Luật Sư Tại Quảng Bình

Luật Sư Tại Quảng Bình Tư vẫn pháp luật cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu

THÔNG BÁO RÚT KINH NGHIỆM VỤ ÁN HÌNH SỰ ĐÃ XÉT XỬ THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM SỐ 39/TB-VKSTC NGÀY 06/03/2023 Ngày 06/03/2...
24/07/2024

THÔNG BÁO RÚT KINH NGHIỆM VỤ ÁN HÌNH SỰ ĐÃ XÉT XỬ THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM SỐ 39/TB-VKSTC NGÀY 06/03/2023

Ngày 06/03/2023 Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông báo Rút kinh nghiệm vụ án hình sự đã xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm số 39/TB-VKSTC liên quan đến vụ án “Vận chuyển trái phép chất ma túy”
Theo thông báo rút kinh nghiệm số 39/TB-VKSTC các vi phạm của Tòa án cấp sơ thẩm và Tòa án cấp phúc thẩm bao gồm:
(1)Vi phạm về việc đánh giá chứng cứ trong vụ án không toàn diện dẫn đến xác định khối lượng chất ma túy bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự không đúng quy định.
(2) Vi phạm về xác định mức án không chuẩn xác, không tương xứng với hành vi phạm tội và khối lượng buộc tội (hành vi vận chuyển 997 gam ma túy loại Methamphetamine nhưng chir tuyên phạt 20 năm từ)
(3) Về việc đánh giá vai trò của các bị cáo không hợp lý
Nội dung cụ thể xem bên dưới:......................................................
Email liên hệ: [email protected]

NGHỊ QUYẾT SỐ 01/2024/NQ-HĐTP HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC VỀ HÔN NHÂN VÀ GI...
01/07/2024

NGHỊ QUYẾT SỐ 01/2024/NQ-HĐTP HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/07/2024

Thông bá rút kinh nghiệm vụ án "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
26/02/2024

Thông bá rút kinh nghiệm vụ án "Tranh chấp quyền sử dụng đất"

THÔNG BÁO RÚT KINH NGHIỆM VỀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC ĐÁNH GIÁ CHỨNG CỨ KHÔNG ĐÚNG, ...
19/02/2024

THÔNG BÁO RÚT KINH NGHIỆM VỀ KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC ĐÁNH GIÁ CHỨNG CỨ KHÔNG ĐÚNG, KHÔNG KHÁCH QUAN DẪN ĐẾN VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH, ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CỦA ĐƯƠNG SỰ

CÔNG VĂN SỐ 565/HTQTCT-CT CỦA CỤC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, CHỨNG THỰC HƯỚNG DẪN SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH ĐỀ NGHỊ HƯỚNG DẪN ...
08/08/2022

CÔNG VĂN SỐ 565/HTQTCT-CT CỦA CỤC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, CHỨNG THỰC HƯỚNG DẪN SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH ĐỀ NGHỊ HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ CHỨNG THỰC ĐỐI VỚI VĂN BẢN THỎA THUẬN.

❓❓ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT Ở VÀ DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH LÀ BAO NHIÊU?👉👉T...
28/05/2022

❓❓ĐIỀU KIỆN TÁCH THỬA ĐẤT Ở VÀ DIỆN TÍCH ĐẤT TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH LÀ BAO NHIÊU?

👉👉Thứ nhất, Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 25/2014/QĐ-UBND, hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tỉnh Quảng Bình được quy định như sau:

- Hạn mức giao đất ở không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

* Thành phố Đồng Hới:
+ Các phường: Đồng Mỹ, Hải Đình, Hải Thành, Phú Hải và Đồng Phú: 150 m2;
+ Các xã, phường còn lại: 200 m2.
* Thị xã Ba Đồn:
+ Phường Ba Đồn: 150 m2;
+ Các xã, phường còn lại: 250 m2.

* Tại các huyện:
+ Thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thuỷ: 150m2; các thị trấn còn lại: 200 m2;
+ Các xã vùng đồng bằng: 250 m2;
+ Các xã vùng trung du: 300 m2;
+ Các xã miền núi, vùng cao: 400 m2.
- Xã miền núi bao gồm các xã đã được công nhận tại các Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc.

- UBND các huyện có trách nhiệm rà soát, phân loại danh mục xã trung du, xã đồng bằng trên địa bàn huyện sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, trình UBND tỉnh quyết định công bố phân loại xã trung du, xã đồng bằng theo quy định hiện hành.

