Luật sư - Nguyễn Văn Vững

Luật sư - Nguyễn Văn Vững - TƯ VẤN PHÁP LUẬT
- BÀO CHỮA BỊ CAN - BỊ CÁO
- BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP ĐƯƠNG SỰ
- ĐẠI DIỆN ỦY QUYỀN - THANH LÝ - QUẢN LÝ TÀI SẢN

🚨 MỞ NHẠC CHO KHÁCH NGHE, CHỦ QUÁN CAFE CÓ THỂ BỊ PHẠT 15 TRIỆU ĐỒNG NẾU CHƯA TRẢ PHÍ BẢN QUYỀN📌Căn cứ điểm b khoản 1 Đi...
09/06/2026

🚨 MỞ NHẠC CHO KHÁCH NGHE, CHỦ QUÁN CAFE CÓ THỂ BỊ PHẠT 15 TRIỆU ĐỒNG NẾU CHƯA TRẢ PHÍ BẢN QUYỀN

📌Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 33 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022.

- Theo quy định, quán cafe mở nhạc để phục vụ khách thì không cần xin phép, nhưng chủ quán phải trả tiền bản quyền cho người biểu diễn, nhà sản xuất bài hát.
Điều này có nghĩa là chủ quán cafe có nghĩa vụ liên lạc trực tiếp với chủ sở hữu quyền tác giả bài hát để thỏa thuận và trả tiền bản quyền.
⚖️
- Trường hợp không thỏa thuận được thì chủ quán cafe phải trả tiền bản quyền dựa trên các biểu mức tại Nghị định 17/2023/NĐ-CP.
- Nếu không trả tiền bản quyền thì trong thời hạn 90 ngày, quán cafe phải dừng sử dụng bản nhạc đó.
- Trường hợp sau 90 ngày mà quán cafe vẫn tiếp tục sử dụng thì có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng và phải trả lại số tiền bản quyền.

Trong kinh doanh quán cafe, mở nhạc để tạo không gian hấp dẫn là một trong những cách thu hút khách hàng. Tuy nhiên, chủ quán cafe, chủ doanh nghiệp kinh doanh cần hiểu rõ về bản quyền âm nhạc và trách nhiệm của mình để tránh vi phạm pháp luật.

𝐊𝐡ô𝐧𝐠 đă𝐧𝐠 𝐤ý 𝐤ế𝐭 𝐡ô𝐧 𝐚𝐢 đượ𝐜 𝐪𝐮𝐲ề𝐧 𝐧𝐮ô𝐢 𝐜𝐨𝐧?𝐂𝐚̂𝐮 𝐡𝐨̉𝐢: “𝚃ô𝚒 𝚌ó 𝚌â𝚞 𝚖𝚘𝚗𝚐 đượ𝚌 𝚜ự 𝚝ư 𝚟ấ𝚗 𝚝ừ 𝙻𝚞ậ𝚝 𝚜ư: 𝚃ô𝚒 𝚟à 𝚌𝚑ồ𝚗𝚐 𝚝ô𝚒 𝚜ố𝚗...
08/06/2026

𝐊𝐡ô𝐧𝐠 đă𝐧𝐠 𝐤ý 𝐤ế𝐭 𝐡ô𝐧 𝐚𝐢 đượ𝐜 𝐪𝐮𝐲ề𝐧 𝐧𝐮ô𝐢 𝐜𝐨𝐧?

𝐂𝐚̂𝐮 𝐡𝐨̉𝐢: “𝚃ô𝚒 𝚌ó 𝚌â𝚞 𝚖𝚘𝚗𝚐 đượ𝚌 𝚜ự 𝚝ư 𝚟ấ𝚗 𝚝ừ 𝙻𝚞ậ𝚝 𝚜ư: 𝚃ô𝚒 𝚟à 𝚌𝚑ồ𝚗𝚐 𝚝ô𝚒 𝚜ố𝚗𝚐 𝚌𝚑𝚞𝚗𝚐 𝚝ừ 𝚗ă𝚖 𝟸𝟶𝟷𝟾 đế𝚗 𝚗𝚊𝚢 𝚔𝚑ô𝚗𝚐 đă𝚗𝚐 𝚔ý 𝚔ế𝚝 𝚑ô𝚗, 𝚌𝚑ú𝚗𝚐 𝚝ô𝚒 𝚌ó 𝟷 𝚌𝚘𝚗 𝚌𝚑𝚞𝚗𝚐 𝟹 𝚝𝚞ổ𝚒 𝚗𝚑ư𝚗𝚐 𝚍𝚘 𝚟ợ 𝚌𝚑ồ𝚗𝚐 𝚌ó 𝚗𝚑𝚒ề𝚞 𝚖â𝚞 𝚝𝚑𝚞ẫ𝚗 𝚗ê𝚗 𝚝ô𝚒 𝚖𝚞ố𝚗 𝚕𝚢 𝚑ô𝚗. 𝚇𝚒𝚗 𝚑ỏ𝚒 𝙻𝚞ậ𝚝 𝚜ư 𝚗ế𝚞 𝚌𝚑ú𝚗𝚐 𝚝ô𝚒 𝚔𝚑ô𝚗𝚐 𝚌ò𝚗 𝚜ố𝚗𝚐 𝚌ù𝚗𝚐 𝚗𝚑𝚊𝚞 𝚝𝚑ì 𝚊𝚒 đượ𝚌 𝚚𝚞𝚢ề𝚗 𝚗𝚞ô𝚒 𝚌𝚘𝚗? 𝚃ô𝚒 𝚖𝚞ố𝚗 𝚐𝚒à𝚗𝚑 𝚚𝚞𝚢ề𝚗 𝚗𝚞ô𝚒 𝚌𝚘𝚗 𝚗𝚑ư𝚗𝚐 𝚌𝚑ồ𝚗𝚐 𝚝ô𝚒 đồ𝚗𝚐 ý. 𝚅ậ𝚢 𝚝ô𝚒 𝚌ó đượ𝚌 𝚚𝚞𝚢ề𝚗 𝚗𝚞ô𝚒 𝚌𝚘𝚗 𝚔𝚑ô𝚗𝚐? 𝙼𝚘𝚗𝚐 đượ𝚌 𝙻𝚞ậ𝚝 𝚜ư 𝚐𝚒ả𝚒 đá𝚙. 𝙲ả𝚖 ơ𝚗 𝙻𝚞ậ𝚝 𝚜ư”.

