Tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp luật Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tư vấn pháp luật, Legal Service, Tân An.

TRÌNH TỰ THỦ TỤC KHỞI KIỆN CHIA THỪA KẾ NHÀ ĐẤT MỚI NHẤT THÁNG 10/2025--------------------------------------------------...
24/10/2025

TRÌNH TỰ THỦ TỤC KHỞI KIỆN CHIA THỪA KẾ NHÀ ĐẤT MỚI NHẤT THÁNG 10/2025
-------------------------------
-----------------------------------------------
Việc chia thừa kế nhà đất là một trong những tranh chấp dân sự phổ biến và phức tạp nhất hiện nay. Không ít trường hợp, người thừa kế vì thiếu hiểu biết pháp luật hoặc chậm trễ trong việc khởi kiện đã vô tình đánh mất quyền lợi chính đáng của mình. Với kinh nghiệm thực tế trong việc tư vấn và đại diện khởi kiện chia di sản thừa kế, chúng tôi sẽ giúp Quý khách hiểu rõ trình tự, thủ tục khởi kiện chia thừa kế nhà đất mới nhất, cách chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ và hướng xử lý phù hợp để bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

⏰𝐓𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐯𝐞̂̀ 𝐜𝐡𝐢𝐚 𝐭𝐡𝐮̛̀𝐚 𝐤𝐞̂́ 𝐧𝐡𝐚̀ đ𝐚̂́𝐭:

Căn cứ theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thời hiệu khởi kiện phân chia di sản thừa kế, cụ thể như sau: thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản thừa kế đối với bất động sản là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế, tức là từ thời điểm người để lại di sản chết. Nếu hết thời hạn nên trên, thì di sản thừa kế thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Bên cạnh đó, thời gian sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khởi kiện.

Ngoài ra, theo Hướng dẫn số 24/HD-VKSTC ngày 12/5/2021, có một số trường hợp về thời hiệu khởi kiện cần nắm rõ như sau:

- Đối với trường hợp thừa kế mở trước ngày 10/9/1990 thì thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là bất động sản được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Pháp lệnh Thừa kế 1990 và hướng dẫn tại Nghị quyết 02/HĐTP ngày 19/10/1990, cụ thể: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản được tính từ ngày 10/9/1990.

- Trường hợp thừa kế mở trước ngày 01/7/1991 mà không có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia và di sản thừa kế là nhà ở thì thời hiệu khởi kiện được xác định theo quy định tại Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10. Theo đó, thời gian từ ngày 01/7/1996 đến ngày 01/01/1999 không tính vào thời hiệu khởi kiện (theo khoản 2 Điều 17 Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10).

- Trường hợp thừa kế mở trước ngày 01/7/1991 mà có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia và di sản thừa kế là nhà ở thì thời hiệu khởi kiện được xác định theo quy định tại Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11. Theo đó, thời gian từ ngày 01/7/1996 đến ngày 01/9/2006 không tính vào thời hiệu khởi kiện (theo khoản 2 Điều 39 Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11).

📑𝐓𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐮̛̣, 𝐭𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐩𝐡𝐚̂𝐧 𝐜𝐡𝐢𝐚 𝐝𝐢 𝐬𝐚̉𝐧 𝐭𝐡𝐮̛̀𝐚 𝐤𝐞̂́ đ𝐚̂́𝐭 đ𝐚𝐢:

✍️𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟏. 𝐂𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐛𝐢̣ 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧:

Căn cứ theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để khởi kiện phân chia di sản thừa kế bao gồm:

- Đơn khởi kiện theo mẫu. (Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/ 2017/NQ-HĐTP)

- Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu.......

- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

✍️𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟐. 𝐍𝐨̣̂𝐩 đ𝐨̛𝐧 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧:

Người khởi kiện có thể nộp đơn thông qua các hình thức sau:

₋ Nộp trực tiếp => Tòa án nhân dân có thẩm quyền

₋ Nộp qua đường bưu chính (gửi bưu điện) => Tòa án nhân dân có thẩm quyền

₋ Nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử => Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

✍️𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟑. 𝐓𝐢𝐞̂́𝐩 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐡𝐮̣ 𝐥𝐲́ đ𝐨̛𝐧 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧:

Thẩm phán dự tính tiền tạm ứng án phí phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự (xem trong giấy báo nếu có), sau khi nộp xong thì nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán thụ lý vụ án và ghi vào sổ thụ lý.

