Luật sư đất đai Thanh Hóa

Luật sư đất đai Thanh Hóa Chuyên các dịch vụ về sổ đỏ nhanh, trọn gói, sang tên, tặng cho, tách thửa, đính chính, cấp đổi, cấp lại, cấp lần đầu... Liên hệ: 0964.653.879

Bạn đang gặp khó khăn trong việc làm sổ đỏ, chuyển nhượng, hay giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai? Hãy đến với ...
06/11/2025

Bạn đang gặp khó khăn trong việc làm sổ đỏ, chuyển nhượng, hay giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai? Hãy đến với Luật Duy Hưng, nơi cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, uy tín và hiệu quả. Chúng tôi sẽ giúp bạn giải quyết mọi vấn đề pháp lý về sổ đỏ, từ cấp mới, sang tên, đến xử lý tranh chấp đất đai…vv một cách nhanh chóng, chính xác và chuyên nghiệp nhất.
Đừng để những rắc rối pháp lý ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn! Liên hệ ngay với Luật Duy Hưng để được tư vấn miễn phí và giải quyết mọi vướng mắc của bạn một cách triệt để!
🔎 Mọi yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG
☎️Hotline (Zalo): 0964653879
📧Email: [email protected]
🌏Website: https://luatduyhung.com
Luật Duy Hưng đơn vị duy nhất cam kết chất lượng dịch vụ pháp lý "Tận tâm - Uy tín - Hiệu quả"

DỊCH VỤ TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI – CÔNG TY LUẬT DUY HƯNG Tranh chấp đất đai là một trong những loại tranh ch...
05/11/2025

DỊCH VỤ TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI – CÔNG TY LUẬT DUY HƯNG
Tranh chấp đất đai là một trong những loại tranh chấp pháp lý phức tạp, kéo dài và tiềm ẩn nhiều rủi ro nghiêm trọng về quyền lợi. Việc thiếu hiểu biết pháp luật hoặc xử lý không đúng trình tự có thể khiến người dân, doanh nghiệp mất đi quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc bị thiệt hại đáng kể về tài sản.
Hiểu rõ điều đó, Công ty Luật Duy Hưng cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện pháp lý trong giải quyết tranh chấp đất đai, với mục tiêu bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong mọi tình huống pháp lý liên quan đến bất động sản.
Lĩnh vực hỗ trợ chuyên sâu bao gồm:
• Tranh chấp về ranh giới, mốc giới, lối đi chung
• Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa các thành viên trong gia đình, thừa kế đất đai
• Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất
• Khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định hành chính về thu hồi đất, bồi thường, tái định cư
• Yêu cầu hủy sổ đỏ cấp sai, đòi lại đất bị lấn chiếm, sử dụng trái pháp luật
Cam kết dịch vụ:
• Phân tích tình huống kỹ lưỡng, tư vấn rõ ràng, đúng quy định pháp luật;
• Xây dựng phương án giải quyết cụ thể, hiệu quả và sát thực tế;
• Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan Nhà nước và các cá nhân, tổ chức liên quan, tham gia tố tụng bảo vệ quyền lợi hợp pháp
• Bảo mật tuyệt đối thông tin và đồng hành xuyên suốt quá trình xử lý vụ việc
Với đội ngũ luật sư tận tâm, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai và tranh chấp dân sự, chúng tôi tự tin mang đến giải pháp chuyên nghiệp – hiệu quả – minh bạch cho từng khách hàng.
Luật Duy Hưng – Luôn “Tận Tâm – Uy Tín – Hiệu Quả”.
📞 Hãy liên hệ ngay với Luật Duy Hưng để được tư vấn sơ bộ miễn phí và bắt đầu hành trình pháp lý với sự bảo vệ vững chắc từ chuyên gia!
__________________________________________________________________
🔎 Mọi yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG
☎️Hotline (Zalo): 0964653879
📧Email: [email protected]
🌏Website: https://luatduyhung.com
Luật Duy Hưng là đơn vị duy nhất cam kết cung cấp dịch vụ pháp lí “Tận tâm – Uy tín – Hiệu quả”