𝐓𝐫𝐚̉ 𝐥𝐨̛̀𝐢: Chào bạn, trường hợp của bạn Luật sư giải đáp như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thụ lý đơn yêu cầu ly hôn như sau:

"2. 𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 đ𝑎̆𝑛𝑔 𝑘𝑦́ 𝑘𝑒̂́𝑡 ℎ𝑜̂𝑛 𝑚𝑎̀ 𝑐𝑜́ 𝑦𝑒̂𝑢 𝑐𝑎̂̀𝑢 𝑙𝑦 ℎ𝑜̂𝑛 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑇𝑜̀𝑎 𝑎́𝑛 𝑡ℎ𝑢̣ 𝑙𝑦́ 𝑣𝑎̀ 𝑡𝑢𝑦𝑒̂𝑛 𝑏𝑜̂́ 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑐𝑜̂𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑞𝑢𝑎𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑣𝑜̛̣ 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 1 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 14 𝑐𝑢̉𝑎 𝐿𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑛𝑎̀𝑦; 𝑛𝑒̂́𝑢 𝑐𝑜́ 𝑦𝑒̂𝑢 𝑐𝑎̂̀𝑢 𝑣𝑒̂̀ 𝑐𝑜𝑛 𝑣𝑎̀ 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 𝑞𝑢𝑦𝑒̂́𝑡 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑖 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 15 𝑣𝑎̀ Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 16 𝑐𝑢̉𝑎 𝐿𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑛𝑎̀𝑦".

Theo đó, trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng. Nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Căn cứ Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

"Đ𝒊𝒆̂̀𝒖 14. 𝑮𝒊𝒂̉𝒊 𝒒𝒖𝒚𝒆̂́𝒕 𝒉𝒂̣̂𝒖 𝒒𝒖𝒂̉ 𝒄𝒖̉𝒂 𝒗𝒊𝒆̣̂𝒄 𝒏𝒂𝒎, 𝒏𝒖̛̃ 𝒄𝒉𝒖𝒏𝒈 𝒔𝒐̂́𝒏𝒈 𝒗𝒐̛́𝒊 𝒏𝒉𝒂𝒖 𝒏𝒉𝒖̛ 𝒗𝒐̛̣ 𝒄𝒉𝒐̂̀𝒏𝒈 𝒎𝒂̀ 𝒌𝒉𝒐̂𝒏𝒈 đ𝒂̆𝒏𝒈 𝒌𝒚́ 𝒌𝒆̂́𝒕 𝒉𝒐̂𝒏

1. 𝑁𝑎𝑚, 𝑛𝑢̛̃ 𝑐𝑜́ đ𝑢̉ đ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑘𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑘𝑒̂́𝑡 ℎ𝑜̂𝑛 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̉𝑎 𝐿𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑛𝑎̀𝑦 𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔 𝑠𝑜̂́𝑛𝑔 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑛ℎ𝑎𝑢 𝑛ℎ𝑢̛ 𝑣𝑜̛̣ 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑚𝑎̀ 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 đ𝑎̆𝑛𝑔 𝑘𝑦́ 𝑘𝑒̂́𝑡 ℎ𝑜̂𝑛 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑙𝑎̀𝑚 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛, 𝑛𝑔ℎ𝑖̃𝑎 𝑣𝑢̣ 𝑔𝑖𝑢̛̃𝑎 𝑣𝑜̛̣ 𝑣𝑎̀ 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔. 𝑄𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛, 𝑛𝑔ℎ𝑖̃𝑎 𝑣𝑢̣ đ𝑜̂́𝑖 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑐𝑜𝑛, 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛, 𝑛𝑔ℎ𝑖̃𝑎 𝑣𝑢̣ 𝑣𝑎̀ ℎ𝑜̛̣𝑝 đ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑔𝑖𝑢̛̃𝑎 𝑐𝑎́𝑐 𝑏𝑒̂𝑛 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 𝑞𝑢𝑦𝑒̂́𝑡 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑖 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 15 𝑣𝑎̀ Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 16 𝑐𝑢̉𝑎 𝐿𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑛𝑎̀𝑦.

