LUẬT SƯ CỦA BẠN

LUẬT SƯ CỦA BẠN Luôn hướng đến sự công bằng

THỦ TỤC NHẬN BHXH MỘT LẦN MỚI NHẤT 1.Căn cứ pháp lý– Luật BHXH 2014;– Quyết định 222/QĐ-BHXH;– Thông tư 136/2020/TT-BQP;...
07/12/2021

THỦ TỤC NHẬN BHXH MỘT LẦN MỚI NHẤT

1.Căn cứ pháp lý
– Luật BHXH 2014;
– Quyết định 222/QĐ-BHXH;
– Thông tư 136/2020/TT-BQP;
2. Trình tự thực hiện
B1. Lập, nộp hồ sơ
NLĐ lập hồ sơ theo quy định và nộp cho cơ quan BHXH nơi cư trú.
B2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định.
B3. Nhận kết quả
NLĐ nhận kết quả giải quyết, gồm: Quyết định về việc hưởng BHXH một lần; Bản quá trình đóng BHXH; Tiền trợ cấp.
3. Cách thức thực hiện
3.1. Nộp hồ sơ: có thể chọn một trong các cách sau:
– Qua giao dịch điện tử: NLĐ đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện từ đến Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua Tổ chức I-VAN (nếu đã đăng ký sử dụng dịch vụ I-VAN); trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi toàn bộ hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích;
– Qua dịch vụ bưu chính công ích;
– Trực tiếp tại cơ quan BHXH.
3.2. Nhận kết quả:
– Hồ sơ giấy tờ liên quan: theo hình thức đã đăng ký (Trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua giao dịch điện tử);
– Tiền trợ cấp:
+ Trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc thông qua tài khoản cá nhân;
+ Trường hợp ủy quyền cho người khác lĩnh thay, thực hiện theo quy định tại thủ tục “ủy quyền lĩnh thay các chế độ BHXH, trợ cấp thất nghiệp” hoặc bản chính Hợp đồng ủy quyền theo quy định của pháp luật.

4. Thành phần hồ sơ
1. Trường hợp hưởng BHXH một lần:
a) Bản chính Sổ BHXH.
b) Bản chính Đơn đề nghị (Mẫu số 14-HSB).
c) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:
– Hộ chiếu do nước ngoài cấp.
– Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.
– Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.
d) Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng không tự phục vụ được; nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm từ 81% KNLĐ trở lên của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng không tự phục vụ được.
đ) Trường hợp thanh toán phí GĐYK thì có thêm hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm theo bản chính bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện GĐYK.
e) Bản chính Bản khai cá nhân về thời gian, địa bàn phục vụ trong Quân đội có hưởng phụ cấp khu vực (Mẫu số 04B – HBQP ban hành kèm theo Thông tư 136/2020/TT-BQP ngày 29/10/2020) đối với người có thời gian phục vụ trong Quân đội trước ngày 01/01/2007 tại địa bàn có hưởng phụ cấp khu vực mã sổ BHXH không thể hiện đầy đủ thông tin làm căn cứ tính phụ cấp khu vực.
2. Đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam hưởng BHXH một lần: Hồ sơ như nêu tại nội dung 1b, 1d, 1đ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

THỦ TỤC KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ VỀ ĐẤT ĐAIĐể có thể trở thành chủ sử dụng đất hợp pháp do người mất để lại thì ta cần t...
26/10/2021

THỦ TỤC KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ VỀ ĐẤT ĐAI

Để có thể trở thành chủ sử dụng đất hợp pháp do người mất để lại thì ta cần tiến hành làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế và đăngký quyền sử dụng đất. Sau đây tôi xin chia sẽ đến bạn đọc về thủ tục khai nhận di sản thừa kế về đất đai nhanh chóng và hiệu quả nhất.

BƯỚC 1: THỦ TỤC KHAI NHẬN DI SẢN TẠI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG

I. Thừa kế đất đai theo di chúc
- Thừa kế đất đai là việc thừa kế trong đó tài sản để lại của người chết là đất đai. Tư vấn luật thừa kế đất đai trong đó quy định thừa kế đất đai theo di chúc, trong di chúc thể hiện ý chí của người chết sẽ định đoạt tài sản thừa kế đất đai cho ai.
- Thủ tục khai nhận di sản là đất đai theo Di chúc thực hiện tại văn phòng công chứng:
1/ Bản Di chúc;
2/ Tờ tường trình về quan hệ nhân thân (theo mẫu);
3/ Giấy chứng tử của người để lại di sản;
4/ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó;
5/ Giấy tờ tùy thân (CMND, hộ khẩu, khai sinh) của người tham gia phân chia, khai nhận di sản, hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người chết và người được nhận di sản (tùy trường hợp cụ thể).