🏘🏡 DỊCH VỤ TƯ VẤN BĐS CÔNG NGHIỆP - LUẬT DUY HƯNG❗❗Tư vấn bất động sản công nghiệp là một lĩnh vực phức tạp và đòi hỏi s...
04/11/2025

🏘🏡 DỊCH VỤ TƯ VẤN BĐS CÔNG NGHIỆP - LUẬT DUY HƯNG❗❗

Tư vấn bất động sản công nghiệp là một lĩnh vực phức tạp và đòi hỏi sự hiểu biết sâu về các quy định pháp lý và quy trình giao dịch. Trong quá trình mua bán, cho thuê, hay thuê Bất động sản công nghiệp, vai trò của Luật sư là vô cùng quan trọng. Với kinh nghiệm lâu năm và đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, Luật Duy Hưng cam kết mang đến cho bạn dịch vụ pháp lý chất lượng và chuyên nghiệp, giúp bạn giải quyết mọi vấn đề liên quan đến Bất động sản công nghiệp một cách hiệu quả.

Chúng tôi cung cấp các dịch vụ pháp lý đa dạng trong lĩnh vực Bất động sản công nghiệp, bao gồm:

✅ Tư vấn và lập hợp đồng mua bán, thuê, cho thuê Bất động sản công nghiệp;
✅ Tư vấn và giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất công nghiệp;
✅ Tư vấn và xử lý các thủ tục pháp lý liên quan đến chuyển nhượng Bất động sản công nghiệp;
✅ Tư vấn và đại diện trong các vụ kiện liên quan đến Bất động sản công nghiệp;
✅ Tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý về quy hoạch, xây dựng, và môi trường công nghiệp.

Chúng tôi cam kết luôn đặt lợi ích và mong muốn của khách hàng lên hàng đầu. Với sự chuyên nghiệp và tận tâm, chúng tôi sẽ tạo ra những giải pháp pháp lý sáng suốt, giúp bạn đạt được mục tiêu kinh doanh và bảo vệ quyền lợi của mình trong lĩnh vực Bất động sản công nghiệp.
---------------------------------------
🔎 Mọi yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG
☎️Hotline (Zalo): 0964653879
📧Email: [email protected]
🌏Website: https://luatduyhung.com

AI PHẢI CHỊU CHI PHÍ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN???Định giá tài sản trong tố tụng dân sự là biện pháp thu thập chứng cứ có ý nghĩa ...
02/11/2025

AI PHẢI CHỊU CHI PHÍ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN???

Định giá tài sản trong tố tụng dân sự là biện pháp thu thập chứng cứ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự. Trong những trường hợp cần phải xác định giá trị tài sản để giải quyết vụ việc dân sự thì phải định giá tài sản hoặc thẩm định giá tài sản.

🌳 Nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản được quy định như sau:

Trường hợp các bên đương sự không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản, thẩm định giá được xác định như sau:

❌ Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

❌ Trường hợp yêu cầu Tòa án chia tài sản chung thì mỗi người được chia tài sản phải chịu phần chi phí định giá tài sản tương ứng với tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được chia.

❌ Trường hợp Tòa án ra quyết định định giá tài sản nếu thuộc trường hợp “Các bên thỏa thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá tài sản theo mức giá thấp so với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm định giá nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba hoặc có căn cứ cho thấy tổ chức thẩm định giá tài sản đã vi phạm pháp luật khi thẩm định giá” thì nghĩa vụ chịu chi phí định giá tài sản được xác định như sau:

• Đương sự phải chịu chi phí định giá tài sản nếu kết quả định giá chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là có căn cứ;

• Tòa án trả chi phí định giá tài sản nếu kết quả định giá tài sản chứng minh quyết định định giá tài sản của Tòa án là không có căn cứ.

❌ Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án mà Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì nguyên đơn phải chịu chi phí định giá tài sản nếu thuộc trường hợp sau:

- Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

- Bị đơn đồng ý thì chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. Trong trường hợp này, các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

❌ Trường hợp đình chỉ giải quyết việc xét xử phúc thẩm mà Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải chịu chi phí định giá tài sản nếu thuộc trường hợp sau:

- Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;

- Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo và Tòa án đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của người đó;

❌ Các trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án khác theo quy định của Bộ luật này và Hội đồng định giá đã tiến hành định giá thì người yêu cầu định giá tài sản phải chịu chi phí định giá tài sản.