2. 𝑇𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑛𝑎𝑚, 𝑛𝑢̛̃ 𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔 𝑠𝑜̂́𝑛𝑔 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑛ℎ𝑎𝑢 𝑛ℎ𝑢̛ 𝑣𝑜̛̣ 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 1 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑛𝑎̀𝑦 𝑛ℎ𝑢̛𝑛𝑔 𝑠𝑎𝑢 đ𝑜́ 𝑡ℎ𝑢̛̣𝑐 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑣𝑖𝑒̣̂𝑐 đ𝑎̆𝑛𝑔 𝑘𝑦́ 𝑘𝑒̂́𝑡 ℎ𝑜̂𝑛 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑞𝑢𝑎𝑛 ℎ𝑒̣̂ ℎ𝑜̂𝑛 𝑛ℎ𝑎̂𝑛 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑥𝑎́𝑐 𝑙𝑎̣̂𝑝 𝑡𝑢̛̀ 𝑡ℎ𝑜̛̀𝑖 đ𝑖𝑒̂̉𝑚 đ𝑎̆𝑛𝑔 𝑘𝑦́ 𝑘𝑒̂́𝑡 ℎ𝑜̂𝑛".

“Đ𝒊𝒆̂̀𝒖 15. 𝑸𝒖𝒚𝒆̂̀𝒏, 𝒏𝒈𝒉𝒊̃𝒂 𝒗𝒖̣ 𝒄𝒖̉𝒂 𝒄𝒉𝒂 𝒎𝒆̣ 𝒗𝒂̀ 𝒄𝒐𝒏 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒕𝒓𝒖̛𝒐̛̀𝒏𝒈 𝒉𝒐̛̣𝒑 𝒏𝒂𝒎, 𝒏𝒖̛̃ 𝒄𝒉𝒖𝒏𝒈 𝒔𝒐̂́𝒏𝒈 𝒗𝒐̛́𝒊 𝒏𝒉𝒂𝒖 𝒏𝒉𝒖̛ 𝒗𝒐̛̣ 𝒄𝒉𝒐̂̀𝒏𝒈 𝒎𝒂̀ 𝒌𝒉𝒐̂𝒏𝒈 đ𝒂̆𝒏𝒈 𝒌𝒚́ 𝒌𝒆̂́𝒕 𝒉𝒐̂𝒏

𝑄𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛, 𝑛𝑔ℎ𝑖̃𝑎 𝑣𝑢̣ 𝑔𝑖𝑢̛̃𝑎 𝑛𝑎𝑚, 𝑛𝑢̛̃ 𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔 𝑠𝑜̂́𝑛𝑔 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑛ℎ𝑎𝑢 𝑛ℎ𝑢̛ 𝑣𝑜̛̣ 𝑐ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑣𝑎̀ 𝑐𝑜𝑛 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 𝑞𝑢𝑦𝑒̂́𝑡 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̉𝑎 𝐿𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑛𝑎̀𝑦 𝑣𝑒̂̀ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛, 𝑛𝑔ℎ𝑖̃𝑎 𝑣𝑢̣ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑐ℎ𝑎 𝑚𝑒̣ 𝑣𝑎̀ 𝑐𝑜𝑛”.

Căn cứ quy định nêu trên, khi hai người không chung sống với nhau nữa thì hai bạn vẫn phải thực hiện quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Lúc này, quyền nuôi con được phân định dựa theo nguyên tắc thỏa thuận. Theo đó, bạn muốn nuôi con bạn cần chứng minh bạn trai bạn không có điều kiện trực tiếp nuôi con hoặc chứng minh mình đủ điều kiện hơn bạn trai bạn về mọi mặt để nuôi con phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần.

Trường hợp nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ dựa vào quyền lợi của con để quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

𝐍𝐠ườ𝐢 𝐕𝐢ệ𝐭 𝐍𝐚𝐦 đị𝐧𝐡 𝐜ư ở 𝐧ướ𝐜 𝐧𝐠𝐨à𝐢 𝐜ó đượ𝐜 𝐡ưở𝐧𝐠 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐧𝐡à đấ𝐭 𝐤𝐡ô𝐧𝐠?Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 luật Quốc tịch ...
08/06/2026

