Thành Lập Công Ty Tại Vĩnh Phúc

Thành Lập Công Ty Tại Vĩnh Phúc Tư vấn thành lập doanh nghiệp nhanh chóng, hợp pháp, tiết kiệm chi phí tại Vĩnh Phúc

📌 Thành lập công ty, chọn tên như thế nào cho đúng quy định pháp luật?Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp khô...
19/07/2022

📌 Thành lập công ty, chọn tên như thế nào cho đúng quy định pháp luật?
Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đăng ký tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản. Quy định tại Luật doanh nghiệp 2020 về tên trùng và tên gây nhầm lẫn như sau:
**Tên trùng
Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
**Tên gây nhầm lẫn
Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bao gồm:
(1) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;
(2) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
(3) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
(4) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
(5) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
(6) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
(7) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;
(8) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
- Các trường hợp quy định tại các mục (4), (5), (6), (7) và (8) nêu trên không áp dụng đối với công ty con của công ty đã đăng ký.
- Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương được cấp trước ngày 01/7/2015 được tiếp tục sử dụng tên doanh nghiệp đã đăng ký và không bắt buộc phải đăng ký đổi tên doanh nghiệp trong trường hợp có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Phòng Đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Để tránh tên doanh nghiệp bị trùng, nhầm và vi phạm quy định về đặt tên doanh nghiệp, ý kiến Phòng Đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng. Trường hợp không đồng ý với quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

📌 Đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệpTheo khoản 1 Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020, Tổ chức, cá...
19/07/2022

📌 Đối tượng không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp
Theo khoản 1 Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020, Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp trừ những trường hợp dưới đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm:
👉 Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
👉 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
👉 Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
👉 Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
👉 Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
👉 Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Lưu ý: Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
📌 Trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp có được góp vốn
Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trừ 2 trường hợp sau:
👉 Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
👉 Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.Theo quy đinh của Luật phòng, chống tham nhũng chỉ có cán bộ, công chức, viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan mới không có quyền góp vốn, mua cổ phần. Còn các cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ không bị cấm góp vốn, mua cổ phần. cụ thể:
– Đối với công ty cổ phần, cán bộ, công chức, viên chức chỉ được tham gia với tư cách là cổ đông góp vốn mà không được tham gia với tư cách là người trong Hội đồng quản trị hay ban kiểm soát của doanh nghiệp.
– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì cán bộ, công chức, viên chức không thể tham gia góp vốn.
– Đối với công ty hợp danh thì cán bộ, công chức, viên chức chỉ có thể tham gia với tư cách là thành viên góp vốn không được tham gia với tư cách thành viên hợp danh.

18/07/2022

Thành lập doanh nghiệp tại Vĩnh Phúc - Nhanh chóng - Đơn giản - Tiết kiệm chi phí

12/07/2022

TẠI SAO NÊN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP THAY VÌ HỘ KINH DOANH?

📌 LƯU Ý CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP KHI MỚI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP1. Lệ phí môn bàiTheo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức ...
07/07/2022

📌 LƯU Ý CÁC LOẠI THUẾ PHẢI NỘP KHI MỚI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
1. Lệ phí môn bài
Theo Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức nộp lệ phí môn bài của doanh nghiệp sẽ căn cứ vào mức vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống Lệ phí môn bài là 02 triệu đồng/năm
Doanh nghiệp có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng Lệ phí môn bài là 03 triệu đồng/năm
Tuy nhiên, từ năm 2018, theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017, hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm đầu. Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới) được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập.
2. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Thuê thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
3. Thuế giá trị gia tăng
Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008 quy định: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được tính theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Riêng doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp khấu trừ: Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Phương pháp trực tiếp: Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa x Thuế suất GTGT của hàng hóa đó.
Trong đó, thuế suất thuế GTGT đối với các doanh nghiệp dao động ở các mức 0% - 5% - 10% (tùy từng loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp).
4. Thuế xuất nhập khẩu
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu phải chịu các loại thuế này.
Theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, hai loại thuế này áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %; phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp.
- Với phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %: Số tiền thuế được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ % của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
Trong đó, thuế suất được xác định theo từng mặt hàng chịu thuế, quy định tại Phụ lục 1, Thông tư 182/2015/TT-BTC.
- Với phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp: Số tiền thuế được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
5. Thuế tài nguyên
Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động khai thác tài nguyên theo Điều 2 Luật Thuế tài nguyên năm 2009 (như khai thác khoáng sản kim loại, không kim loại, dầu thô…) phải nộp thuế tài nguyên.
Số tiền thuế tài nguyên = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế x Thuế suất
6. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Doanh nghiệp kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải đóng loại thuế này theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 như: Thuốc lá, rượu, bia, xe ô tô dưới 24 chỗ…
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