✍️𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟒. 𝐂𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐛𝐢̣ 𝐱𝐞́𝐭 𝐱𝐮̛̉ 𝐬𝐨̛ 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦:

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm không quá 04 tháng, vụ án phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

✍️𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟓. 𝐗𝐞́𝐭 𝐱𝐮̛̉ 𝐬𝐨̛ 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦:

Nếu vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.

Sau khi xét xử có thể xảy ra một số trường hợp như: Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Nếu không có kháng cáo, kháng nghị hoặc giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì bản án sẽ có hiệu lực. Ngay cả khi bản án có hiệu lực thì không phải trường hợp nào người thua kiện cũng tự nguyện chấp hành mà phải yêu cầu thi hành án (nộp phí thi hành án và đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thi hành bản án)

📜𝐓𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐭𝐡𝐮̛̀𝐚 𝐤𝐞̂́ 𝐧𝐡𝐚̀ đ𝐚̂́𝐭 𝐜𝐨́ 𝐛𝐚̆́𝐭 𝐛𝐮𝐨̣̂𝐜 𝐡𝐨̀𝐚 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐭𝐚̣𝐢 𝐔̉𝐲 𝐛𝐚𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐱𝐚̃ 𝐡𝐚𝐲 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 có quy định về các tranh chấp bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã là các tranh chấp đất đai (tức là tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất). Còn tranh chấp phân chia di sản thừa kế là một loại tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất thì không phải bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc chia thừa kế nhà đất, không xác định được phần quyền của mình hoặc tranh chấp kéo dài chưa được giải quyết, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được đội ngũ luật sư thừa kế giàu kinh nghiệm tư vấn, hỗ trợ soạn hồ sơ, thu thập chứng cứ và đại diện tham gia tố tụng nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn. Chúng tôi cam kết mang đến giải pháp nhanh chóng – đúng luật – hiệu quả nhất cho từng vụ việc.

--------------------
🎊🎊Đ𝑒̂̉ 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 đ𝑎́𝑝 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑐𝑎́𝑐 𝑐𝑎́𝑐ℎ 𝑠𝑎𝑢: 👇👇
📲Page: 𝐓𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭
📞Số điện thoại: 𝟎𝟖𝟖.𝟗𝟓𝟓.𝟕𝟎𝟖𝟐





MUA BÁN ĐẤT BẰNG GIẤY VIẾT TAY CÓ HIỆU LỰC PHÁP LÝ KHÔNG: --------------------------------------------------------------...
29/09/2025

MUA BÁN ĐẤT BẰNG GIẤY VIẾT TAY CÓ HIỆU LỰC PHÁP LÝ KHÔNG:
-----------------------------------
------------------------------------------------
Mua bán đất là thuật ngữ thông dụng được sử dụng chỉ một giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hai chủ thể. Hiện nay, Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn có liên quan chưa có quy định giải thích về việc mua bán đất bằng giấy viết tay là như thế nào. Tuy nhiên, trên thực tế việc mua bán đất bằng giấy viết tay được sử dụng phổ biến ám chỉ những giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bằng giấy tờ nhưng không được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật. Vậy câu hỏi đặt ra là: “Mua bán đất bằng giấy viết tay có hiệu lực pháp lý không? Và trong trường hợp nào thì mua bán đất bằng giấy viết tay có hiệu lực”.

𝐓𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩: 𝐂𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐧𝐡𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐠𝐚̀𝐲 𝟎𝟏/𝟖/𝟐𝟎𝟐𝟒:

Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau phải công chứng, chứng thực nếu không sẽ không có hiệu lực, trừ khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015. Hay nói cách khác, nếu không công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng thì giao dịch đó vô hiệu, không thể đăng ký biến động (không sang tên được).

𝐓𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩: 𝐂𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐧𝐡𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐧𝐠𝐚̀𝐲 𝟎𝟏/𝟖/𝟐𝟎𝟐𝟒:

Khoản 1 Điều 42 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền như sau:

“Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 của Nghị định này:

a) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai;

b) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai;

c) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai.”

Như vậy, nếu đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước ngày 01/8/2024 thì khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng nộp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực).