𝐍𝐠ườ𝐢 𝐕𝐢ệ𝐭 𝐍𝐚𝐦 đị𝐧𝐡 𝐜ư ở 𝐧ướ𝐜 𝐧𝐠𝐨à𝐢 𝐜ó đượ𝐜 𝐡ưở𝐧𝐠 𝐭𝐡ừ𝐚 𝐤ế 𝐧𝐡à đấ𝐭 𝐤𝐡ô𝐧𝐠?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 luật Quốc tịch Việt Nam 2008 sửa đổi, bổ sung 2014 thì: “𝑁𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̛ 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑙𝑎̀ 𝑐𝑜̂𝑛𝑔 𝑑𝑎̂𝑛 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 𝑣𝑎̀ 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑔𝑜̂́𝑐 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 𝑐𝑢̛ 𝑡𝑟𝑢́, 𝑠𝑖𝑛ℎ 𝑠𝑜̂́𝑛𝑔 𝑙𝑎̂𝑢 𝑑𝑎̀𝑖 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖”.
Căn cứ điểm đ Điều 169 Luật đất đai 2013 quy định hình thức được nhận quyền sử dụng đất của người Việt định cư nước ngoài như sau:
“𝑁𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̛ 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 𝑑𝑖𝑒̣̂𝑛 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑣𝑒̂̀ 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦𝑒̂̉𝑛 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑜̛̉ 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎 ℎ𝑖̀𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢̛́𝑐 𝑚𝑢𝑎, 𝑡ℎ𝑢𝑒̂ 𝑚𝑢𝑎, 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́, 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑡𝑎̣̆𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑜 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑔𝑎̆́𝑛 𝑙𝑖𝑒̂̀𝑛 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑜̛̉ ℎ𝑜𝑎̣̆𝑐 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑜̛̉ 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑐𝑎́𝑐 𝑑𝑢̛̣ 𝑎́𝑛 𝑝ℎ𝑎́𝑡 𝑡𝑟𝑖𝑒̂̉𝑛 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉”.
Tại điểm đ khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013 quy định:
“đ) 𝑇𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́ 𝑙𝑎̀ 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̛ 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 đ𝑜̂́𝑖 𝑡𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 1 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 186 𝑐𝑢̉𝑎 𝐿𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑛𝑎̀𝑦 𝑡ℎ𝑖̀ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡; 𝑛𝑒̂́𝑢 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 đ𝑜̂́𝑖 𝑡𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 1 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 186 𝑐𝑢̉𝑎 𝐿𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑛𝑎̀𝑦 𝑡ℎ𝑖̀ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 ℎ𝑢̛𝑜̛̉𝑛𝑔 𝑔𝑖𝑎́ 𝑡𝑟𝑖̣ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑝ℎ𝑎̂̀𝑛 𝑡ℎ𝑢̛̀𝑎 𝑘𝑒̂́ đ𝑜́”.
Khoản 1 Điều 186 Luật đất đai 2013 quy định:
“1. 𝑁𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̛ 𝑜̛̉ 𝑛𝑢̛𝑜̛́𝑐 𝑛𝑔𝑜𝑎̀𝑖 𝑡ℎ𝑢𝑜̣̂𝑐 𝑐𝑎́𝑐 đ𝑜̂́𝑖 𝑡𝑢̛𝑜̛̣𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑐𝑢̉𝑎 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡 𝑣𝑒̂̀ 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑐𝑜́ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑔𝑎̆́𝑛 𝑙𝑖𝑒̂̀𝑛 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡 𝑜̛̉ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑉𝑖𝑒̣̂𝑡 𝑁𝑎𝑚”.
Như vậy, trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Tại Điều 8 Luật Nhà ở 2014 quy định về điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở đối với người Việt Nam định cư nước ngoài là phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau:
- Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.
Đối với người nhận thừa kế là người Việt Nam định cư nước ngoài nhưng không thuộc trường hợp được công nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.
Tại khoản 3 điều 186 Luật Đất đai 2013 quy định, trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:
- Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
- Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật Đất đai và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
- Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

🔴 TỪ 01/7/2026: FANPAGE CHIA SẺ BÀI BÁO KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH CÓ THỂ BỊ PHẠT ĐẾN 30 TRIỆU ĐỒNG📢 Nhiều người vẫn nghĩ rằng ...
03/06/2026

🔴 TỪ 01/7/2026: FANPAGE CHIA SẺ BÀI BÁO KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH CÓ THỂ BỊ PHẠT ĐẾN 30 TRIỆU ĐỒNG

📢 Nhiều người vẫn nghĩ rằng thấy bài báo hay thì chỉ cần sao chép hoặc đăng lại lên fanpage để mọi người cùng đọc. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, việc sử dụng nội dung báo chí trên mạng xã hội sẽ được quản lý chặt chẽ hơn theo quy định mới của pháp luật.
⚠️ Một số hành vi có thể bị xử phạt từ 20 đến 30 triệu đồng:
❌ Đăng lại nguyên bài báo, hình ảnh, nội dung báo chí khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả.
❌ Chia sẻ nội dung chưa được phép lưu hành hoặc đã bị cấm lưu hành.
❌ Đăng tải thông tin giả mạo, sai sự thật, xuyên tạc, vu khống hoặc xúc phạm danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân.
❌ Không gỡ bỏ nội dung vi phạm khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
💡 Để tránh vi phạm, người quản lý fanpage và hội nhóm nên:
✅ Tôn trọng bản quyền tác giả.
✅ Trích dẫn nguồn rõ ràng khi sử dụng thông tin.
✅ Kiểm tra độ chính xác của thông tin trước khi đăng tải.
✅ Ưu tiên chia sẻ từ các nguồn tin chính thống.
📌 Mạng xã hội là nơi chia sẻ thông tin, nhưng mỗi bài đăng đều đi kèm trách nhiệm pháp lý. Chỉ một cú nhấp chuột cũng có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nếu không tìm hiểu kỹ quy định.
👉 Hãy là người dùng mạng xã hội văn minh, có trách nhiệm và tuân thủ pháp luật.