Để tham khảo các bài viết liên quan, mời bạn xem bài viết tại: https://luatduyhung.com/tt/phap-luat/dat-dai/
______________________________
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG
📩 Email: [email protected]
☎️ Hotline ̣- Zalo: 0964653879
🌎 Website: https://luatduyhung.com

THỬA ĐẤT CÓ DIỆN TÍCH NHỎ HƠN DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CÓ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT???Theo quy định pháp luậ...
02/11/2025

THỬA ĐẤT CÓ DIỆN TÍCH NHỎ HƠN DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CÓ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT???

Theo quy định pháp luật thì thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu thuộc trường hợp sau:

👉 Trường hợp 1: Thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp GCNQSDĐ nếu đáp ứng điều kiện sau:

• Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành (Mỗi tỉnh thành Quy định về diện tích tối thiểu riêng nên diện tích tối thiểu của các tỉnh sẽ không giống nhau)

• Có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

👉 Trường hợp 2: Người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.

Ngòai ra, trường hợp người sử dụng đất tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì người sử dụng đất sẽ không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

Để tham khảo các bài viết liên quan, mời bạn xem bài viết tại: https://luatduyhung.com/tt/phap-luat/dat-dai/
______________________________
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG
📩 Email: [email protected]
☎️ Hotline: 0964653879
🌎 Website: https://luatduyhung.com

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤTLuật Đất đai 2013 quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất. Tuy n...
01/11/2025

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, chỉ trong một vài trường hợp và thoả mãn điều kiện nhất định thì mới được hưởng chính sách tái định cư. Cụ thể có 2 nhóm trường hợp sau:
– Một là, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh (Điều 61); thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng (Điều 62).
– Hai là, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt.

1. Điều kiện được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Điều 61, 62 Luật Đất đai 2013
Có 3 khung chính sách mà người bị Nhà nước thu hồi đất theo Điều 61, Điều 62 Luật Đất đai 2013 có thể được hưởng chính sách tái định cư là: Bồi thường, hỗ trợ và bồi thường thiệt hại.
Mỗi khung chính sách khác nhau sẽ có những mục đích khác nhau của nhà làm luật; do đó, chính sách tái định cư cụ thể sẽ khác nhau.

Trong đó:
Bồi thường là việc Nhà nước trả lại giá trị tương ứng đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển. Hỗ trợ là khung chính sách đi kèm với bồi thường. Tức là, ngoài việc được bồi thường theo quy định còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ.
Bồi thường thiệt hại là khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản.

1.1. Bồi thường tái định cư
1.1.1. Bồi thường tái định cư khi thu hồi đất ở
Điều kiện
– Thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo điều 61, 62 Luật Đất đai 2013.
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở. Ngoại trừ trường hợp đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
– Bị thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi nếu không được bồi thường bằng đất ở.

Chính sách
– Được bồi thường bằng nhà ở tái định cư.
– Trường hợp trong hộ gia đình trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.

1.1.2. Bồi thường tái định cư khi thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều kiện
– Thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo điều 61, 62 Luật Đất đai 2013;
– Đất thu hồi là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; mà có nguồn gốc do lấn, chiếm;
– Không có chỗ ở nào khác.

Chính sách
– Được Nhà nước giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư;
– Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà ở tái định cư do UBND cấp tỉnh quy định.

1.1.3. Bồi thường tái định cư đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều kiện
– Thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo điều 61, 62 Luật Đất đai 2013.
– Đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ

Chính sách
– Được thuê nhà ở tại nơi tái định cư
– Giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
– Nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

1.2. Hỗ trợ tái định cư
Điều kiện
– Thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo điều 61, 62 Luật Đất đai 2013.
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở. Ngoại trừ trường hợp đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
– Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải di chuyển chỗ ở.