--------------------
🎊🎊Đ𝑒̂̉ 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 đ𝑎́𝑝 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑐𝑎́𝑐 𝑐𝑎́𝑐ℎ 𝑠𝑎𝑢: 👇👇
📲Page: 𝐓𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭
📞Số điện thoại: 𝟎𝟖𝟖.𝟗𝟓𝟓.𝟕𝟎𝟖𝟐




HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN XIN LY HÔN (ĐƠN PHƯƠNG)----------------------------------------------------------------------------Hi...
27/09/2025

HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN XIN LY HÔN (ĐƠN PHƯƠNG)
-------------------------------
---------------------------------------------
Hiện nay, đơn ly hôn đơn phương được trình bày theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP). Quý anh/chị có thể tải mẫu đơn xin ly hôn đơn phương tại đây.

Sau đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn quý anh/chị cách soạn đơn xin ly hôn đơn phương: 👇👇👇👇👇

𝟏. 𝐏𝐡𝐚̂̀𝐧 “𝐊𝐢́𝐧𝐡 𝐠𝐮̛̉𝐢”: Cần ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án. Nếu là TAND khu vực, thì cần ghi rõ TAND khu vực mấy thuộc tỉnh, thành phố nào; nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào. (Ví dụ: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh).

𝟐. Đ𝐢̣𝐚 𝐜𝐡𝐢̉ 𝐜𝐮̉𝐚 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧, 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐛𝐢̣ 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧…: Cần ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. (Ví dụ: Nguyễn Văn H, cư trú tại thôn B, xã C, tỉnh H).

𝟑. 𝐏𝐡𝐚̂̀𝐧 “𝐘𝐞̂𝐮 𝐜𝐚̂̀𝐮 𝐓𝐨̀𝐚 𝐚́𝐧 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐯𝐚̂́𝐧 đ𝐞̂̀ 𝐬𝐚𝐮 đ𝐚̂𝐲”: Trong đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết việc ly hôn cần nêu được 03 vấn đề là: Quan hệ tình cảm (hôn nhân); Nuôi con và trợ cấp nuôi con; Tài sản và nợ chung. Cụ thể như sau:

✍️Thứ nhất, về quan hệ tình cảm (hôn nhân): Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu, hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, nếu ở riêng thì từ bao giờ… Phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn... và đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

✍️Thứ hai, về nuôi con và trợ cấp nuôi con: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), người xin ly hôn đơn phương phải trình bày rõ vợ chồng có mấy người con, yêu cầu đối với quyền nuôi con cũng như cấp dưỡng như thế nào. Nếu muốn nuôi con thì yêu cầu người còn lại cấp dưỡng bao nhiêu? Hoặc bản thân có thể cấp dưỡng bao nhiêu để người kia được nuôi con. Nếu chưa có con chung ghi chưa có.

✍️Thứ ba, về tài sản chung và nợ chung:

+ Đối với phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ bất động sản và động sản, kể cả tài sản đang cho vay, mượn, thuê, gửi ngân hàng…), trị giá thực tế, đề nghị phân chia... Nếu không có tài sản chung ghi không có.

+ Đối với phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có.

𝟒. 𝐃𝐚𝐧𝐡 𝐦𝐮̣𝐜 𝐭𝐚̀𝐢 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮, 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐜𝐮̛́ 𝐤𝐞̀𝐦 𝐭𝐡𝐞𝐨 đ𝐨̛𝐧 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧: Cần ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những chứng cứ, tài liệu nào và phải đánh số thứ tự. (1. Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số: 08/1999 đề ngày 01/5/1999 của UBND Phường Y, Quận X, Tp. HN; 2. Bản sao Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân; 3. Bản sao Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung)....).