CÁ NHÂN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN PHẢI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP?Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt...
10/06/2022

CÁ NHÂN KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN PHẢI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP?
Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi. Nghị định 02/2022/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật kinh doanh bất động sản thay đổi quy định về điều kiện kinh doanh bất động sản đặc biệt đối với cá nhân. Cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hay không?
Nghị định 02/2022/NĐ-CP ban hành ngày 06/01/2022 có hiệu lực từ 01/03/2022, thay thế Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
Điều 4 của Nghị định 02 quy định Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh bất động sản.
Các trường hợp Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên không bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp, bao gồm:
1. Cơ quan, tổ chức thực hiện bán nhà, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất do phá sản, giải thể, chia tách theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức thực hiện bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản là tài sản công theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (AMC), công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) thực hiện bán nhà, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng dự án bất động sản đang được dùng bảo lãnh, thế chấp để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán nhà, công trình xây dựng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quyết định của Tòa án, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng thuộc quyền sở hữu hợp pháp, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình.
6. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng bất động sản do mình đầu tư xây dựng mà không phải là dự án đầu tư xây dựng bất động sản để kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Trong nghị định (cũ) 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 chuẩn bị được thay thế có quy định trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản quy định tại Chương IV - Luật Kinh doanh bất động sản bao gồm dịch vụ môi giới, tư vấn, quản lý bất động sản cũng không phải thành lập doanh nghiệp nhưng nội dung này đã được loại bỏ trong nghị định 02/2022/NĐ-CP.
Như vậy, nhìn chung quy định mới không thay đổi với nhóm đối tượng cá nhân bán, cho thuê nhà, công trình xây dựng,... chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc sở hữu hợp pháp của mình mà chỉ tác động đến nhóm cá nhân làm dịch vụ môi giới, tư vấn và quản lý bất động sản.

04 TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI CUNG CẤP DỮ LIỆU ĐẤT ĐAILuật đất đai 2013 quy định rất rõ về trách nhiệm của Nhà nước trong việc đ...
09/06/2022

04 TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI CUNG CẤP DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Luật đất đai 2013 quy định rất rõ về trách nhiệm của Nhà nước trong việc để người dân tiếp cận thông tin, dữ liệu đất đai. Tuy nhiên, cũng cố những trường hợp bị từ chối cung cấp dữ liệu đất đai.
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, những trường hợp không cung cấp dữ liệu đất đai gồm:
1. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu mà nội dung không rõ ràng, cụ thể; yêu cầu cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước không đúng quy định.
2. Văn bản yêu cầu không có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu xác nhận đối với tổ chức; phiếu yêu cầu không có chữ ký, tên và địa chỉ cụ thể của cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu.
3. Mục đích sử dụng dữ liệu không phù hợp theo quy định của pháp luật.
4. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu đất đai cần nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu đến văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã. Theo Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện như sau:
1. Việc nộp văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện theo một trong các phương thức:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai.
- Gửi qua đường công văn, fax, bưu điện.
- Gửi qua thư điện tử hoặc qua cổng thông tin đất đai.
2. Cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.
3. Sau khi tổ chức, cá nhân thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.
4. Thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:
- Trường hợp nhận được yêu cầu trước 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.
- Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có yêu cầu bằng hình thức hợp đồng.

Quy định mới nhất về điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệpQuy định mới nhất về điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp...
09/06/2022

