚI NGƯỜI KHÁC BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?
Chế độ hôn nhân một vợ, một chồng được pháp luật Việt Nam bảo vệ và yêu cầu các bên tôn trọng, thực hiện đúng quy định. Tuy nhiên, trường hợp người đang có vợ hoặc chồng nhưng vẫn sống chung như vợ chồng với người khác có thể bị xử lý tuỳ theo tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi. Hãy cùng Hãng Luật 568 tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này.
⚖️Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ thì vi phạm điều cấm của pháp luật. Như vậy, đây là hành vi bị nghiêm cấm vi phạm để bảo vệ chế độ hôn nhân. Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm,... người thực hiện hành vi chung sống như vợ chồng với người đã có gia đình có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1️⃣ Xử phạt hành chính:
Tại điểm b khoản 1 Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau:
“1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
… ...
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
… ...”
➡️Theo đó, người nào đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
2️⃣ Trách nhiệm hình sự:
Trong trường hợp hành vi chung sống như vợ chồng với người đang có vợ hoặc đang có chồng hợp pháp dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng thì còn phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng:
“1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị xử phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;
b) Đã có quyết định của Toà án huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.”
➡️ Như vậy, hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù lên đến 03 năm tuỳ vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.
Trân trọng!
___________
Khi gặp vấn đề pháp lý liên hệ ngay chúng tôi:
HÃNG LUẬT 568
🏢Trụ sở: Tầng 5A - Tòa nhà Roma, 310 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
🏡Chi nhánh: Tầng 04 - 287 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
🏡VPGD: 89 Hoàng Diệu, phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng.
📞 0903 557 686 (Luật sư Long)
0787 584 686 (Luật sư Diệu)

Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tham gia không có giấy chứng nhận đăng ký xe thì bị phạt bao nhiêu tiền?⚖️ Điều 14 Nghị ...
11/08/2026

Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy tham gia không có giấy chứng nhận đăng ký xe thì bị phạt bao nhiêu tiền?
⚖️ Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm,phục hồi điểm giấy phép lái xe, quy định như sau:
“Điều 14: Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông..
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực;
b) Sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) bị tẩy xóa; sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
…”
➤ Căn cứ theo quy định trên, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không có chứng nhận đăng ký xe hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe đã hết hạn hoặc hết hiệu lực khi tham gia giao thông có thể bị phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng.
Lưu ý: Ngoài bị phạt tiền theo quy định, người điều khiển xe tham gia giao thông không có chứng nhận đăng ký xe còn bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe. Trường hợp nếu không có chứng nhận đăng ký xe và không chứng minh được nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của phương tiện thì xe có thể bị tịch thu. (Quy định tại điểm b khoản 5; điểm a khoản 8 Điều 14 Nghị định này).
Trân trọng!
___________
Khi gặp vấn đề pháp lý liên hệ ngay chúng tôi:
HÃNG LUẬT 568
🏢Trụ sở: Tầng 5A - Tòa nhà Roma, 310 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
🏡Chi nhánh: Tầng 04 - 287 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
🏡VPGD: 89 Hoàng Diệu, phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng.
📞 0903 557 686 (Luật sư Long)
0787 584 686 (Luật sư Diệu)

⁉️NGƯỜI NƯỚC NGOÀI QUÁ HẠN TẠM TRÚ THÌ SẼ BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?Việc tuân thủ thời hạn tạm trú là một trong những yêu cầu...
10/08/2026