- Hạn mức giao đất ở thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy hoạch phân lô chi tiết sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

👉👉Thứ hai, xác định diện tích đất ở đối với trường hợp đất vườn, ao gắn liền với thửa đất đang có nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Căn cứ Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 25/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND), việc xác định diện tích đất ở đối với trường hợp đất vườn, ao gắn liền với thửa đất đang có nhà ở được thực hiện như sau:

- Trường hợp thửa đất có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này;
- Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở hoặc trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định như sau:

+ Trường hợp hộ gia đình có 01 (một) nhân khẩu thì được công nhận bằng 1(một) lần hạn mức giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này;

+ Trường hợp hộ gia đình có từ 2 (hai) đến 3 (ba) nhân khẩu thì được công nhận bằng 2 (hai) lần hạn mức giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này;

+ Trường hợp hộ gia đình có từ 4 (bốn) đến 5 (năm) nhân khẩu thì được công nhận bằng 3 (ba) lần hạn mức giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này;

+ Trường hợp hộ gia đình có từ 6 (sáu) nhân khẩu trở lên thì được công nhận bằng 4 (bốn) lần hạn mức giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này.

Nhân khẩu được tính để xác định hạn mức công nhận diện tích đất ở cho hộ gia đình sử dụng đất là nhân khẩu có tên trong sổ hộ khẩu của hộ gia đình sử dụng đất theo quy định tại khoản 29 Điều 3 của Luật Đất đai, áp dụng tại thời điểm đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Đối với trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này.

- Việc xác định nguồn gốc sử dụng đất của các thửa đất được tách ra từ các thửa đất ở có vườn, ao trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được căn cứ vào nguồn gốc, mốc thời gian của chủ sử dụng đất đầu tiên. Các trường hợp mua bán nhà ở kèm theo quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất gồm đất ở và đất vườn, ao hoặc đất vườn, ao đã xây dựng nhà ở ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không tranh chấp đều được xác định theo nguồn gốc sử dụng đất của chủ sử dụng ban đầu. Không áp dụng đối với các trường hợp phát sinh sau ngày 01 tháng 7 năm 2004.

- Trường hợp người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã nộp tiền sử dụng đất với phần diện tích đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 của Quy định này, nay thuộc đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất thì không được thoái thu tiền sử dụng đất.

Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất để nhận giấy chứng nhận, nay nếu thuộc đối tượng không nộp tiền sử dụng đất theo diện tích đất ở quy định tại khoản 1 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 của Quy định này thì được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển lại thông tin địa chính để cơ quan thuế điều chỉnh thông báo nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở được xác định theo quy định này mà không phải nộp tiền sử dụng đất như đã thông báo.


👉👉👉06 TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP SỔ ĐỎDưới đây là 06 trường hợp người sử dụng đất không phải nộp...
28/03/2022

👉👉👉06 TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP SỔ ĐỎ

Dưới đây là 06 trường hợp người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hay còn gọi là sổ đỏ).

1. Tiền sử dụng đất là gì?

Theo khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013, tiền sử dụng đất được giải thích là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

2. 06 trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ

(1) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ cho người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

- Theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

(2) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ cho người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất mang tên người khác

Theo khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất khi có một trong các loại giấy tờ trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp.

(3) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ cho người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Theo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà không có các giấy tờ tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:

+ Có hộ khẩu thường trú tại địa phương.

+ Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

(4) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993

Theo Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp sau đây:

+ Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân (phần vượt quá hạn mức vẫn phải đóng tiền sử dụng đất)

+ Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

(5) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất khi giao đất không đúng thẩm quyền trước 01/7/2014

- Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, người sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 45/2014/NĐ-CP trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất mà giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất.

(6) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất để được sử dụng đất

- Theo khoản 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của TAND, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nếu trước đây đã nộp tiền sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Theo khoản 4 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nếu trước đây đã nộp tiền sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
Nguồn: Thư viện pháp luật

**o

Công văn số 150/TTLLTPQG-HCTH của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hướng dẫn nghiệp vụ tra cứu, xác minh thông tin lý ...
16/03/2022

Công văn số 150/TTLLTPQG-HCTH của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hướng dẫn nghiệp vụ tra cứu, xác minh thông tin lý lịch tư pháp (Có phụ lục kèm theo)

❓❓❓NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO DI CHÚC BAO GỒM NHỮNG AI? Mặc dù không có tên trong di chúc, nhưng theo pháp luật q...
16/03/2022

❓❓❓NGƯỜI THỪA KẾ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO DI CHÚC BAO GỒM NHỮNG AI?

Mặc dù không có tên trong di chúc, nhưng theo pháp luật quy định, một số cá nhân vẫn được hưởng một phần di sản của người lập di chúc. Vậy những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc bao gồm những ai?