II. Thừa kế đất đai theo pháp luật
- Nếu người chết không để lại di chúc thì khi tài sản đất đai sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
- Thủ tục khai nhận di sản là đất đai thực hiện qua phòng công chứng theo quy định pháp luật:
1/ Văn bản khai nhận thừa kế (theo mẫu);
2/ Tờ tường trình về quan hệ nhân thân (theo mẫu);
3/ Giấy chứng tử của người để lại di sản;
4/ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó, nếu di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu;
5/ Giấy tờ tùy thân (CMND, hộ khẩu, khai sinh) của người tham gia phân chia, khai nhận di sản, hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân giữa người chết và người được nhận di sản (tùy trường hợp cụ thể).

BƯỚC 2: ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI UBND QUẬN/HUYỆN NƠI CÓ ĐẤT

Bên thừa kế nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp Huyện ( nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà nước cấp Tỉnh ( nếu là tổ chức).

Thành phần hồ sơ :
1/ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
2/ Các giấy tờ về thừa kế như: Di chúc, Văn bản khai nhận di sản thừa kế (có công chứng nhà nước);
3/ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người để lại di sản;
4/ Bản sao Giấy khai sinh của người thừa kế của người chết làm cơ sở miễn nộp nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân).
5/ Giấy chứng tử; Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất
=> Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này). Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở.

KÍNH CHÚC BẠN ĐỌC THỰC HIỆN THÀNH CÔNG.

Những điều người dân cần biết về chỉ thị 15, chỉ thị 16, chỉ thị 19 của thủ tướng chính phủ trong việc phòng tróng dịch ...
09/07/2021

Những điều người dân cần biết về chỉ thị 15, chỉ thị 16, chỉ thị 19 của thủ tướng chính phủ trong việc phòng tróng dịch bệnh COVID-19

Bản sao là gì? Bản photo có phải bản sao?Hiện nay, trong thực hiện thủ tục hành chính, việc sử dụng bản sao trở thành ph...
11/06/2021

Bản sao là gì? Bản photo có phải bản sao?
Hiện nay, trong thực hiện thủ tục hành chính, việc sử dụng bản sao trở thành phổ biến thậm chí là yêu cầu bắt buộc. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa có cách hiểu chính xác về khái niệm này.
Bản sao là gì? Bản photo có phải bản sao?
Theo cách giải thích từ ngữ tại Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc.
Định nghĩa này không yêu cầu bản sao phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, khi đọc định nghĩa này, hầu hết mọi người vẫn rất mơ hồ, không biết bản photo có phải bản sao hay không?
Để hiểu rõ hơn, cùng tìm hiểu trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao tại Điều 6 Nghị định này:
- Trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao, không được yêu cầu bản sao có chứng thực nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
- Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết.
Theo như quy định này thì bản sao được chia thành 03 loại: Bản sao, bản sao chứng thực và bản sao được cấp từ sổ gốc.
Như vậy, bản photo từ bản chính (chưa chứng thực) cũng được coi là bản sao (ngoài bản chụp bằng điện thoại, máy ảnh; bản đánh máy…).
Hiện nay, nhiều người vẫn đang hiểu bản sao là bản photo đã được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc. Quan điểm này là chưa đúng nhưng lại là quan điểm “bất thành văn” trong nhiều cơ quan, đơn vị.
Bản sao và bản photo công chứng khác gì nhau?
Mặc dù cụm từ “photo công chứng” đang được sử dụng rất phổ biến trong xã hội nhưng cũng phải khẳng định cụm từ này đang bị dùng sai.
Theo định nghĩa của Luật Công chứng 2014, công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
Còn theo Nghị định 23/2015, chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.
Như vậy, photo công chứng mà nhiều người đang gọi thực chất là photo chứng thực.
Nếu như bản sao là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc thì photo chứng thực là bản sao đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là đúng, chính xác so với bản chính. Tức là bản photo chứng thực có giá trị pháp lý cao hơn.
Điều 3 Nghị định 23/2015 cũng khẳng định như sau:
- Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trên thực tế, các cơ quan, đơn vị trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính đều yêu cầu cung cấp bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc. Nếu yêu cầu cấp bản sao thông thường thì yêu cầu có bản chính để đối chiếu.
Hiện nay, ngoài bản sao bằng giấy, người dân có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao điện tử.

THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP GẶP KHÓ DO COVID-19“Mùa Covid-19”, nền kinh tế gặp khó khăn. Thay vì chọn ...
09/06/2021

THỦ TỤC TẠM NGỪNG KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP
GẶP KHÓ DO COVID-19
“Mùa Covid-19”, nền kinh tế gặp khó khăn. Thay vì chọn giải thể hay tiếp tục "cầm cự", nhiều doanh nghiệp lựa chọn phương án tạm ngừng kinh doanh. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hiện nay thực hiện khá đơn giản.
Tạm ngừng kinh doanh để “né” Covid-19
Dịch Covid-19 bùng phát, tất cả các ngành nghề đều bị ảnh hưởng nặng nề. Đặc biệt du lịch, giao thông vận tải, nông nghiệp, xuất nhập khẩu… là những ngành nghề bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất.
Ngoài ra, Chính phủ yêu cầu đóng cửa tất cả các cơ sở kinh doanh trừ các mặt hàng thiết yếu, hạn chế tập trung đông người, người dân được yêu cầu không ra ngoài khi không cần thiết nên tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội đều bị ảnh hưởng tiêu cực.
Trước tình hình này, doanh nghiệp gặp “khó” là điều không tránh khỏi. Nhiều doanh nghiệp lựa chọn tạm ngừng kinh doanh để “né” đại dịch.
Bởi tạm ngừng kinh doanh chỉ làm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, hết thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp sẽ quay trở lại hoạt động như bình thường.
Còn nếu chọn phương án giải thể, doanh nghiệp coi như bị “khai tử” và sau này không thể tiến hành hoạt động được nữa.
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp khó khăn do Covid-19
Tạm ngừng kinh doanh là quyền của doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 200 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.
Doanh nghiệp tiến hành tạm ngừng kinh doanh thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh;
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với Công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh;
- Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo:
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Bước 3: Cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Theo khoản 4 Điều 57 Nghị định số 78/2015, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
Doanh nghiệp được quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng không được tạm ngừng quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh.
Tuy nhiên, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 năm.
Trường hợp dịch Covid-19 kết thúc sớm, doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo thì phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Kèm theo thông báo, doanh nghiệp phải gửi quyết định và biên bản họp (về việc thỏa thuận tiếp tục kinh doanh trước thời hạn) của Hội đồng thành viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với Công ty hợp danh.

NGƯỜI KHÔNG LẤY ĐƯỢC VÂN TAY CÓ ĐƯỢC LÀM CĂN CƯỚC CÔNG DÂN KHÔNG?     Thu thập dấu vân tay của người đến làm thủ tục cấp...
06/05/2021

NGƯỜI KHÔNG LẤY ĐƯỢC VÂN TAY CÓ ĐƯỢC LÀM CĂN CƯỚC CÔNG DÂN KHÔNG?

Thu thập dấu vân tay của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân là một trong những bước quan trọng khi thực việc cấp thẻ Căn cước công dân. Vậy đối với người không lấy được dấu vân tay thì có thể làm CCCD không?
Theo quy định tại Điều 22 Luật Căn cước công dân 2014 và Điều 12 Thông tư 07/2016/TT-BCA thì trình tự, thủ tục cấp thẻ CCCD những bước sau:
(1) Điền vào tờ khai căn cước công dân theo quy định;
(2) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin của công dân trong Tờ khai căn cước công dân (trường hợp công dân kê khai trực tuyến thì thu nhận qua thiết bị đọc mã vạch hoặc thiết bị thu nhận thông tin vào hệ thống) với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân;
(3) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;
(4) Cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;
(5) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn (trừ trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác)
Có thể thấy, thu thập vân tay là bước cần có khi thực hiện thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân. Tuy nhiên, trên thực tế xảy ra nhiều trường hợp người đến làm thủ tục cấp thẻ CCCD không lấy được vân tay vì lý do khách quan. Vậy họ có làm CCCD được hay không?
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Thông tư 07/2016/TT-BCA quy định như sau:
Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân để in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân và thẻ Căn cước công dân theo quy định.
Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân sẽ thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay. Trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó.
Song song đó, khoản 3 Điều 5 Thông tư 11/2016/TT-BCA cũng đã hướng dẫn cụ thể quá trình thu nhận dấu vân tay của công dân như sau:
Thu nhận vân tay chụm của 4 ngón bàn tay phải; vân tay chụm của 4 ngón bàn tay trái; vân tay của 2 ngón cái.
Trường hợp nếu không thu nhận được đủ 10 vân tay của công dân thì mô tả và nhập thông tin về tình trạng vân tay không thu nhận được.
Như vậy, người không lấy được vân tay vẫn được làm Căn cước công dân, trong trường hợp này cán bộ cơ quan quản lý Căn cước công dân sẽ mô tả và nhập thông tin về tình trạng vân tay không thu nhận được vào vị trí tương ứng của ngón đó./.

Address

Đường 3/2, Phường An Hòa
Rach Gia

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LUẬT SƯ CỦA BẠN posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category