27/12/2025
TP.HCM chính thức công bố bảng giá đất mới, áp dụng từ 1/1/2026
Chiều 26/12, HĐND TP.HCM đã thông qua Nghị quyết ban hành bảng giá đất mới, lần đầu áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn TP.HCM từ ngày 1/1/2026. Bảng giá được xây dựng theo loại đất, mục đích sử dụng, khu vực và vị trí, gồm đất ở, thương mại – dịch vụ, sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, rừng sản xuất, đất thủy sản, chăn nuôi và đất làm muối.
TP.HCM được chia thành ba khu vực chính: khu vực 1 gồm địa bàn TP.HCM cũ, khu vực 2 gồm Bình Dương cũ và khu vực 3 gồm Bà Rịa – Vũng Tàu cũ. Trong mỗi khu vực, giá đất được phân bốn vị trí để tính toán. Vị trí 2 bằng 50% vị trí 1, vị trí 3 bằng 80% vị trí 2 và vị trí 4 bằng 80% vị trí 3.
Với đất ở, khu vực 1 có mức giá cao nhất 687,2 triệu đồng/m² tại các tuyến Đồng Khởi, Lê Lợi và Nguyễn Huệ, bằng khoảng 60% giá khảo sát thực tế 954,3 triệu đồng/m². Giá đất thấp nhất là 2,3 triệu đồng/m² tại khu dân cư Thiềng Liềng (xã đảo Thạnh An), so với mức khảo sát thực tế 3,8 triệu đồng/m².
Khu vực 2 – Bình Dương, giá cao nhất là 89,6 triệu đồng/m² tại đường Bác sĩ Yersin và Bạch Đằng (phường Thủ Dầu Một); thấp nhất 1,3 triệu đồng/m² tại các ĐH722, Minh Tân, ĐT749 thuộc xã Minh Thạnh, Minh Hòa. Hệ số tăng giá cao nhất tại khu vực này là 8,077 lần (đường ĐH505 từ Cầu Lễ Trang đến ĐH507, giá áp dụng từ 1/1/2026 là 6,3 triệu đồng/m²).
Khu vực 3 – Bà Rịa – Vũng Tàu, giá đất cao nhất gần 149,9 triệu đồng/m² tại đường Thùy Vân, giá thấp nhất hơn 1,8 triệu đồng/m². Giá đất cao tập trung chủ yếu ở phường Vũng Tàu, với nhiều tuyến trên dưới 100 triệu đồng/m² như Quang Trung 146,3 triệu đồng/m², Ba Cu 94,1 triệu đồng/m², Trần Hưng Đạo 94,1 triệu đồng/m²; khảo sát thực tế cao hơn nhiều, ví dụ đường Thùy Vân 249,6 triệu đồng/m². Hệ số tăng giá tại đây dao động 1,7–4,1 lần.
Về đất thương mại, dịch vụ, bảng giá áp dụng bằng 60–70% giá đất ở, chia bốn vị trí tính toán tương tự. Khu vực 1, giá cao nhất 573,6 triệu đồng/m²; khu vực 2, cao nhất 53,8 triệu đồng/m², thấp nhất 500.000