Quy định mới nhất về điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp
Quy định mới nhất về điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp
Điều kiện để có thể giao dịch đất nông nghiệp
Căn cứ vào Khoản 1, Điều 188, Luật Đất đai sửa đổi 2013, một mảnh đất nông nghiệp cần đáp ứng tất cả tiêu chí sau đây thì mới được giao dịch:
• Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định (hay một số nơi còn gọi là Sổ đỏ).
• Đất không thuộc diện tranh chấp, kiện cáo.
• Đất không thuộc diện đang trong quá trình thi hành án. Cụ thể, Tòa án có thể ra phán quyết quyền sử dụng đất của bên bán đang bị kê biên và mảnh đất này sẽ không bán được tại thời điểm thi hành án.
• Đất nông nghiệp còn thời hạn sử dụng theo xác nhận của văn phòng địa chính địa phương.
Việc chuyển nhượng đất nông nghiệp cần được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền, mọi sự thay đổi liên quan đến mảnh đất cần được cập nhật rõ trong sổ địa chính.
Lưu ý: Không phải mọi công dân đều được Pháp luật đồng ý cho nhận chuyển nhượng, tặng quyền sử dụng đất nông nghiệp. Vì đây là nhóm đất đặc thù nên có một số trường hợp không được nhận chuyển nhượng loại bất động sản này. Cụ thể như sau:
Căn cứ vào Điều 191, Luật Đất đai sửa đổi 2013, những trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất:
1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.
Phí chuyển nhượng đất nông nghiệp
Căn cứ theo các điều luật của Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì hoạt động mua bán đất nông nghiệp hay còn gọi là chuyển nhượng đất ruộng có phải chịu thuế. Thời điểm chịu thuế được xác định là thời điểm cá nhân làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Cách tính thuế mua bán đất nông nghiệp cụ thể như sau:
Các trường hợp chuyển nhượng đất nông nghiệp bình thường áp dụng công thức: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng x 25% thuế suất.
Các trường hợp chuyển nhượng nhưng không có hồ sơ xác định giá vốn áp dụng công thức: Giá chuyển nhượng x 2% thuế suất.
Cũng có một số trường hợp đặc cách miễn giảm thuế theo Khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

🎯 ĐIỂM MỚI VỀ ĐIỀU KIỆN BẤT ĐỘNG SẢN BÁN DƯỚI HÌNH THỨC PHÂN LÔ BÁN NỀN THEO NGHỊ ĐỊNH 148Điều kiện dự án đầu tư xây dựn...
07/06/2021

🎯 ĐIỂM MỚI VỀ ĐIỀU KIỆN BẤT ĐỘNG SẢN BÁN DƯỚI HÌNH THỨC PHÂN LÔ BÁN NỀN THEO NGHỊ ĐỊNH 148
Điều kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền được quy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực từ ngày 08/02/2021.
Nghị định Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 41 Nghị định 43 như sau:
1. Điều kiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền, bao gồm:
a) Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải;
b) Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có);
c) Dự án thuộc khu vực, loại đô thị được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền quy định tại Khoản 2 Điều này.
d) Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, xây dựng, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản và nhà ở.
Như vậy, theo nghị định 148, dự án đầu tư xây dựng sẽ không cần phải đáp ứng điều kiện “Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” (Điểm a Khoản 1 Điều 41 Nghị định 43/2014)
Tuy nhiên, tại đây cũng bổ sung quy định về việc đáp ứng “các điều kiện khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, xây dựng, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản và nhà ở.
Đây là những quy định mới chủ đầu tư cần chú ý và thực hiện theo đúng quy định pháp luật kể từ ngày 08/02/2021.

🤝🤝🤝 KINH NGHIỆM HẠN CHẾ RỦI RO KHI ĐẶT CỌC MUA BẤT ĐỘNG SẢN🎯 Hình thức đặt cọc trong giao dịch dân sự không còn xa lạ vớ...
03/06/2021