⁉️NGƯỜI NƯỚC NGOÀI QUÁ HẠN TẠM TRÚ THÌ SẼ BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?
Việc tuân thủ thời hạn tạm trú là một trong những yêu cầu quan trọng đối với người nước ngoài khi lưu trú tại Việt Nam. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp vì nhiều lý do khác nhau mà người nước ngoài để quá hạn tạm trú mà chưa kịp thực hiện thủ tục gia hạn hoặc xuất cảnh. Khi đó, những quy định pháp luật nào sẽ được áp dụng?
Trong bài viết này, Hãng Luật 568 sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về việc xử lý trường hợp người nước ngoài quá hạn tạm trú tại Việt Nam.
▶️Theo khoản 2,4,5,6,7,8 và 9 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình thì tuỳ vào thời gian quá hạn tạm trú, người nước ngoài có thể bị xử phạt như sau:
✔️Quá hạn dưới 16 ngày: Phạt từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng;
✔️Quá hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày: Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
✔️Quá hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày: Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng;
✔️Quá hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày: Phạt từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
✔️Quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày: Phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng;
✔️Quá hạn từ 180 ngày đến dưới 01 năm: Phạt từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
✔️Quá hạn từ 01 năm trở lên: Phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
✅Ngoài ra, người nước ngoài có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung theo điểm b khoản 11 Điều 21 Nghị định 282/2025NĐ-CP. Căn cứ vào tính chất, mức độ hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính tại khoản 4,5,6,7,8 và 9 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
👉Như vậy, quá hạn tạm trú có thể khiến người nước ngoài đối mặt với các mức phạt hành chính tùy theo thời gian vi phạm và trong một số trường hợp còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung. Vì vậy, cần chủ động theo dõi thời hạn tạm trú và thực hiện thủ tục gia hạn đúng quy định để hạn chế rủi ro pháp lý.
Trân trọng!
___________
Khi gặp vấn đề pháp lý liên hệ ngay chúng tôi:
HÃNG LUẬT 568
🏢Trụ sở: Tầng 5A - Tòa nhà Roma, 310 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
🏡Chi nhánh: Tầng 04 - 287 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
🏡VPGD: 89 Hoàng Diệu, phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng.
📞 0903 557 686 (Luật sư Long)
0787 584 686 (Luật sư Diệu)

🇻🇳Cách tính tiền lương cho người lao động vào dịp lễ Quốc khánh 2/9/2026.🔎Trường hợp người lao động không đi làm:⚖️Căn c...
08/08/2026

🇻🇳Cách tính tiền lương cho người lao động vào dịp lễ Quốc khánh 2/9/2026.
🔎Trường hợp người lao động không đi làm:
⚖️Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019; Mục 2 và Mục 6 của Thông báo số 9441/TB-BNV ngày 16/10/2025 của Bộ Nội Vụ quy định như sau:
- Người lao động trong doanh nghiệp, lịch nghỉ Quốc khánh năm 2026 được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động. Theo đó, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ gồm:
- Ngày 02/9/2026 và 01 trong 02 ngày là 01/9/2026 hoặc 03/9/2026.
➤ Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 2 ngày 02/9/2026 và 1 trong 2 ngày liền kề là 1/9/2026 hoặc 3/9/2026. Như vậy đối với trường hợp người lao động lựa chọn không làm việc đối với 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh sẽ được hưởng 100% lương thực trả của ngày làm việc.

🔎Trường hợp người lao động đi làm vào 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, làm thêm giờ vào ngày lễ: Nhận mức lương ít nhất bằng 400% lương so với ngày thường.
⚖️Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
"1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết."
Theo quy định trên, trường hợp người lao động đi làm vào 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, người sử dụng lao động phải trả cho họ ít nhất 300% lương ngày lễ và 100% lương ngày thường.
Lưu ý: Đối với người lao động làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ vào ban đêm còn được cộng thêm 30% và 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết tùy từng trường hợp cụ thể (quy định tại khoản 2, 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019)
➤ Như vậy, dịp Quốc khánh 2/9/2026, người lao động khối doanh nghiệp được nghỉ 02 ngày hưởng nguyên lương (02/9 và 01/9 hoặc 03/9, tùy doanh nghiệp lựa chọn). Nếu đi làm vào 2 ngày này, người lao động được trả tối thiểu 400% lương ngày thường; nếu làm thêm vào ban đêm, mức này còn cao hơn.
Trân trọng!
___________
Khi gặp vấn đề pháp lý liên hệ ngay chúng tôi:
HÃNG LUẬT 568
🏢Trụ sở: Tầng 5A - Tòa nhà Roma, 310 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
🏡Chi nhánh: Tầng 04 - 287 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
🏡VPGD: 89 Hoàng Diệu, phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng.
📞 0903 557 686 (Luật sư Long)
0787 584 686 (Luật sư Diệu).