--------------------
🎊🎊Đ𝑒̂̉ 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 đ𝑎́𝑝 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑐𝑎́𝑐 𝑐𝑎́𝑐ℎ 𝑠𝑎𝑢: 👇👇
📲Page: 𝐓𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭
📞Số điện thoại: 𝟎𝟖𝟖.𝟗𝟓𝟓.𝟕𝟎𝟖𝟐

KHỞI KIỆN TẠI TÒA ÁN VỀ TRANH CHẤP GIÀNH QUYỀN NUÔI CON KHI KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN---------------------------------------...
27/09/2025

KHỞI KIỆN TẠI TÒA ÁN VỀ TRANH CHẤP GIÀNH QUYỀN NUÔI CON KHI KHÔNG ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
----------------------------
------------------------------------------------------
Trong trường hợp cha mẹ không thể tự thỏa thuận về việc ai là người trực tiếp nuôi con, một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi đó, cả cha và mẹ đều phải xuất trình chứng cứ chứng minh về điều kiện kinh tế, nơi ở, thời gian chăm sóc, tư cách đạo đức cũng như khả năng bảo đảm sự phát triển về tinh thần và thể chất của con. Đây là căn cứ quan trọng để Tòa án xem xét và đưa ra quyết định, nhằm lựa chọn người có điều kiện tốt nhất để nuôi dưỡng trẻ.

Để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp giành quyền nuôi con trong trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn được xem xét một cách nhanh chóng, kịp thời và đúng trình tự pháp luật, các bên cần tuân thủ đầy đủ các bước thủ tục theo quy định. Cụ thể, quá trình này sẽ được thực hiện theo trình tự sau:

𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟏. 𝐂𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐛𝐢̣ 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐡𝐞𝐨 đ𝐮́𝐧𝐠 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡:

Bao gồm các tài liệu sau:

−Đơn khởi kiện (theo Mẫu số 23-DS nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP).

−Căn cước công dân của người khởi kiện;

−Giấy khai sinh của con (bản sao);

−Chứng cứ về quan hệ cha, mẹ, con: Văn bản giám định xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con, giấy chứng sinh, giấy khai sinh…;

−Chứng cứ về thu nhập và tài chính: Gồm hồ sơ về khả năng tài chính của người có nghĩa vụ như bảng lương, giấy tờ tài sản, các bảng kế hoạch chăm sóc con… hoặc các tài liệu thể hiện đủ điều để nuôi con;

−Các bằng chứng khác: gồm các bằng chứng khác như tuyên bố của các bên liên quan, chứng cứ về việc không tuân thủ nghĩa vụ cấp dưỡng, bằng chứng về bất cập trong việc cung cấp dưỡng để giành lại quyền nuôi con (nếu có).

𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟐. 𝐍𝐨̣̂𝐩 đ𝐨̛𝐧 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐚̣𝐢 𝐓𝐨̀𝐚 𝐚́𝐧:

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện theo quy định thì người khởi kiện có thể nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng một trong các phương thức sau:

−Nộp trực tiếp tại Tòa án;

−Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

−Gửi trực tuyến thông qua cổng dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟑: 𝐓𝐨𝐚̀ 𝐚́𝐧 𝐭𝐢𝐞̂́𝐩 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐱𝐮̛̉ 𝐥𝐲́ đ𝐨̛𝐧 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧.

Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:

−Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

−Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn;

−Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

−Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟒: 𝐓𝐡𝐮̣ 𝐥𝐲́ đ𝐨̛𝐧 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧.

Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟓: 𝐂𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐛𝐢̣ 𝐱𝐞́𝐭 𝐱𝐮̛̉ 𝐬𝐨̛ 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: Thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟔: 𝐌𝐨̛̉ 𝐩𝐡𝐢𝐞̂𝐧 𝐭𝐨̀𝐚 𝐱𝐞́𝐭 𝐱𝐮̛̉ 𝐬𝐨̛ 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦.

Theo khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Nếu không đồng ý với bản án dân sự sơ thẩm, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

--------------------
🎊🎊Đ𝑒̂̉ 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 đ𝑎́𝑝 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑐𝑎́𝑐 𝑐𝑎́𝑐ℎ 𝑠𝑎𝑢: 👇👇
📲Page: 𝐓𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭
📞Số điện thoại: 𝟎𝟖𝟖.𝟗𝟓𝟓.𝟕𝟎𝟖𝟐

Để được hỗ trợ trong việc soạn đơn kháng cáo, nhanh chóng, kịp thời thì liên hệ với chúng tôi qua thông tin bên dưới để ...
27/09/2025

Để được hỗ trợ trong việc soạn đơn kháng cáo, nhanh chóng, kịp thời thì liên hệ với chúng tôi qua thông tin bên dưới để được hỗ trợ 👇👇👇👇👇

| 📝 HƯỚNG DẪN VIẾT ĐƠN KHÁNG CÁO BẢN ÁN DÂN SỰ SƠ THẨM 🧑‍⚖️|
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ở bài viết trước chúng tôi đã hướng dẫn anh/chị và các bạn trình tự, thủ tục để kháng cáo bản án sơ thẩm dân sự. Và trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn anh/chị và các bạn cách viết đơn kháng cáo đúng quy định pháp luật.

