Văn Phòng Luật Sư Lê Trần tại Thái Hòa

Văn Phòng Luật Sư Lê Trần tại Thái Hòa Văn Phòng Luật Sư Lê Trần Tại Thái Hòa mang đến những dịch vụ pháp lý như
- Hình Sự, Dân Sự, Hôn Nhân Gia đình, Đất Đai, Thu Hồi Nợ, chuyên các loại Giấy Phép

24/03/2025

THÔNG BÁO
(V/v Nghỉ Việc của nhân viên)
NHÂN VIÊN PHÁP LÝ
VŨ DANH THẠCH
Đã nghỉ việc tại Văn Phòng Luật Sư Lê Trần từ đầu năm 2023.
Mọi khách hàng làm việc không có hợp đồng dịch vụ pháp lý theo quy định, Vp sẽ không chịu hoàn toàn trách nhiệm

15 năm hình thành và phát triển..
09/09/2024

15 năm hình thành và phát triển..

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ TRẦN   (Phòng giao dịch Thái Hòa)                THÔNG BÁO(V/v: chuyển văn phòng giao dịch)Địa chỉ ...
17/03/2023

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ TRẦN
(Phòng giao dịch Thái Hòa)
THÔNG BÁO
(V/v: chuyển văn phòng giao dịch)
Địa chỉ văn phòng cũ: Số 171, đường Nguyễn Trãi, khối Kim Tân, phường Hòa Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An
Địa chỉ văn phòng mới: số 378 đường Trần Hưng Đạo, khối Tân Phú, phường Hòa Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An
Số điện thoại: - Trưởng văn phòng: Ls Lê Thị Kim Soa: 0979807477
- Trưởng đại diện: Nguyễn Chí Thanh: 0969.186.001
Kể từ ngày 20 tháng 03 năm 2023 Quý khách hàng cần tư vấn pháp lý, xin vui lòng liên hệ với Văn phòngchúng tôi theo địa chỉ mới đã nêu trên. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn và mong quý khách hàng, đối tác thông cảm về sự bất tiện này, hy vọng nhận được sự ủng hộ, hỗ trợ của quý khách hàng, đối tác trong thời gian tới.
Trân trọng thông báo!

Năm mới kính chúc quý anh chị, bạn một năm mới an khang thịnh vượng, sức khỏe dồi dào, vạn sự như ý.
29/01/2023

Năm mới kính chúc quý anh chị, bạn một năm mới an khang thịnh vượng, sức khỏe dồi dào, vạn sự như ý.

Chúc mừng 77 Năm ngày truyền thống Luật sư Việt Nam (10.10.1945-10.10.2022)
10/10/2022

Chúc mừng 77 Năm ngày truyền thống Luật sư Việt Nam (10.10.1945-10.10.2022)

25/07/2022

Nhân dịp kỷ niệm 62 năm thành lập Viện kiểm sát nhân dân (26/7/1960 - 26/7/2022) Văn Phòng Luật Sư Lê Trần xin chúc cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành kiểm sát có nhiều sức khỏe để hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ hiến pháp và pháp luật.

CHIA DI SẢN THỪA KẾ KHI BỊ MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT PHẢI LÀM...
05/07/2022

CHIA DI SẢN THỪA KẾ KHI BỊ MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT PHẢI LÀM SAO
Điều 40 Luật công chứng 2014 quy định công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn như sau:
"1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:
a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;
d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;
đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có."
Theo quy định, khi nộp hồ sơ tại Phòng/Văn phòng công chứng để làm thủ tục lập Văn bản khai nhận di sản hoặc lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản là quyền sở hữu tài sản/quyền sử dụng đất thì một trong số những loại giấy tờ phải cung cấp đó là Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản/quyền sử dụng đất (bản sao y hoặc bản fotocopy kèm theo bản chính để đối chiếu).
Đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)/Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sổ hồng) mang tên người đã chết (là di sản chia/khai nhận thừa kế). Về nguyên tắc các đồng thừa kế hoặc đại diện đồng thừa kế làm văn bản thông báo mất Giấy chứng nhận…(nhiều nơi gọi là Đơn cớ mất) gửi UBND và Công an phường/xã nơi mất xác nhận. Sau đó liên hệ cơ quan đăng ký đất đai nơi có đất xin xác nhận người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất … (theo Đơn cớ mất) cấp ngày... tháng...năm …, số tờ…, số thửa …., diện tích….. .., vị trí…. (thông tin khớp với bản foto Giấy chứng nhận do cơ quan này đính kèm) để hoàn tất hồ sơ yêu cầu công chứng. Đây chính là “giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng” (điểm d, Khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng 2014 đã viện dẫn ở trên).
Khi Phòng/Văn phòng công chứng nhận đủ hồ sơ, trong đó có giấy tờ thay thế chứng minh người chết có tài sản để lại thì sẽ giải quyết như các trường hợp khác.

Mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và cách ghiViệc dân sự bao gồm: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tuyên bố một...
02/06/2022

Mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và cách ghi
Việc dân sự bao gồm: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, tuyên bố một người mất tích, tuyên bố một người là đã chết, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn,… Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải làm đơn. Sau đây là mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và cách ghi.
Mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự
Mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự được ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP.
2. Cách ghi đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự
(1) Ghi loại việc dân sự mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải Quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (ví dụ: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích; yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật; yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu;...).
(2) và (5) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự:
- Nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội);
- Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).
(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó;
Nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.
Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi "- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu;
Nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi "- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày ………” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu.
Trường hợp có nhiều người cùng làm đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,... và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.
(4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội);
Nếu người yêu cầu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
(6) Ghi cụ thể những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết.
(7) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó.
(8) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của những người mà người yêu cầu nhận thấy có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó.
(9) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.
(10) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, theo thứ tự 1, 2, 3,… (ví dụ: 1. Bản sao Giấy khai sinh của ông Nguyễn Văn A; 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Trần Văn B và bà Phạm Thị C;....).
(11) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu (ví dụ: Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2018; Hưng Yên, ngày 18 tháng 02 năm 2019).
(12) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.
Trường hợp người yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.

GIẤY VAY TIỀN VIẾT TAY, CÓ KHỞI KIỆN ĐÒI NỢ ĐƯỢC KHÔNG?Giao dịch vay tiền là một trong những giao dịch phổ biến hiện nay...
27/05/2022

GIẤY VAY TIỀN VIẾT TAY, CÓ KHỞI KIỆN ĐÒI NỢ ĐƯỢC KHÔNG?
Giao dịch vay tiền là một trong những giao dịch phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, các bên thường chỉ viết tay cho nhau mà không công chứng hay chứng thực. Và câu hỏi đặt ra là liệu chỉ viết tay có khởi kiện đòi nợ được không?
1. Giấy vay tiền viết tay có hiệu lực không?
Hợp đồng vay tài sản hay giao dịch vay tiền được quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, đây là sự thoả thuận giữa các bên về việc bên cho vay đưa một số tiền nhất định cho bên vay và trong một thời hạn nhất định, bên vay phải trả lại cho bên kia số tiền này cùng với tiền lãi (nếu có).
Đồng thời, Bộ luật Dân sự hoặc các văn bản pháp luật không có quy định về hình thức của hợp đồng vay phải là dạng hợp đồng có công chứng, chứng thực hoặc là hợp đồng hay giấy vay tiền.
Tuy nhiên, đây vẫn là một giao dịch dân sự nên phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự nêu tại Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015 như:
- Các bên có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch vay tiền.
- Các bên cho vay và đi vay đều hoàn toàn tự nguyện.
- Mục đích vay cũng như các thoả thuận vay tiền của các bên không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do đó, nếu giấy vay tiền viết tay có đầy đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự thì hoàn toàn có hiệu lực. Khi các bên đã ký giấy vay tiền thì bên vay phải có nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn, bên cho vay cũng phải giao số tiền cho vay cho bên vay...
2. Có khởi kiện đòi nợ bằng giấy vay tiền viết tay không?
Như phân tích ở trên, giấy vay tiền viết tay nếu vẫn đáp ứng đủ các điều kiện có hiệu lực nêu trên thì vẫn hợp pháp. Do đó, nếu đến hạn trả nợ mà bên vay không thanh toán nợ gốc và lãi (nếu có) thì bên cho vay hoàn toàn có quyền khởi kiện ra Toà để đòi nợ.
Theo đó, thủ tục đòi nợ khi cho vay bằng giấy vay tiền viết tay được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 như sau:
Chuẩn bị hồ sơ
- Đơn khởi kiện đòi nợ: Có đầy đủ thông tin của người cho vay, người vay, nội dung khởi kiện, các giấy tờ liên quan đến việc vay nợ...
- Giấy vay tiền viết tay (bản sao).
- Giấy tờ tuỳ thân của người vay (nếu có) và người cho vay - người khởi kiện: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn...
Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp, gửi qua bưu điện hoặc gửi online qua Cổng thông tin điện tử của Toà án (nếu có).
Toà án có thẩm quyền giải quyết
Toà án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú (thường trú + tạm trú), làm việc (theo điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự).
Thời gian giải quyết
Căn cứ quy định từ Điều 191 đến Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thời gian giải quyết khởi kiện đòi nợ thường kéo dài khoảng 06 - 08 tháng tuỳ vào tính chất của vụ việc.
Cần phải nói thêm rằng, thực tế để giải quyết các vụ án tranh chấp đòi nợ bằng giấy viết tay là vụ án phức tạp bởi khi Toà án tống đạt giấy tờ cho bị đơn. Tuy nhiên, nếu bị đơn cố tình bùng nợ thì việc xác minh chứng cứ, giám định chữ viết tay trong giấy vay nợ sẽ gặp khó khăn.
Do đó, trong trường hợp này, việc giải quyết khởi kiện đòi nợ có thể sẽ tốn thời gian hơn so với các vụ án thông thường.

HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃLuật đất đai quy định hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm:• Tự hòa giả...
26/05/2022

HÒA GIẢI TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
Luật đất đai quy định hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm:
• Tự hòa giải, hòa giải ở cơ cở
• Hòa giải tại UBND cấp xã:
Bên cạnh đó, hòa giải còn được tiến hành khi giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường hay hòa giải trong quá trình tố tụng tại Tòa án. Cụ thể các giai đoạn hoà giải như sau:
1. Tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở
Khi xảy ra tranh chấp, các bên có thể tự hòa giải để giải quyết tranh chấp hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở. Đây là hình thức hòa giải được Nhà nước khuyến khích áp dụng khi giải quyết tranh chấp
Hòa giải ở cơ sở được quy định cụ thể tại Luật Hòa giải ở cơ sở 2013, theo đó:
Hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật này (khoản 1 Điều 2)
Hòa giải ở cơ sở là hòa giải tại thôn, làng, tổ dân phố,… (gọi chung là thôn, tổ dân phố). Hoạt động hòa giải ở cơ sở dựa trên nguyên tắc tôn trọng sự tự nguyện, ý chí, nguyện vọng của các bên; khách quan, có tình, có lý, kịp thời và bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật, đạo đức, phong tục tập quán…
2. Hòa giải ở cơ sở được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau đây:
• Một bên hoặc các bên yêu cầu hòa giải;
• Hòa giải viên chứng kiến hoặc biết vụ, việc thuộc phạm vi hòa giải;
• Theo phân công của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
• Địa điểm, thời gian hòa giải:
- Địa điểm hòa giải là nơi xảy ra vụ việc hoặc nơi do các bên hoặc hòa giải viên lựa chọn, bảo đảm thuận lợi cho các bên.
- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên bắt đầu tiến hành hòa giải, trừ trường hợp cần thiết phải hòa giải ngay khi chứng kiến vụ việc hoặc các bên có thỏa thuận khác về thời gian hòa giải.
• Trình tự, thủ tục hòa giải:
- Phân công hòa giải viên
- Tiến hành hòa giải
Hòa giải viên có trách nhiệm ghi nội dung vụ việc hòa giải vào Sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở. Trường hợp các bên đồng ý thì lập văn bản hòa giải thành theo quy định.
• Kết thúc hòa giải
Hòa giải ở cơ sở kết thúc khi các bên đã đạt được thỏa thuận hoặc theo yêu cầu chấm dứt hòa giải của bên tranh chấp hoặc quyết định của hòa giải viên
3. Hòa giải tại UBND cấp xã
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được quy định tại Điều 202 Luật Đất đai và Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
• Căn cứ tiến hành: Sau khi tự hòa giải hoặc hòa giải tại cơ sở nhưng không đạt được thống nhất, một bên gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.
• Thời hạn giải quyết: Việc hòa giải sẽ được giải quyết trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp.
Các công việc cần thực hiện:
• Xác định nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu liên quan về nguồn gốc, quá trình sử dụng và hiện trạng đất
• Thành lập Hội đồng hòa giải, bao gồm: Chủ tịch hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND; đại diện ủy ban MTTQ; tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn,..; đại diện nhân dân biết rõ về thửa đất; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp, đại diện Hội Nông dân/ Hội phụ nữ/ Hội cựu chiến binh,…
• Tổ chức cuộc họp hòa giải: Phải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt, nếu vắng mặt đến lần thứ hai thì coi như hòa giải không thành.
Kết quả hòa giải được lập thành biên bản, được gửi cho các bên tranh chấp và lưu tại trụ sở UBND cấp xã.
• Trường hợp hòa giải thành: Lập biên bản hòa giải thành. Các bên tự giác thực hiện theo các nội dung đã thống nhất theo biên bản hòa giải.
Các trường hợp phát sinh sau hòa giải thành:
• Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, các bên nếu có ý kiến khác với nội dung đã thống nhất có thể gửi văn bản đến Hội đồng, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết nội dung phát sinh và lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
• Trường hợp có sự thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất: UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường để giải quyết.
• Trường hợp có ít nhất một bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã phải lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
Trường hợp hòa giải không thành: UBND cấp xã lập biên bản và hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền
Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai: “Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải”. Vậy việc hòa giải tại UBND cấp xã có bắt buộc trước khi khởi kiện đến Tòa án không?
Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tại Điều 192 quy định về các trường hợp trả lại đơn khởi kiện, trong đó có trường hợp “Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật”. Trường hợp này đã được hướng dẫn cụ thể tại Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP như sau:
Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.
Như vậy, trường hợp tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, trước khi gửi đơn khởi kiện đến Tòa án phải qua hòa giải ở UBND cấp xã; ngược lại, đối với những tranh chấp khác thì thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã là không bắt buộc.