⁉️Chồng đang hưởng án treo, ngoại tình thì vợ có đương nhiên được nuôi con và hưởng toàn bộ tài sản?📝Đây là câu hỏi mà H...
07/08/2026

⁉️Chồng đang hưởng án treo, ngoại tình thì vợ có đương nhiên được nuôi con và hưởng toàn bộ tài sản?
📝Đây là câu hỏi mà Hãng Luật 568 thường xuyên nhận được từ khách hàng khi chuẩn bị giải quyết ly hôn. Nhiều người cho rằng chỉ cần người chồng đang hưởng án treo và có hành vi ngoại tình thì người vợ sẽ đương nhiên được quyền nuôi con và được chia toàn bộ tài sản. Tuy nhiên, đây là quan điểm chưa đúng theo quy định pháp luật hiện hành.
⚖️ Hãng Luật 568 trả lời:
💡Về quyền nuôi con:
Pháp luật không quy định người đang hưởng án treo sẽ mặc nhiên bị tước quyền nuôi con. Theo điểm a khoản 1 Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cha hoặc mẹ chỉ bị hạn chế quyền đối với con khi thuộc các trường hợp luật định, chẳng hạn bị kết án về các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm hoặc danh dự của chính người con. Do đó, nếu bản án mà người chồng đang chấp hành không thuộc trường hợp này thì việc hưởng án treo không phải căn cứ để Tòa án tự động giao con cho người vợ. Khi giải quyết quyền nuôi con, Tòa án sẽ đánh giá toàn diện nhiều yếu tố như:
✔️ Điều kiện kinh tế và khả năng bảo đảm cuộc sống cho con;
✔️ Thời gian trực tiếp chăm sóc, giáo dục con;
✔️ Môi trường sống và sự ổn định của con;
✔️ Tư cách đạo đức, lối sống của mỗi bên;
✔️ Nguyện vọng của con nếu từ đủ 07 tuổi trở lên.
👉Nếu người chồng thường xuyên bỏ mặc gia đình, đi qua đêm với người khác, không quan tâm chăm sóc con thì đây có thể là căn cứ để chứng minh người vợ có điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng con tốt hơn.
💡 Về chia tài sản chung:
Theo khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, khi chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn, Tòa án sẽ xem xét nhiều yếu tố, trong đó có lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Nếu người vợ có các tài liệu, chứng cứ hợp pháp như: Tin nhắn; Hình ảnh, video; Lời khai của người làm chứng; Hoặc các chứng cứ hợp pháp khác chứng minh hành vi ngoại tình,…thì có quyền đề nghị Tòa án xem xét yếu tố lỗi này khi phân chia tài sản. Tuy nhiên, việc chia tài sản còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như:
☑️Nguồn gốc hình thành tài sản;
☑️Công sức đóng góp của mỗi bên;
☑️Hoàn cảnh gia đình;
☑️Quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.
👉Vì vậy, người vợ có thể được chia phần tài sản nhiều hơn, nhưng không đương nhiên được hưởng toàn bộ tài sản.
🎯 Kết luận:
Việc người chồng đang hưởng án treo và có hành vi ngoại tình không đồng nghĩa với việc người vợ chắc chắn được quyền nuôi con hoặc được nhận toàn bộ tài sản khi ly hôn. Tuy nhiên, đây là những tình tiết quan trọng để người vợ:
✅ Chứng minh mình có điều kiện trực tiếp nuôi con tốt hơn;
✅ Đề nghị Tòa án xem xét lỗi của người chồng khi chia tài sản;
✅ Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân cũng như của các con trong quá trình giải quyết ly hôn.
💬 Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về quyền nuôi con, chia tài sản hoặc các vấn đề pháp lý liên quan đến ly hôn, hãy để lại bình luận hoặc nhắn tin trực tiếp cho Hãng Luật 568. Đội ngũ luật sư sẽ giải đáp và tư vấn tận tình giúp bạn.
Trân trọng!
___________
Khi gặp vấn đề pháp lý liên hệ ngay chúng tôi:
HÃNG LUẬT 568
🏢Trụ sở: Tầng 5A - Tòa nhà Roma, 310 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
🏡Chi nhánh: Tầng 04 - 287 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
🏡VPGD: 89 Hoàng Diệu, phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng.
📞 0903 557 686 (Luật sư Long)
0787 584 686 (Luật sư Diệu)