𝐍𝐨̣̂𝐢 𝐝𝐮𝐧𝐠 𝐜𝐮̉𝐚 đ𝐨̛𝐧 𝐤𝐡𝐚́𝐧𝐠 𝐜𝐚́𝐨 𝐯𝐮̣ 𝐚́𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̣ 𝐛𝐚𝐨 𝐠𝐨̂̀𝐦 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐠𝐢̀?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy định về đơn kháng cáo phải có các nội dung chính như sau:

– Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

– Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

– Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

– Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

– Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

𝐇𝐮̛𝐨̛́𝐧𝐠 𝐝𝐚̂̃𝐧 𝐯𝐢𝐞̂́𝐭/𝐬𝐨𝐚̣𝐧 đ𝐨̛𝐧 𝐤𝐡𝐚́𝐧𝐠 𝐜𝐚́𝐨 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐝𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̣:

✍️(1) Ghi tên Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án. Nếu là Tòa án nhân dân khu vực thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân khu vực nào, thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân khu vực - 6, Tp.HCM); nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh).

Cần ghi địa chỉ cụ thể của Tòa án (nếu đơn kháng cáo được gửi qua bưu điện).

✍️(2) Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi họ tên của cá nhân đó; nếu người kháng cáo ủy quyền cho người khác thì ghi họ, tên của người đại diện theo ủy quyền của người kháng cáo, của người kháng cáo ủy quyền kháng cáo;

Nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó (ghi như đơn kháng cáo) và ghi họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đó, nếu người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác kháng cáo thì ghi họ tên của người đại diện theo ủy quyền, của đương sự là cơ quan, tổ chức ủy quyền (ví dụ: Người kháng cáo: Công ty TNHH ABC do ông Nguyễn Văn A, Tổng giám đốc làm đại diện).

✍️(3) Nếu người kháng cáo là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Địa chỉ: trú tại Ấp 3, xã T, TP. A); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Địa chỉ: có trụ sở tại số 3, phường 4, thành phố B).

✍️(4) Ghi tư cách tham giá tố tụng của người kháng cáo (ví dụ: là nguyên đơn/bị đơn trong vụ án về tranh chấp hợp đồng vay tài sản; là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Trần Văn Nam trú tại nhà số 10 ấp 3, xã TB, thành phố H theo uỷ quyền ngày…tháng…năm…; là người đại diện theo uỷ quyền của Công ty A do ông Nguyễn Văn B – Tổng Giám đốc đại diện theo giấy uỷ quyền ngày…tháng…năm…).

✍️(5) Ghi cụ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm hoặc phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật đó (ví dụ: kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 10/2024/DS-ST ngày 07/5/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh K).

✍️(6) Ghi lý do cụ thể của việc kháng cáo.

Khi kháng cáo thì người kháng cáo có thể trình bày lý do như sau:

Nội dung bản án sơ thẩm người kháng cáo đã bị tuyên như thế nào?

Không đồng ý với nội dung gì trong bản án?( Lưu ý yêu cầu và lý do phải thống nhất).

Đưa ra các cơ sở, căn cứ chứng minh việc tòa án cấp sơ thẩm tuyên bản án ảnh hưởng đến quyền và lợi ích.

Việc đưa ra các cơ sở, căn cứ chứng minh sẽ giúp người kháng cáo dễ thuyết phục cấp phúc thẩm hơn.

✍️(7) Nêu cụ thể từng vấn đề mà người kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết: là yêu cầu tòa phúc thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm hay yêu cầu tòa phúc thẩm hủy án sơ thẩm hay yêu cầu tòa phúc thẩm đình chỉ giải quyết vụ án.

✍️(8) Trường hợp có các tài liệu, chứng cứ bổ sung thì phải ghi đầy đủ tên các tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo đơn kháng cáo để chứng minh cho kháng cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: 1) Bản sao Giấy xác nhận nợ; 2) Bản sao Giấy đòi nợ…).