📢 QUẢNG CÁO DÙNG TỪ "NHẤT", "DUY NHẤT", "TỐT NHẤT", "SỐ MỘT" PHẢI CÓ TÀI LIỆU CHỨNG MINH- Nhiều cá nhân, doanh nghiệp th...
01/06/2026

📢 QUẢNG CÁO DÙNG TỪ "NHẤT", "DUY NHẤT", "TỐT NHẤT", "SỐ MỘT" PHẢI CÓ TÀI LIỆU CHỨNG MINH

- Nhiều cá nhân, doanh nghiệp thường sử dụng các cụm từ như: "số 1 Việt Nam", "tốt nhất thị trường", "duy nhất", "chất lượng nhất"... để quảng bá sản phẩm, dịch vụ. Tuy nhiên, không phải muốn dùng là được.

- Theo quy định của pháp luật về quảng cáo, khi sử dụng các từ ngữ mang tính khẳng định tuyệt đối như "nhất", "duy nhất", "tốt nhất", "số một" hoặc từ ngữ có ý nghĩa tương tự thì phải có tài liệu hợp pháp chứng minh.

- Việc quảng cáo bằng những từ ngữ trên nhưng không có căn cứ, không có tài liệu chứng minh có thể bị xem là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử phạt theo quy định.

- Do đó, trước khi đăng tải quảng cáo trên mạng xã hội, website, bảng hiệu hoặc các phương tiện truyền thông khác, cá nhân và doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ tính pháp lý của nội dung quảng cáo để tránh những rủi ro không đáng có.

⚖️ Hiểu đúng quy định để quảng cáo đúng pháp luật!

🍀 QUYỀN TRỰC TIẾP NUÔI CON NHỮNG ĐỀU CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT🍀 𝗞𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝘁𝗿𝘂̛̣𝗰 𝘁𝗶𝗲̂́𝗽 𝗻𝘂𝗼̂𝗶 𝗰𝗼𝗻 – 𝗞𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝗺𝗮̂́𝘁 𝗾𝘂𝘆𝗲̂̀𝗻 𝗹𝗮̀𝗺 𝗰𝗵...
27/05/2026

🍀 QUYỀN TRỰC TIẾP NUÔI CON
NHỮNG ĐỀU CÓ THỂ BẠN CHƯA BIẾT
🍀 𝗞𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝘁𝗿𝘂̛̣𝗰 𝘁𝗶𝗲̂́𝗽 𝗻𝘂𝗼̂𝗶 𝗰𝗼𝗻 – 𝗞𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝗺𝗮̂́𝘁 𝗾𝘂𝘆𝗲̂̀𝗻 𝗹𝗮̀𝗺 𝗰𝗵𝗮/𝗺𝗲̣!
Không ít người sau khi ly hôn cho rằng: “Tòa đã giao con cho tôi nuôi, người kia không cấp dưỡng, vậy thì họ không còn quyền gì với con nữa.” Chính suy nghĩ này dẫn đến nhiều mâu thuẫn, đặc biệt khi phát sinh các vấn đề như đổi họ tên cho con, quyết định việc học tập hoặc cho con nhận cha dượng, mẹ kế hoặc người khác làm con nuôi.
Thực tế pháp lý lại hoàn toàn khác, mời phụ huynh tham khảo bài viết sau:
Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành, việc “không trực tiếp nuôi con” không đồng nghĩa với việc mất quyền làm cha, mẹ. Quyền trực tiếp nuôi con chỉ là việc xác định ai là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hàng ngày, chứ không làm chấm dứt quan hệ pháp lý giữa cha/mẹ và con.
𝟏. 𝐐𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐜𝐮̉𝐚 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐮̛̣𝐜 𝐭𝐢𝐞̂́𝐩 𝐧𝐮𝐨̂𝐢 𝐜𝐨𝐧
Người không trực tiếp nuôi con vẫn có đầy đủ các quyền nhân thân cơ bản đối với con, bao gồm:
- Quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở;
- Quyền tham gia ý kiến đối với các vấn đề quan trọng liên quan đến con như việc học tập, sức khỏe, điều kiện sinh sống,…
- Quyền đồng ý hoặc không đồng ý trong các trường hợp thay đổi họ tên, xác định lại cha/mẹ, hoặc cho con làm con nuôi.
Ví dụ: Người mẹ trực tiếp nuôi con muốn đổi họ của con theo họ cha dượng. Trong trường hợp này thì việc thay đổi họ tên cho con phải có sự đồng ý của người cha. Đây không phải là “làm khó”, mà là bảo vệ quyền nhân thân của trẻ và đảm bảo mối quan hệ huyết thống không bị thay đổi tùy tiện.
𝟐. 𝐍𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐯𝐮̣ 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐭𝐮̛̀ 𝐛𝐨̉
Ngược lại, người không trực tiếp nuôi con vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.
Việc “không yêu cầu cấp dưỡng” từ phía người trực tiếp nuôi con không làm chấm dứt nghĩa vụ này, mà chỉ là sự thỏa thuận tạm thời về việc chưa thực hiện. Khi cần thiết, nghĩa vụ cấp dưỡng vẫn có thể được yêu cầu lại.
𝟑. 𝐐𝐮𝐚𝐧 𝐡𝐞̣̂ 𝐭𝐡𝐮̛̀𝐚 𝐤𝐞̂́
Dù không trực tiếp nuôi dưỡng, con vẫn là người thừa kế theo pháp luật của cha/mẹ và ngược lại. Quyền này không phụ thuộc vào việc ai là người nuôi con sau ly hôn. Đây là một trong những cơ chế pháp lý nhằm bảo vệ tối đa quyền lợi của trẻ em.
𝟒. 𝐘́ 𝐧𝐠𝐡𝐢̃𝐚 𝐜𝐮̉𝐚 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭
Việc pháp luật vẫn duy trì quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con xuất phát từ nguyên tắc cốt lõi: “Bảo đảm quyền và lợi ích tốt nhất cho trẻ em”.
Một đứa trẻ không chỉ cần điều kiện vật chất mà còn cần sự hiện diện, tình cảm và trách nhiệm từ cả cha và mẹ. Việc hạn chế hoặc tước bỏ hoàn toàn quyền của một bên chỉ nên xảy ra trong những trường hợp đặc biệt, khi có căn cứ chứng minh việc đó gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ.
✨ 𝐊𝐞̂́𝐭 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐧
Quyền trực tiếp nuôi con không phải là “quyền sở hữu” đối với con và việc không trực tiếp nuôi con cũng không đồng nghĩa với việc “ra khỏi cuộc đời của con”. Hiểu đúng quy định pháp luật sẽ giúp các bên ứng xử văn minh hơn, đồng thời bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ.

