21/04/2024
Từ 01/7/2024, trẻ vừa sinh ra vẫn được cấp căn cước.
Hiện nay, căn cứ điều 19 Luật Căn cước công dân 2014, người từ đủ 14 tuổi được cấp Căn cước công dân lần đầu tiên.
Tuy nhiên kể từ 01/7/2024, ngày Luật Căn cước 2023 có hiệu lực, căn cước có thể được cấp từ lúc công dân mới sinh ra theo nhu cầu, đồng thời tên gọi “căn cước công dân” cũng đổi thành “căn cước”
“Điều 19. Người được cấp thẻ căn cước
1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu”.
Độ tuổi cấp đổi căn cước theo Luật Căn cước 2023 là đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Trường hợp công dân dưới 14 chưa được cấp căn cước do không có nhu cầu cấp căn cước trước đó thì công dân từ đủ 14 tuổi được cấp căn cước lần đầu.
“Điều 21. Độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước
1. Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
2. Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo”.
Từ ngày 01/7/2024, khi đăng ký cấp căn cước, công dân cần cung cấp các thông tin của người cần cấp thẻ (nếu cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành không thống nhất với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để bảo đảm chính xác, thống nhất, gồm:
“1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh.
2. Tên gọi khác.
3. Số định danh cá nhân.
4. Ngày, tháng, năm sinh.
5. Giới tính.
6. Nơi sinh.
7. Nơi đăng ký khai sinh.
8. Quê quán.
9. Dân tộc.
10. Tôn giáo.
11. Quốc tịch.
12. Nhóm máu.
13. Số chứng minh nhân dân 09 số.
14. Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp, thời hạn sử dụng của thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân 12 số đã được cấp.
15. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện.
16. Nơi thường trú.
17. Nơi tạm trú.
18. Nơi ở hiện tại.
19. Tình trạng khai báo tạm vắng.
20. Số hồ sơ cư trú.
21. Tình trạng hôn nhân.
22. Mối quan hệ với chủ hộ.
23. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình.
24. Ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích.
25. Số thuê bao di động, địa chỉ thư điện tử.
26. Thông tin khác theo quy định của Chính phủ.”
(Điều 9. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư – Luật căn cước 2023).
Ngoài ra cần cung cấp thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước (trừ công dân dưới 6 tuổi).