✍️(9) Nếu người kháng cáo là cá nhân thì phải ký tên hoặc điểm chỉ và ghi rõ họ tên của người kháng cáo đó; nếu là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại điện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức kháng cáo ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó, trường hợp doanh nghiệp kháng cáo thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

--------------------
🎊🎊Đ𝑒̂̉ 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 đ𝑎́𝑝 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑐𝑎́𝑐 𝑐𝑎́𝑐ℎ 𝑠𝑎𝑢: 👇👇
📲Page: 𝐓𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭
📞Số điện thoại: 𝟎𝟖𝟖.𝟗𝟓𝟓.𝟕𝟎𝟖𝟐

BẠN ĐANG CẦN SOẠN HỢP ĐỒNG, VIẾT ĐƠN, TƯ VẤN PHÁP LÝ NHANH CHUẨN?-------------------------------------------------------...
28/07/2025

BẠN ĐANG CẦN SOẠN HỢP ĐỒNG, VIẾT ĐƠN, TƯ VẤN PHÁP LÝ NHANH CHUẨN?
------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------
Xin chào mọi người.
Mình là người con của đất Long An (nay là Tây Ninh), hiện đang làm nhân viên pháp lý cho một Công ty Luật tại Thành phố Hồ Chí Minh.

💼 Với kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp lý, mình có thể hỗ trợ mọi người trong các vấn đề như:

✅ Soạn hợp đồng mua bán, thuê nhà, đặt cọc, tặng cho,...

✅ Soạn đơn ly hôn, đơn khởi kiện, đơn khiếu nại, tố cáo,...

✅ Tư vấn thủ tục đất đai, dân sự, hành chính

✅ Soạn thảo văn bản thỏa thuận, cam kết,...

✍️ Cam kết:

– Văn bản rõ ràng, đúng quy định pháp luật

– Bảo mật thông tin tuyệt đối

– Giao file nhanh, chỉnh sửa linh hoạt

– Có thể làm online qua Zalo, Messenger, Email

💌 Nếu bạn hoặc người quen đang cần hỗ trợ, đừng ngần ngại inbox cho mình để được tư vấn nhanh & tiết kiệm thời gian!

📩 Inbox Facebook trực tiếp hoặc comment dưới bài viết để được tư vấn miễn phí.

👉 Rất mong được hỗ trợ bạn một cách tận tâm và chuyên nghiệp nhất!

--------------------
🎊🎊Đ𝑒̂̉ 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 đ𝑎́𝑝 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑐𝑎́𝑐 𝑐𝑎́𝑐ℎ 𝑠𝑎𝑢: 👇👇
📲Page: 𝐓𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭
📞Số điện thoại: 𝟎𝟖𝟖.𝟗𝟓𝟓.𝟕𝟎𝟖𝟐




TỪ NGÀY 01/7/2025, MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI VỀ CẤP SỔ ĐỎ LẦN ĐẦU CHO NGƯỜI DÂN🔔🔔🔔--------------------------------------------...
28/07/2025

TỪ NGÀY 01/7/2025, MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI VỀ CẤP SỔ ĐỎ LẦN ĐẦU CHO NGƯỜI DÂN🔔🔔🔔
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trước ngày 1 tháng 7 năm 2025, cấp Giấy chứng nhận hoàn toàn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Tuy nhiên, từ 01/7/2025 bộ máy mới theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp sẽ chính thức vận hành. Vậy nên, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) lần đầu cho người dân sẽ thuộc về UBND cấp xã. Việc phân quyền mới giúp người dân tại xã tiết kiệm thời gian, chi phí, không cần đi lại lên huyện như trước. Và hãy cùng theo dõi bài viết này để làm rõ vấn đề trên nhé.

🥰𝟏. 𝐂𝐡𝐮̉ 𝐭𝐢̣𝐜𝐡 𝐔̉𝐲 𝐛𝐚𝐧 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐱𝐚̃ 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐬𝐨̂̉ đ𝐨̉ 𝐥𝐚̂̀𝐧 đ𝐚̂̀𝐮 𝐭𝐮̛̀ 𝟎𝟏/𝟕/𝟐𝟎𝟐𝟓?

Tại điểm h Khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

“h) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai;”

Điều đó có nghĩa là, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) cho người dân trong một số trường hợp sau:

- Đối tượng: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định;

- Điều kiện: Không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch, không vi phạm pháp luật về đất đai;

- Thẩm quyền cấp Sổ đỏ được chuyển giao từ Ủy ban nhân dân cấp huyện cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý.