Từ 01/7/2021, tách hộ khẩu sau ly hôn không cần vợ/chồng đồng ýTừ ngày 01/7/2021, Luật Cư trú 2020 bắt đầu có hiệu lực, ...
25/05/2022

Từ 01/7/2021, tách hộ khẩu sau ly hôn không cần vợ/chồng đồng ý
Từ ngày 01/7/2021, Luật Cư trú 2020 bắt đầu có hiệu lực, trong đó đưa ra quy định mới về việc tách hộ khẩu sau ly hôn thì không cần vợ/chồng cũ đồng ý.
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020 quy định thành viên hộ gia đình được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý, trừ trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn được cùng sử dụng chỗ ở hợp pháp đó;
- Nơi thường trú của hộ gia đình không thuộc các địa điểm bị cấm đăng ký thường trú mới theo quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2020.
Hiện hành, theo điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2006 quy định: Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 Luật Cư trú 2006 mà muốn tách hộ khẩu phải được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.
Như vậy, điều kiện để được tách hộ khẩu trong trường hợp sau ly hôn tại Luật Cư trú 2020 đã được cắt giảm so với hiện hành. Cụ thể, từ ngày 01/7/2021, việc tách hộ sau khi ly hôn sẽ không cần sự đồng ý bằng văn bản của vợ/chồng.
Hồ sơ, thủ tục tách hộ từ 01/7/2021
**Hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
Trường hợp tách hộ sau ly hôn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 thì hồ sơ tách hộ bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú, giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp đó.
**Thủ tục tách hộ được thực hiện như sau:
- Người đăng ký tách hộ nộp hồ sơ tách hộ theo quy định đến cơ quan đăng ký cư trú;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về hộ gia đình liên quan đến việc tách hộ vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin; trường hợp từ chối giải quyết tách hộ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THỦ TỤC XIN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN1. Mối gi...
18/05/2022

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THỦ TỤC XIN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN
1. Mối giới bất động sản là gì?
Khoản 2 Điều 3 Luật kinh doanh bất động sản quy định:
Môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ môi giới
Điều 62 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 quy định:
Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.
Theo căn cứ trên thì điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản là:
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
- Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.
3. Thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề môi giới
Điều kiện cấp giấy chứng chỉ hành nghề môi giới:
Theo khoản 1 điều 68 Luật kinh doanh bất động sản năm 2014 thì cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới khi đáp ứng được các điều kiện sau:
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
- Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản.
Trình tự thủ tục:
- Cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ đăng ký và tham gia kỳ thi sát hạch do Sở Xây dụng tổ chức;
- Sau khi có kết quả thi sát hạch, Chủ tịch hội đồng thi báo cáo Giám đốc Sở xây dụng về quá trình tổ chức kỳ thi và phê duyệt kết quả thi theo đề nghị của đơn vị tổ chức kỳ thi;
- Trên cơ sở báo cáo của chủ tịch hội đồng thi và kết quả thi do Chủ tịch hội đồng thi phê duyệt, Giám đốc Sở xây dựng phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ;
- Căn cứ quyết định phê duyệt danh sách các cá nhân được cấp chứng chỉ, đơn vị tổ chức kỳ thi sát hạch có trách nhiệm chuyển bản phô tô bài thi và hồ sơ của cá nhân đó về Sở xây dựng để cấp chứng chỉ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở xấy dựng tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ.
- Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ.

Address

Số 378, Đường Trần Hưng Đạo, Khối Tân Phú, Thị Xã Thái Hòa, Tỉnh Nghệ An
Thái Hõa

Telephone

+84969186001

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn Phòng Luật Sư Lê Trần tại Thái Hòa posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Văn Phòng Luật Sư Lê Trần tại Thái Hòa:

Share