👮🚨Tăng cường phối hợp với chính quyền các nước để có những biện pháp phù hợp, hiệu quả giảm thiểu tình trạng người Việt ...
06/08/2026

👮🚨
Tăng cường phối hợp với chính quyền các nước để có những biện pháp phù hợp, hiệu quả giảm thiểu tình trạng người Việt Nam ở nước ngoài vi phạm pháp luật nước sở tại!
Nguồn: Thông tin Chính phủ
Trân trọng!
___________
Khi gặp vấn đề pháp lý liên hệ ngay chúng tôi:
HÃNG LUẬT 568
🏢Trụ sở: Tầng 5A - Tòa nhà Roma, 310 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
🏡Chi nhánh: Tầng 04 - 287 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
🏡VPGD: 89 Hoàng Diệu, phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng.
📞 0903 557 686 (Luật sư Long)
0787 584 686 (Luật sư Diệu)

Theo quy định tại Điều 55 Bộ luật Hình sự hiện hành thì Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội được thể hi...
05/08/2026

Theo quy định tại Điều 55 Bộ luật Hình sự hiện hành thì Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội được thể hiện như sau:
"Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:
1. Đối với hình phạt chính:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tù chung thân thì hình phạt chung là tù chung thân;
d) Nếu hình phạt nặng nhất trong số các hình phạt đã tuyên là tử hình thì hình phạt chung là tử hình;
đ) Phạt tiền không tổng hợp với các loại hình phạt khác; các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;
e) Trục xuất không tổng hợp với các loại hình phạt khác.
2. Đối với hình phạt bổ sung:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên là cùng loại thì hình phạt chung được quyết định trong giới hạn do Bộ luật này quy định đối với loại hình phạt đó; riêng đối với hình phạt tiền thì các khoản tiền phạt được cộng lại thành hình phạt chung;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là khác loại thì người bị kết án phải chấp hành tất cả các hình phạt đã tuyên."

Trân trọng!
___________
Khi gặp vấn đề pháp lý liên hệ ngay chúng tôi:
HÃNG LUẬT 568
🏢Trụ sở: Tầng 5A - Tòa nhà Roma, 310 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
🏡Chi nhánh: Tầng 04 - 287 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
🏡VPGD: 89 Hoàng Diệu, phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng.
📞 0903 557 686 (Luật sư Long)
0787 584 686 (Luật sư Diệu).

⁉️Điều kiện bán nhà ở xã hội hình thành trong tương laiNhà ở xã hội hình thành trong tương lai đang trở thành lựa chọn c...
04/08/2026