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2025 tức là ngày Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì thẩm quyền cấp sổ đỏ lần đầu đối với cá nhân và cộng đồng dân cư sẽ được chuyển giao từ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

🙅𝟐. 𝐊𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐨̀𝐧 𝐲𝐞̂𝐮 𝐜𝐚̂̀𝐮 𝐱𝐚́𝐜 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 đ𝐚̂́𝐭 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐤𝐡𝐢 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐬𝐨̂̉ đ𝐨̉

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định: “𝑈̉𝑦 𝑏𝑎𝑛 𝑛ℎ𝑎̂𝑛 𝑑𝑎̂𝑛 𝑐𝑎̂́𝑝 𝑥𝑎̃ 𝑘ℎ𝑖 𝑡ℎ𝑢̛̣𝑐 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑢̉ 𝑡𝑢̣𝑐 𝑐𝑎̂́𝑝 𝐺𝑖𝑎̂́𝑦 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡, 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛 𝑔𝑎̆́𝑛 𝑙𝑖𝑒̂̀𝑛 𝑣𝑜̛́𝑖 đ𝑎̂́𝑡 𝑡𝑎̣𝑖 𝑐𝑎́𝑐 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 137, 138, 139 𝑣𝑎̀ 140 𝐿𝑢𝑎̣̂𝑡 Đ𝑎̂́𝑡 đ𝑎𝑖 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 𝑡ℎ𝑢̛̣𝑐 ℎ𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑟𝑖𝑒̂𝑛𝑔 𝑣𝑖𝑒̣̂𝑐 𝑥𝑎́𝑐 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑣𝑒̂̀ 𝑠𝑢̛̣ 𝑝ℎ𝑢̀ ℎ𝑜̛̣𝑝 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑞𝑢𝑦 ℎ𝑜𝑎̣𝑐ℎ, 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡𝑟𝑎𝑛ℎ 𝑐ℎ𝑎̂́𝑝, đ𝑎̂́𝑡 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 𝑜̂̉𝑛 đ𝑖̣𝑛ℎ.”

Như vậy, khi cấp Sổ đỏ, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ không yêu cầu người dân phải nộp văn bản xác nhận tình trạng đất không tranh chấp, phù hợp quy hoạch, hoặc có tính ổn định trong sử dụng.

🏢𝟑. 𝐓𝐮̛̀ 𝟎𝟏/𝟕/𝟐𝟎𝟐𝟓, đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐥𝐮̛̣𝐚 𝐜𝐡𝐨̣𝐧 𝐧𝐨̛𝐢 𝐧𝐨̣̂𝐩 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ đ𝐚̂́𝐭 đ𝐚𝐢 𝐭𝐚̣𝐢 𝐛𝐚̂́𝐭 𝐤𝐲̀ đ𝐨̛𝐧 𝐯𝐢̣ 𝐧𝐚̀𝐨 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐜𝐮̀𝐧𝐠 𝐭𝐢̉𝐧𝐡:

Tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định: “𝑉𝑖𝑒̣̂𝑐 𝑛𝑜̣̂𝑝 ℎ𝑜̂̀ 𝑠𝑜̛ 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑡𝑎̣𝑖 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 3 𝑣𝑎̀ 𝑘ℎ𝑜𝑎̉𝑛 4 Đ𝑖𝑒̂̀𝑢 21 𝑁𝑔ℎ𝑖̣ đ𝑖̣𝑛ℎ 101/2024/𝑁Đ-𝐶𝑃 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑦𝑒̂𝑢 𝑐𝑎̂̀𝑢 đ𝑎̆𝑛𝑔 𝑘𝑦́ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑙𝑢̛̣𝑎 𝑐ℎ𝑜̣𝑛 𝑚𝑜̣̂𝑡 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑐𝑎́𝑐 𝑛𝑜̛𝑖 𝑛𝑜̣̂𝑝 ℎ𝑜̂̀ 𝑠𝑜̛ 𝑡𝑟𝑒̂𝑛 đ𝑖̣𝑎 𝑏𝑎̀𝑛 𝑐𝑎̂́𝑝 𝑡𝑖̉𝑛ℎ.”