Chính sách
Tình huống 1: Nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu.
Được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.

Tình huống 2: Tự lo chỗ ở
Ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư.
UBND cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.

1.3. Bồi thường thiệt hại tái định cư
Điều kiện
– Khi Nhà nước xây dựng công trình công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ.
– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn.
– Nhà nước xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
– Phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn.

Chính sách
Được bố trí tái định cư.

Để tham khảo chi tiết về điều kiện được tái định cư khi nhà nước thu hồi dất, mời bạn xem bài viết tại: https://luatduyhung.com/dieu-kien-duoc-tai-dinh-cu/
______________________________
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG
📩 Email: [email protected]
☎️ Hotline (Zalo): 0964653879 - 0929228082
🌎 Website: https://luatduyhung.com/

❌❌SỔ ĐỎ BỊ CẤP CHỒNG, LẤN XỬ LÍ THẾ NÀO?Sổ đỏ bị cấp chồng lấn có thể hiểu là một phần diện tích đất được ghi nhận trên ...
31/10/2025

❌❌SỔ ĐỎ BỊ CẤP CHỒNG, LẤN XỬ LÍ THẾ NÀO?

Sổ đỏ bị cấp chồng lấn có thể hiểu là một phần diện tích đất được ghi nhận trên hai hay nhiều sổ đỏ của những chủ sử dụng đất khác nhau.

Nguyên nhân của hiện tượng đất chồng lấn là do các sai sót của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sai sót này có thể phát sinh từ việc đo đạc trên thực địa hoặc trong quá trình xử lý số liệu để cấp giấy chứng nhận.

✔Phương thức giải quyết khi sổ đỏ bị cấp chồng, lấn

👉Tự thương lượng, hòa giải
👉Hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã
👉Khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết

Xem thêm cách giải quyết tại: https://luatduyhung.com/so-do-bi-cap-chong-lan/
------------------------------------------------------------------
🔎 Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG
📧Email: [email protected]
☎️Hotline: 0964653879
🌏Website: https://luatduyhung.com

🔥🔥 CHO ĐẤT RỒI CÓ ĐÒI LẠI ĐƯỢC KHÔNG???Tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản...
30/10/2025

🔥🔥 CHO ĐẤT RỒI CÓ ĐÒI LẠI ĐƯỢC KHÔNG???

Tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.

Việc tặng cho phải được lập thành văn bản có công chứng đúng quy định pháp luật. Căn cứ khoản 2 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

Vì vậy nếu giao dịch tặng cho đã thực hiện đúng trình tự và đăng ký tại cơ quan quản lý đất đai, việc tặng cho quyền sử dụng đất đã hoàn tất thì tài sản đã thuộc về bên được tặng cho, bên tặng cho sẽ không thể đòi lại được; trừ trường hợp tặng cho nhà đất có điều kiện hoặc tặng cho không thực hiện đúng theo trình tự pháp luật quy định. Cụ thể:

✔ Trường hợp 1: Giao dịch tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện
✔ Trường hợp 2: Giao dịch tặng cho không đúng quy định pháp luật

Xem thêm: https://luatduyhung.com/cho-dat-roi-co-doi-lai-duoc-khong/
Để tìm hiểu các vấn đề trong lĩnh vực đất đai, mời bạn tham khảo tại đây: https://luatduyhung.com/tt/phap-luat/dat-dai
______________________________
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG
📩 Email: [email protected]
☎️ Hotline (Zalo): 0964653879 - 0929228082
🌎 Website: https://luatduyhung.com

👉 AI ĐƯỢC QUYỀN LƯU GIỮ DI CHÚC??Căn cứ Điều 641 BLDS 2015 quy định:“1. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành ng...
30/10/2025

👉 AI ĐƯỢC QUYỀN LƯU GIỮ DI CHÚC??

Căn cứ Điều 641 BLDS 2015 quy định:
“1. Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.”