⁉️Điều kiện bán nhà ở xã hội hình thành trong tương lai
Nhà ở xã hội hình thành trong tương lai đang trở thành lựa chọn của nhiều người dân có nhu cầu an cư với mức giá phù hợp. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ những điều kiện pháp lý để được mua loại nhà ở này cũng như các quy định mà chủ đầu tư phải đáp ứng trước khi ký kết hợp đồng. Việc hiểu đúng quy định pháp luật sẽ giúp người mua hạn chế những rủi ro phát sinh, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình giao dịch. Hãy cùng Hãng Luật 568 tìm hiểu các điều kiện bán nhà ở xã hội hình thành trong tương lai theo quy định hiện hành qua bài viết dưới đây.
⚖️Theo khoản 1,2,3 Điều 88 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bởi điểm i khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, điều kiện bán nhà ở xã hội hình thành trong tương lai được quy định như sau:
👉Việc bán nhà ở xã hội hình thành trong tương lai phải đúng quy định của Luật Nhà ở 2023.
👉Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được lựa chọn hình thức bán nhà ở hình thành trong tương lai.
👉 Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khi bán nhà ở không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai và không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản.
💡Việc bán nhà ở xã hội hình thành trong tương lai phải tuân thủ các điều kiện sau đây:
⏩️Đã có hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở, có thiết kế kỹ thuật nhà ở được phê duyệt và có giấy phép xây dựng nếu thuộc trường hợp phải có giấy phép xây dựng;
⏩️Đã hoàn thành việc xây dựng phần móng của nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng và hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông, cấp nước, thoát nước, điện sinh hoạt, điện chiếu sáng công cộng của khu vực nhà ở được bán, cho thuê mua theo quy hoạch chi tiết, hồ sơ thiết kế và tiến độ của dự án đã được phê duyệt; đã giải chấp đối với trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có thế chấp nhà ở này, trừ trường hợp được người mua và bên nhận thế chấp đồng ý không phải giải chấp;
⏩️Đã có văn bản thông báo của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán trừ nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công.
📍Như vậy, người mua nhà ở xã hội cần tìm hiểu kỹ tình trạng pháp lý của dự án trước khi ký hợp đồng để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời hạn chế những rủi ro có thể phát sinh trong quá trình giao dịch.
💌Hãng Luật 568 luôn sẵn sàng đồng hành, tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng trong các vấn đề pháp lý về nhà ở, bất động sản và các giao dịch dân sự khác.
Trân trọng!
___________
Khi gặp vấn đề pháp lý liên hệ ngay chúng tôi:
HÃNG LUẬT 568
🏢Trụ sở: Tầng 5A - Tòa nhà Roma, 310 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
🏡Chi nhánh: Tầng 04 - 287 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
🏡VPGD: 89 Hoàng Diệu, phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng.
📞 0903 557 686 (Luật sư Long)
0787 584 686 (Luật sư Diệu)

1️⃣ Quy định hiện nay (khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính Phủ)Thẩm quyền của Chủ tịch UB...
03/08/2026

1️⃣ Quy định hiện nay (khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính Phủ)
Thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã trong việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
- Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của mốc địa giới đơn vị hành chính.
2️⃣ Quy định mới: Có hiệu lực từ ngày 31/8/2026 (khoản 1 Điều 6 Nghị định 281/2026/NĐ-CP ngày 13/7/2026 của Chính Phủ, sửa đổi khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP) như sau:
Chủ tịch UBND cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
- Đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn 03 tháng;
- Áp dụng toàn bộ các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP (Biện pháp khắc phục hậu quả: Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, căn cứ tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc đăng ký đất đai; Buộc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa; Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê, bên thuê lại, bên nhận góp vốn, bên nhận tài sản gắn liền với đất phải trả lại đất; Buộc chấm dứt hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, chuyển đổi, góp vốn, mua, bán tài sản gắn liền với đất; mua, bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; Buộc lập phương án sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp; Buộc thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất trồng lúa đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức; Buộc trả lại tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; Buộc ký lại hợp đồng thuê đất; Buộc phải nộp hồ sơ để làm thủ tục xin chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án; Buộc đưa đất vào sử dụng; Buộc nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai; Buộc phải cung cấp, cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu; Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của mốc địa giới đơn vị hành chính; Buộc thực hiện lại thủ tục hành chính về đất đai; Buộc nộp lại các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ già đã sử dụng).
🧨Lưu ý: Mức phạt tiền theo thẩm quyền này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 123//2024/NĐ-CP).
Trân trọng!
___________
Khi gặp vấn đề pháp lý liên hệ ngay chúng tôi:
HÃNG LUẬT 568
🏢Trụ sở: Tầng 5A - Tòa nhà Roma, 310 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
🏡Chi nhánh: Tầng 04 - 287 Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
🏡VPGD: 89 Hoàng Diệu, phường Điện Bàn, thành phố Đà Nẵng.
📞 0903 557 686 (Luật sư Long)
0787 584 686 (Luật sư Diệu)

Address

Tầng 5A/Toà Nhà Roma, 310 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Cẩm Lệ
Tp. Đà Nẵng
550000

Opening Hours

Monday 07:30 - 17:00
Tuesday 07:30 - 17:00
Wednesday 07:30 - 17:00
Thursday 07:30 - 17:00
Friday 07:30 - 17:00
Saturday 07:30 - 11:30

Telephone

+84903557686

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn phòng Luật sư tại Đà Nẵng posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Văn phòng Luật sư tại Đà Nẵng:

Shortcuts

Share