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

- Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Tuy nhiên, để được nhận hưởng phần di sản trên thì người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc còn phải đáp ứng điều kiện sau:

- Không từ chối nhận di sản

- Không thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản

Theo khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, những người không được quyền hưởng di sản bao gồm:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Như vậy, dù không có tên trong di chúc thì vẫn có thể được hưởng di sản thừa kế nếu thuộc trường hợp và thỏa điều kiện nêu trên.




TỔNG HỢP MỨC PHẠT CÁC LỖI CƠ BẢN CHỦ XE CẦN BIẾT 😢🚗1. Không thắt dây an toàn: 800.000 -1.000.000 đồng.🚗2. Không có GPLX:...
02/03/2022

TỔNG HỢP MỨC PHẠT CÁC LỖI CƠ BẢN CHỦ XE CẦN BIẾT 😢

🚗1. Không thắt dây an toàn: 800.000 -1.000.000 đồng.

🚗2. Không có GPLX: 4.000.000 - 6.000.000 đồng (tạm giữ xe đến 7 ngày).

🚗3. Không mang GPLX: 200.000 - 400.000 đồng (tạm giữ xe đến 7 ngày).

🚗4. Không có đăng ký xe: 2.000.000 đến 3.000.000 đồng (tạm giữ xe 7 ngày).

🚗5 Không mang đăng ký xe: 200.000 - 400.000 đồng (tạm giữ xe đến 7 ngày).

🚗6. Không có hoặc không mang bảo hiểm xe: 400.000 - 600.000 đồng.

🚗7. Dùng tay sử dụng điện thoại di động: 1.000.000 - 2.000.000 đồng.

🚗8. Vượt đèn đỏ, đèn vàng: 3.000.000 - 5.000.000 đồng (tước bằng 1 - 3 tháng).

🚗9. Dừng, đỗ xe không có tín hiệu: 200.000 - 400.000 đồng.

🚗10. Đỗ xe không sát mép đường bên phải: 400.000 - 600.000 đồng.

🚗11. Quay đầu xe trái quy định trong KDC: 400.000 - 600.000 đồng.

🚗12. Bật đèn chiếu xa trong KDC: 800.000 - 1.000.000 đồng.

🚗13. Không bật đèn chiếu sáng sau 19 giờ: 800.000 - 1.000.000 đồng.

🚗14. Lùi xe ở đường 1 chiều: 800.000 - 1.000.000 đồng.

🚗15. Đi không đúng làn: 3.000.000 - 5.000.000 đồng (tước bằng 1 - 3 tháng).

🚗16. Lùi xe trên đường cao tốc: 16.000.000 - 18.000.000 đồng (tước bằng 5 - 7 tháng và tạm giữ xe đến 7 ngày).

🚗17. Gây tai nạn không dừng lại, bỏ trốn không trình báo: 16.000.000 - 18.000.000 đồng (tước bằng 5 - 7 tháng).

🚗18. Chạy quá tốc độ quy định từ 05 đến dưới 10 km/h: 800.000 - 1.000.000 đồng.

🚗19. Chạy quá tốc độ quy định từ 10 đến dưới 20 km/h: 3.000.000 - 5.000.000 đồng (tước bằng 1 - 3 tháng).

🚗20. Chạy quá tốc độ quy định từ 30 đến dưới 35 km/h: 6.000.000 - 8.000.000 đồng (tước bằng 2 - 4 tháng).

🚗21. Chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h: 10.000.000 - 12.000.000 đồng (tước bằng 2- 4 tháng).

🚗22. Nồng độ cồn chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc dưới 0.25 mg/1 lít khí thở: 6.000.000 - 8.000.000 đồng ( tước bằng 10 - 12 tháng và tạm giữ xe đến 7 ngày).

🚗23. Nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.25 đến 0.4 mg/1 lít khí thở: 16.000.000 - 18.000.000 đồng (tước bằng 16 - 18 tháng và tạm giữ xe đến 7 ngày).

🚗24. Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở: 30.000.000 - 40.000.000 đồng (tước bằng 22 - 24 tháng và tạm giữ xe đến 7 ngày).

🚗25. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn: 30.000.000 - 40.000.000 đồng (tước bằng 22 - 24 tháng và tạm giữ xe đến 7 ngày).

🚗26. Sử dụng ma túy khi điều khiển xe: 30.000.000 - 40.000.000 đồng (tước bằng 22 - 24 tháng và tạm giữ xe đến 7 ngày).
(Căn cứ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

⁉️⁉️⁉️ NGƯỜI MẮC COVID-19 ĐƯỢC HƯỞNG QUYỀN LỢI GÌ VỀ BHXH, BHYT?👉👉👉Tốc độ lây lan của Covid-19 tại Việt Nam những tháng ...
24/02/2022

⁉️⁉️⁉️ NGƯỜI MẮC COVID-19 ĐƯỢC HƯỞNG QUYỀN LỢI GÌ VỀ BHXH, BHYT?