⚖️ [GÓC PHÁP LÝ] XỬ LÝ KHI BỊ SỬ DỤNG HÌNH ẢNH TRÁI PHÉP VÀ BÔI NHỌ DANH DỰ TRÊN MẠNG XÃ HỘIViệc tự ý lấy hình ảnh cá nh...
25/05/2026

⚖️ [GÓC PHÁP LÝ] XỬ LÝ KHI BỊ SỬ DỤNG HÌNH ẢNH TRÁI PHÉP VÀ BÔI NHỌ DANH DỰ TRÊN MẠNG XÃ HỘI
Việc tự ý lấy hình ảnh cá nhân để đăng tải, đặc biệt là nhằm mục đích nói xấu, bôi nhọ hoặc làm nhục người khác, không chỉ vi phạm luật Dân sự mà còn có thể đối mặt với các chế tài xử phạt nặng nề hơn. Dưới đây là cách dùng pháp luật để bảo vệ chính bạn:
📌 1. PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH THẾ NÀO?
✅Vi phạm Dân sự: Xâm phạm quyền đối với hình ảnh và quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín. Bất kỳ ai sử dụng hình ảnh và thông tin của bạn để bôi nhọ đều là TRÁI LUẬT.
✅Xử phạt Hành chính: Hành vi lợi dụng mạng xã hội để xúc phạm uy tín, danh dự cá nhân có thể bị PHẠT TIỀN tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.
✅Truy cứu Hình sự: Nếu hành vi bôi nhọ có tính chất nghiêm trọng, người đăng tải có thể bị KHỞI TỐ về "Tội làm nhục người khác" hoặc "Tội vu khống" theo quy định tại Điều 155 và Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015.
📌 2. QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI BỊ HẠI
Bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan chức năng can thiệp để buộc người vi phạm:
👉 Gỡ bỏ toàn bộ bài đăng, hình ảnh sai sự thật.
👉 Xin lỗi, cải chính công khai trên mạng xã hội hoặc phương tiện thông tin đại chúng.
👉 Bồi thường thiệt hại về vật chất và tổn thất tinh thần.
📌 3. BA BƯỚC XỬ LÝ CHUẨN XÁC VÀ CỨNG RẮN
1️⃣ Cố định chứng cứ pháp lý: Lập tức chụp ảnh màn hình bài đăng, bình luận ác ý, lưu đường dẫn (URL). quan trọng nhất: Cần đến Văn phòng Thừa phát lại để LẬP VI BẰNG ngay lập tức để chứng cứ không bị tiêu hủy nếu người đăng xóa bài. Đây là nguồn chứng cứ HỢP PHÁP có giá trị cao nhất trước Tòa án.
2️⃣ Yêu cầu chấm dứt vi phạm: Sau khi đã có vi bằng, hãy nhắn tin/gửi văn bản yêu cầu người đó gỡ bài và xin lỗi.
3️⃣ Tố giác & Khởi kiện: Nếu đối tượng ngoan cố, bạn có HAI LỰA CHỌN pháp lý:
➡️ Nộp đơn trình báo, tố giác tội phạm đến Cơ quan Công an cấp Quận/Huyện để yêu cầu xử phạt hành chính hoặc truy cứu hình sự;
HOẶC
➡️ Nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để buộc đối phương bồi thường thiệt hại.
🛡️ Nắm vững luật pháp là cách tốt nhất để bảo vệ chính mình trong không gian mạng! Nếu bạn cần tư vấn thủ tục khởi kiện dân sự, hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