Như vậy trước đây, người dân hoặc doanh nghiệp chỉ được nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền theo địa giới hành chính nơi có đất. Tuy nhiên, theo quy định mới này nếu người dân thực hiện các thủ tục đăng ký đất đai, tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP; (bao gồm: đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất) thì người nộp hồ sơ có quyền lựa chọn nơi tiếp nhận hồ sơ tại bất kỳ đơn vị nào trong cùng một tỉnh/thành phố.

--------------------
🎊🎊Đ𝑒̂̉ 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 đ𝑎́𝑝 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑐𝑎́𝑐 𝑐𝑎́𝑐ℎ 𝑠𝑎𝑢: 👇👇
📲Page: 𝐓𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭
📞Số điện thoại: 𝟎𝟖𝟖.𝟗𝟓𝟓.𝟕𝟎𝟖𝟐




TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KHỞI KIỆN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ ĐẤT ĐAI------------------------------------------------------------...
06/07/2025

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KHỞI KIỆN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ ĐẤT ĐAI
---------------------------------
-----------------------------------------------------------------
Tranh chấp thừa kế về quyền sử dụng đất vẫn luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm và diễn ra sôi nổi. Thừa kế quyền sử dụng đất được hiểu là việc chuyển dịch quyền sử dụng đất của cha mẹ hoặc ông bà khi mất để lại cho con cháu theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật.

Theo đó, tranh chấp thừa kế về quyền sử dụng đất là những mâu thuẫn xung đột về quyền và lợi ích của những người được nhận thừa kế liên quan đến quyền sử dụng đất. Hiện nay, tranh chấp thừa kế về quyền sử dụng đất rất đa dạng, như:

₋Xác định quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác

₋Yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại

Tranh chấp thừa kế về quyền sử dụng đất trong đó yêu cầu chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Và câu hỏi đặt ra là: “Trình tự thủ tục khởi kiện phân chia di sản thừa kế năm 2024 được thực hiện như thế nào?”. Để giải đáp thắc mắc trên, kính mời anh/chị và các bạn cùng tìm hiểu bài viết bên dưới của chúng tôi nhé:

𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟏. 𝐂𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐛𝐢̣ 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧:

Căn cứ theo Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ để khởi kiện phân chia di sản thừa kế bao gồm:

- Đơn khởi kiện theo mẫu. (Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/ 2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

- Giấy tờ tùy thân (Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu).

- Tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟐. 𝐍𝐨̣̂𝐩 đ𝐨̛𝐧 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧:

Người khởi kiện có thể nộp đơn thông qua các hình thức sau:

₋Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền

₋Nộp qua đường bưu chính (gửi bưu điện) đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền

₋Nộp trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)

𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟑. 𝐓𝐢𝐞̂́𝐩 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐡𝐮̣ 𝐥𝐲́ đ𝐨̛𝐧 𝐤𝐡𝐨̛̉𝐢 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧:

Thẩm phán dự tính tiền tạm ứng án phí phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự (xem trong giấy báo nếu có), sau khi nộp xong thì nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán thụ lý vụ án và ghi vào sổ thụ lý.

𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟒. 𝐂𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐛𝐢̣ 𝐱𝐞́𝐭 𝐱𝐮̛̉ 𝐬𝐨̛ 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦:

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm không quá 04 tháng, vụ án phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟓. 𝐗𝐞́𝐭 𝐱𝐮̛̉ 𝐬𝐨̛ 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦:

Nếu vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.

Sau khi xét xử có thể xảy ra một số trường hợp như: Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Nếu không có kháng cáo, kháng nghị hoặc giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì bản án sẽ có hiệu lực. Ngay cả khi bản án có hiệu lực thì không phải trường hợp nào người thua kiện cũng tự nguyện chấp hành mà phải yêu cầu thi hành án (nộp phí thi hành án và đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thi hành bản án).

--------------------
🎊🎊Đ𝑒̂̉ 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 đ𝑎́𝑝 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑐𝑎́𝑐 𝑐𝑎́𝑐ℎ 𝑠𝑎𝑢: 👇👇
📲Page: 𝐓𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭
📞Số điện thoại: 𝟎𝟖𝟖.𝟗𝟓𝟓.𝟕𝟎𝟖𝟐



Address

Tân An

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư vấn pháp luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category