🤝🤝🤝 KINH NGHIỆM HẠN CHẾ RỦI RO KHI ĐẶT CỌC MUA BẤT ĐỘNG SẢN
🎯 Hình thức đặt cọc trong giao dịch dân sự không còn xa lạ với mỗi chúng ta. Đây là một phương pháp nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ rất phổ biến, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ tính chất pháp lý của nó. Để tránh rủi ro khi tham gia một giao dịch đặt cọc, nên điểm qua những nội dung chính liên quan đến quy định pháp luật về hình thức đảm bảo thực hiện hợp đồng này:
🌿 1. Về hình thức đặt cọc
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 328 BLDS 2015, Đặt cọc được hiểu như sau:
“1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.”
Có thể thấy đặt cọc là hình thức để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, nhưng nó tồn tại dưới 2 hình thức với mục đích khác nhau:
- Đặt cọc để đảm bảo giao kết:
Một hợp đồng phải trải qua giai đoạn giao kết trước khi đi vào hiệu lực. Trong giai đoạn giao kết, hai bên có thể đề nghị, thay đổi, rút lại, hủy bỏ giao kết mà mình đã thỏa thuận với nhau ban đầu, nhưng mục đích cuối cùng là để hợp đồng được giao kết.
Trong giai đoạn này, hai bên có thể sử dụng đặt cọc như một hình thức đảm bảo rằng việc giao kết hợp đồng sẽ được thực hiện (tức hai bên không được hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng).
⭐ Ví dụ: A thỏa thuận với B sẽ đưa B 50 triệu để B làm thủ tục giấy tờ đầy đủ, sau khi B làm thủ tục đầy đủ thì hai bên sẽ thực hiện hợp đồng mua bán nhà đất.
Trường hợp này hợp đồng đặt cọc chỉ để đảm bảo khả năng giao kết hợp đồng và dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Số tiền/tài sản đặt cọc nếu không tiến tới mục đích cuối cùng của sự thỏa thuận là ký kết hợp đồng sẽ được xử lý theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng đặt cọc. Hợp đồng này chỉ ràng buộc các bên trong thời hạn quy định tại hợp đồng đặt cọc và chấm dứt hiệu lực khi hai bên ký kết hợp đồng mua bán/thanh lý hợp đồng.
- Đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng:
Khi hai bên đã đồng ý ký kết hợp đồng, lúc này việc đặt cọc nhằm đảm bảo nghĩa vụ của 2 bên phải được thực hiện.
⭐ Ví dụ: A và thỏa thuận sẽ bán cho B một miếng đất giá 1 tỷ đồng, B phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong 1 tuần kể từ ngày ký hợp đồng, khi ký kết hợp đồng B phải đặt cọc trước 200 triệu.
Ở đây khoản tiền 200 triệu là để đảm bảo trong 1 tuần B phải giao đủ 1 tỷ đồng cho A.
Số tiền đặt cọc nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng có giá trị phụ thuộc vào các điều khoản trong hợp đồng mua bán và có giá trị hiệu lực, phạm vi thực hiện khác với hợp đồng đặt cọc đảm bảo giao kết hợp đồng.
🌿 2. Chủ thể ký hợp đồng đặt cọc
Đối với nhà, đất, có rất nhiều chế độ sở hữu đối với tài sản (sở hữu chung theo phần, sở hữu chung hợp nhất, sở hữu riêng, sở hữu tài sản hình thành trong tương lai…) nhưng phải ghi cụ thể người hoặc những người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ.
Nếu người ký hợp đồng là người đã có gia đình, tốt hơn hết là yêu cầu có chữ ký của cả hai, đối với tài sản dùng làm nghĩa vụ có nhiều người sở hữu thì nên yêu cầu tất cả cùng ký.
🌿 3. Xử lý trong trường hợp vi phạm hợp đồng đặt cọc
Khoản 2 Điều 328 BLDS 2015 quy định nghĩa vụ phạt cọc sau khi đã đặt cọc như sau:
- Đối với bên đặt cọc: Nếu sau khi đặt cọc mà bên đặt cọc thay đổi quyết định, không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình thì sẽ mất tiền cọc.
- Đối với bên nhận đặt cọc: Nếu sau khi đặt cọc mà bên nhận đặt cọc thay đổi quyết định, không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình thì sẽ phải đưa lại số mình đã nhận, và đưa thêm 1 khoản tương đương, tức tổng cộng người nhận cọc phải đưa lại cho người đặt cọc 2 lần tiền cọc.
Tuy nhiên, để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đặt cọc như trên thì cần phải đảm bảo quy định rõ trong hợp đồng đặt cọc về nội dung vi phạm nghĩa vụ và thời hạn thực hiện nghĩa vụ của cả các bên.
🌿 4. Vấn đề công chứng, chứng thực hợp đồng đặt cọc
Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013 và Luật Nhà ở 2014 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định hợp đồng đặt cọc phải lập thành văn bản và công chứng hoặc chứng thực mà chỉ quy định công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
⚡ Do pháp luật không yêu cầu, cùng với sự chủ quan và giao dịch dựa trên sự tin tưởng mà không xác lập văn bản dẫn đến nhiều trường hợp tranh chấp về hợp đồng đặt cọc xảy ra. Khi không có giấy tờ chứng minh, không có công chứng xác thực việc đòi lại quyền và lợi ích hợp pháp của người đặt cọc trở nên khó khăn và vô cùng phức tạp.
⚡ Vì vậy, để tránh xảy ra tranh chấp khi tiến hành đặt cọc các bên lập thành văn bản và có thể tiến hành công chứng, chứng thực để đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên.

Address

Vĩnh Yên
Vinh Yen
280000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thành Lập Công Ty Tại Vĩnh Phúc posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share