"Theo dòng sự kiện" Nguồn: Phòng, chống ma túy - Công an TP. Hồ Chí Minh 🔥Từ một mắt xích nhỏ, lần ra cả đường dây lớn.T...
22/05/2026

"Theo dòng sự kiện" Nguồn: Phòng, chống ma túy - Công an TP. Hồ Chí Minh

🔥Từ một mắt xích nhỏ, lần ra cả đường dây lớn.
Theo thông tin từ Phòng Cảnh sát Điều tra tội phạm về ma túy Công an TP. Hồ Chí Minh, xuất phát từ 01 đối tượng nghiện, lực lượng chức năng đã truy xét mở rộng, xác lập chuyên án và đồng loạt triển khai các biện pháp nghiệp vụ.

Đến 11h30 hôm nay, đã bắt giữ thêm 139 đối tượng.
Nâng tổng số lên: 140 đối tượng.

👏 Một con số cho thấy quyết tâm mạnh tay với tội phạm ma túy của lực lượng Công an TP. Hồ Chí Minh.
Hoan hô các chiến sĩ ngày đêm giữ bình yên cho xã hội! 🚔

◾𝐓𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐥𝐚𝐨 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?Tại khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động 2019 thì tranh chấp lao động là tranh chấp về quy...
21/05/2026

◾𝐓𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐥𝐚𝐨 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?
Tại khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động 2019 thì tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động. Tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau. Tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
◾𝐆𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐥𝐚𝐨 đ𝐨̣̂𝐧𝐠 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?
Khi phát sinh tranh chấp trong quan hệ lao động, các bên có thể giải quyết bằng việc thỏa thuận với nhau hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
Giải quyết tranh chấp lao động là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành những thủ tục luật định nhằm giải quyết tranh chấp phát sinh trong quan hệ lao động.
◾ 𝐓𝐡𝐚̂̉𝐦 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐥𝐚𝐨 đ𝐨̣̂𝐧𝐠
👉 𝚃𝚑ẩ𝚖 𝚚𝚞𝚢ề𝚗 𝚐𝚒ả𝚒 𝚚𝚞𝚢ế𝚝 𝚝𝚛𝚊𝚗𝚑 𝚌𝚑ấ𝚙 𝚕𝚊𝚘 độ𝚗𝚐 𝚌á 𝚗𝚑â𝚗
Theo quy định tại Điều 187 Bộ luật Lao động, thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:
1. Hòa giải viên lao động;
2. Hội đồng trọng tài lao động;
3. Tòa án nhân dân.
👉 𝚃𝚑ẩ𝚖 𝚚𝚞𝚢ề𝚗 𝚐𝚒ả𝚒 𝚚𝚞𝚢ế𝚝 𝚝𝚛𝚊𝚗𝚑 𝚌𝚑ấ𝚙 𝚕𝚊𝚘 độ𝚗𝚐 𝚝ậ𝚙 𝚝𝚑ể 𝚟ề 𝚚𝚞𝚢ề𝚗
Theo quy định tại Điều 191 Bộ luật Lao động, thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền bao gồm:
1. Hòa giải viên lao động;
2. Hội đồng trọng tài lao động;
3. Tòa án nhân dân.
𝗟𝘂̛𝘂 𝘆́: Tranh chấp lao động tập thể về quyền phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
👉 𝚃𝚑ẩ𝚖 𝚚𝚞𝚢ề𝚗 𝚐𝚒ả𝚒 𝚚𝚞𝚢ế𝚝 𝚝𝚛𝚊𝚗𝚑 𝚌𝚑ấ𝚙 𝚕𝚊𝚘 độ𝚗𝚐 𝚝ậ𝚙 𝚝𝚑ể 𝚟ề 𝚕ợ𝚒 í𝚌𝚑
Theo quy định tại Điều 195 Bộ luật Lao động , thì tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm:
1. Hòa giải viên lao động;
2. Hội đồng trọng tài lao động.
𝗟𝘂̛𝘂 𝘆́: Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.
◾ 𝐂𝐚́𝐜𝐡 𝐱𝐚́𝐜 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐥𝐚𝐨 đ𝐨̣̂𝐧𝐠
𝙷𝚘à 𝚐𝚒ả𝚒 𝚟𝚒ê𝚗 𝚕𝚊𝚘 độ𝚗𝚐
Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết. Trừ các tranh chấp sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
- Xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
- Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn;
- Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
𝙷ộ𝚒 đồ𝚗𝚐 𝚝𝚛ọ𝚗𝚐 𝚝à𝚒 𝚕𝚊𝚘 độ𝚗𝚐
Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong các trường hợp sau:
- Hoà giải viên lao động hoà giải không thành;
- Hoà giải viên lao động hoà giải thành nhưng một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận;
- Trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải của hoà giải viên;
- Hết thời hạn hòa giải mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải.
Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật Lao động 2019.
𝚃𝚘à á𝚗 𝚗𝚑â𝚗 𝚍â𝚗
(i) Tranh chấp lao động cá nhân
– Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định.
– Các tranh chấp lao động cá nhân không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải
(ii) Tranh chấp lao động tập thể về quyền
Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đã được Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định đó hoặc quá thời hạn mà Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền không giải quyết.
(iii) Các tranh chấp lao động khác
– Tranh chấp liên quan đến lao động bao gồm:
+ Tranh chấp về học nghề, tập nghề;
+ Tranh chấp về cho thuê lại lao động;
+ Tranh chấp về quyền công đoàn, kinh phí công đoàn;
+ Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
– Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp.
– Các tranh chấp khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định.