👉👉👉Tốc độ lây lan của Covid-19 tại Việt Nam những tháng đầu năm 2022 vẫn chưa có dấu hiệu giảm nhiệt, thậm chí, số ca nhiễm đã vượt mốc 9000 ca/ngày. Vậy khi mắc Covid-19, người lao động có được hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH) không?

Tại Quyết định 447/QĐ-TTg 2020, Thủ tướng Chính phủ đã công bố dịch Covid-19 trên toàn quốc với tính chất của bệnh truyền nhiễm nhóm A, nguy cơ ở mức độ đại dịch toàn cầu.

Với các bệnh truyền nhiễm nhóm A, khoản 2 Điều 48 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm 2007 nêu rõ:

2. Huy động phương tiện, thuốc, thiết bị y tế, giường bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và bố trí cán bộ y tế chuyên môn trực 24/24 giờ để sẵn sàng cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh phục vụ chống dịch. Người mắc bệnh dịch thuộc nhóm A được khám và điều trị miễn phí;

Như vậy, người mắc bệnh dịch Covid-19 sẽ được khám và điều trị miễn phí. Đồng nghĩa với đó, người mắc Covid-19 sẽ không phải chi trả chi phí điều trị đối với bệnh này. Quy định này được áp dụng mọi người dân Việt Nam, bất kể có tham gia BHYT hay không.
Tuy nhiên, ngân sách nhà nước chỉ đảm bảo chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh liên quan trực tiếp đến điều trị Covid-19 (khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 268/NQ-UBTVQH15 ngày 06/8/2021).
Nếu bệnh nhân mắc Covid-19 có các bệnh khác thì việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh này phải thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Luật Bảo hiểm y tế và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Trước đó, tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 16/NQ-CP ngày 08/02/2021, Chính phủ cũng nêu rõ:

7. Trong thời gian cách ly y tế tập trung, người bị cách ly mắc các bệnh khác phải khám, điều trị thì việc chi trả chi phí khám, điều trị như sau:

a) Người có thẻ bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán phần chi phí được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế như các trường hợp khám, chữa bệnh đúng tuyến. Đối với phần chi phí đồng chi trả và các chi phí ngoài phạm vi hưởng bảo hiểm y tế (nếu có) thì người bị cách ly phải tự chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

b) Người không có thẻ bảo hiểm y tế tự chi trả toàn bộ chi phí khám, điều trị theo mức giá dịch vụ y tế hiện hành.

Như vậy, nếu phải điều trị các bệnh khác (không phải Covid-19), người lao động sẽ được hưởng quyền lợi như sau:

+ Có thẻ BHYT: Được thanh toán theo mức hưởng BHYT trên thẻ.

+ Không có thẻ BHYT: Tự chi trả toàn bộ chi phí khám, điều trị.





:0903532406

🎯🎯🎯🎯THỜI HẠN KHAI THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2022Theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn...
12/02/2022

🎯🎯🎯🎯THỜI HẠN KHAI THUẾ VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM 2022

Theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thì thời hạn khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2022 thực hiện như sau:

👉1. Thời hạn khai thuế TNCN năm 2022

- Khai thuế theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
Đối tượng: Cá nhân trực tiếp khai thuế hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.

- Khai thuế và nộp theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Đối tượng: Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng (trừ trường hợp khai thuế theo từng lần, quý, năm)

- Khai thuế và nộp theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối tượng:
+ Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm.
+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý;
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

- Khai thuế theo năm: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính
Đối tượng: Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mà trong năm chưa khấu trừ do chưa đến mức phải nộp thuế nhưng đến cuối năm cá nhân xác định thuộc diện phải nộp thuế.
(Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

👉2. Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2022

Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm.
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.
Như vậy , đối với thu nhập của năm 2021 thì đầu năm 2022 thực hiện quyết toán theo thời hạn sau:
- Nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thì thời hạn phải quyết toán thuế chậm nhất là ngày 31/3/2022.
- Nếu cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán chậm nhất là ngày 30/4/2022.

👉3. Đối tượng được ủy quyền quyết toán thuế TNCN

Đối tượng được ủy quyền quyết toán thuế TNCN được quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn 636/TCT-DNNCN ngày 12/03/2021.
Theo đó, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch.
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân.
Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.


Address

Quảng Bình
Tỉnh Quảng Bình
510000

Telephone

+84903532406

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Sư Tại Quảng Bình posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật Sư Tại Quảng Bình:

Share

Category