Theo đó, người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của bộ luật này và pháp luật về công chứng.
-------------------------------
🔎 Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG
📧Email: [email protected]
☎️Hotline: 0964653879
🌏Website: https://luatduyhung.com

⁉⁉ SỬ DỤNG ĐẤT ỔN ĐỊNH LÀ GÌ???✔Theo quy định của pháp luật thì sử dụng đất ổn định được xác định dựa trên 2 yếu tố sau:...
29/10/2025

⁉⁉ SỬ DỤNG ĐẤT ỔN ĐỊNH LÀ GÌ???

✔Theo quy định của pháp luật thì sử dụng đất ổn định được xác định dựa trên 2 yếu tố sau:

- Việc sử dụng đất phải liên tục vào một mục đích chính nhất định;

- Về thời điểm sử dụng: Từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

✔Căn cứ xác định sử dụng đất ổn định:

– Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;

– Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;

– Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

– Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;

– Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

– Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;

– Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;

– Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;

– Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;

– Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

Lưu ý:

– Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ trên có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.

– Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ trên hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.

Để tìm hiểu các vấn đề trong lĩnh vực đất đai, mời bạn tham khảo tại đây: https://luatduyhung.com/tt/phap-luat/dat-dai
______________________________
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG
📩 Email: [email protected]
☎️ Hotline (Zalo): 0964653879
🌎 Website: https://luatduyhung.com

TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ CHIA TÀI SẢN ĐẤT ĐAITrước khi bắt đầu giải quyết tranh chấp, các Luật sư tại Luật Duy Hư...
27/10/2025

TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ CHIA TÀI SẢN ĐẤT ĐAI

Trước khi bắt đầu giải quyết tranh chấp, các Luật sư tại Luật Duy Hưng sẽ thực hiện việc tư vấn cho khách hàng về quy trình giải quyết tranh chấp và những giải pháp phù hợp. Đội ngũ Luật sư sẽ đưa ra các ý kiến tư vấn pháp lý, những khuyến nghị và lời khuyên chuyên môn liên quan đến vấn đề pháp lý mà Khách hàng đang gặp phải để khách có thể lựa chọn phương án đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Các dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản đất đai mà Luật Duy Hưng cung cấp bao gồm:

1. Tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản đất đai khi ly hôn:
Khi một cặp vợ chồng ly hôn, có thể xảy ra tranh chấp về chia tài sản đất đai. Để giải quyết vấn đề này, dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản đất đai tại Luật Duy Hưng sẽ giúp khách hàng xác định quyền sở hữu của từng bên và tìm ra phương án chia tài sản đất đai phù hợp.

2. Tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản đất đai khi thừa kế:
Khi có di sản để lại và không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc nội dung di chúc không rõ ràng, có thể xảy ra tranh chấp về chia tài sản đất đai giữa các thừa kế. Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản đất đai sẽ giúp Khách hàng giải quyết tranh chấp này bằng cách tìm ra phương án chia tài sản đất đai công bằng và phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản đất đai khi chuyển nhượng:
Trong quá trình chuyển nhượng đất đai, có thể xảy ra tranh chấp về chia tài sản đất đai giữa các bên liên quan. Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản đất đai sẽ giúp Khách hàng xác định quyền sở hữu của từng bên và tìm ra phương án chia tài sản đất đai phù hợp.

4. Tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản đất đai của hộ gia đình:
Tranh chấp về tài sản đất đai trong gia đình là rất phổ biến, đặc biệt khi có nhiều thế hệ cùng chia tài sản. Luật Duy Hưng cung cấp dịch vụ tư vấn giúp giải quyết tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình liên quan đến chia tài sản đất đai.

5. Tư vấn giải quyết tranh chấp về chia tài sản đất đai doanh nghiệp:
Đây là dịch vụ giúp giải quyết tranh chấp giữa các đối tác, cổ đông trong doanh nghiệp liên quan đến tài sản đất đai.

🔎 Để tham khảo các dịch vụ tư vấn pháp luật tại Luật Duy Hưng, mời bạn xem bài viết tại: https://luatduyhung.com/dich-vu-luat-su/
_____________________________
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG
📧Email: [email protected]
☎️Hotline: 0964653879
🌏Website: https://luatduyhung.com

Address

Công Ty Luật TNHH Duy Hưng
Thai Binh

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư đất đai Thanh Hóa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share