+TRANH CHẤP THỪA KẾ NHÀ ĐẤT: ĐƯƠNG SỰ NÊN NỘP ĐƠN KIỆN Ở ĐÂU MỚI ĐÚNG LUẬT?- Xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án l...
19/05/2026

+TRANH CHẤP THỪA KẾ NHÀ ĐẤT: ĐƯƠNG SỰ NÊN NỘP ĐƠN KIỆN Ở ĐÂU MỚI ĐÚNG LUẬT?
- Xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án là một nội dung quan trọng trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự. Bởi lẽ, việc xác định không đúng thẩm quyền có thể dẫn đến hậu quả Bản án bị hủy hoặc kéo dài thời gian giải quyết vụ án do phải xử lý tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án.
- Trong thực tiễn, một trong những vấn đề còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau là xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế là bất động sản.
Hiện nay, ngay cả TANDTC và VKSNDTC cũng đang có quan điểm chưa thống nhất về vấn đề này.
- Cụ thể, tại Công văn số 1476/VKSTC-V9 ngày 23/3/2026 về giải đáp vướng mắc trong kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, VKSNDTC cho rằng tranh chấp chia di sản thừa kế là bất động sản là vụ án có đối tượng tranh chấp là bất động sản, nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nơi có bất động sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
- Theo quan điểm này, VKSNDTC xác định đối tượng tranh chấp trong vụ án là bất động sản nên áp dụng quy định về thẩm quyền riêng biệt đối với tranh chấp liên quan đến bất động sản.
- Tuy nhiên, tại Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 về thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong công tác xét xử, TANDTC lại cho rằng trong vụ án tranh chấp thừa kế tài sản thì quan hệ pháp luật cần giải quyết là chia thừa kế, do đó thẩm quyền được xác định theo điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS, tức thuộc thẩm quyền của Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
- Đáng chú ý, cả hai văn bản này đều được ban hành trong năm 2026 và chỉ cách nhau hơn 01 tháng nhưng lại đưa ra hai cách xác định thẩm quyền hoàn toàn khác nhau.
- Theo quan điểm của tôi, để xác định đúng thẩm quyền của Tòa án thì cần xem xét bản chất của quan hệ tranh chấp và những vấn đề pháp lý mà Tòa án phải giải quyết trong vụ án.
- Đối với tranh chấp thừa kế, các vấn đề trọng tâm cần giải quyết bao gồm: xác định di sản của người chết để lại, xác định người có quyền thừa kế, xem xét tính hợp pháp của di chúc, xác định nghĩa vụ tài sản của người chết,...
- Trong trường hợp này, bất động sản chỉ là một phần của di sản thừa kế được xem xét phân chia chứ không phải là "trung tâm" của quan hệ tranh chấp.
- Trong khi đó, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS theo tôi chủ yếu được áp dụng đối với các tranh chấp trực tiếp liên quan đến quyền đối với bất động sản như: tranh chấp quyền sử dụng đất, tranh chấp ranh giới, lối đi chung,... Đây là những tranh chấp cần thiết phải giải quyết tại nơi có bất động sản nhằm đảm bảo thuận lợi cho việc xem xét, thẩm định và xác minh thực tế.
- Do đó, tôi đồng tình với quan điểm của TANDTC cho rằng tranh chấp chia thừa kế là bất động sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
- Tuy nhiên, trước việc hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau giữa các Cơ quan tiến hành tố tụng, Luật sư và Đương sự, TANDTC và VKSNDTC cần sớm có hướng dẫn thống nhất để đảm bảo áp dụng pháp luật đồng bộ, tránh phát sinh vướng mắc trong thực tiễn giải quyết vụ án.

Address

Đường Tôn Đức Thắng, Khóm 3, Thị Trấn Mỹ An, Huyện Tháp Mười
Thap Muoi

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư - Nguyễn Văn Vững posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share