Tư Vấn Luật Núi Thành

Tư Vấn Luật Núi Thành Chuyên tư vấn pháp luật về: Dân sự, hình sự, lao động, tiền lương, bảo hiểm, kế toán, hôn nhân, doanh nghiệp, luật sư tại Núi Thành - Quảng Nam

13/07/2023

mọi người cần tư vấn, giải thích hay giúp đỡ gì về pháp luật cứ nhắn tin nhé. mình sẽ hồi âm sớm.

Các bạn cần tư vấn các vấn đề pháp lý cứ nhắn tin và để lại số điện thoại cho mình nhé. Mình sẽ gọi lại ngay sau khi nhậ...
12/04/2023

Các bạn cần tư vấn các vấn đề pháp lý cứ nhắn tin và để lại số điện thoại cho mình nhé. Mình sẽ gọi lại ngay sau khi nhận được tin

Mua bán trái phép hoá đơn sẽ bị xử phạt như thế nào?Câu hỏi tư vấn: Xin chào luật tư vấn sư Núi Thành. Hiện tại tôi đang...
22/12/2019

Mua bán trái phép hoá đơn sẽ bị xử phạt như thế nào?

Câu hỏi tư vấn: Xin chào luật tư vấn sư Núi Thành. Hiện tại tôi đang làm việc ở 1 công ty tư nhân. Có 1 công ty liên hệ với tôi nếu tôi giới thiệu người cần xuất hoá đơn cho bên công đó xuất hoá đơn đỏ thì sẽ trích % số tiền trên hoá đơn cho tôi. Cho tôi hỏi số tiền % đó từ đâu? Việc lấy % này có vi phạm pháp luật hay không? Vì tôi có quen 1 người lấy % từ hoá đơn như vậy 1 tháng không làm gì cả cũng dc vài chục triệu (4-6% tổng tiền trên hoá đơn). Luật sư giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Tư vấn pháp luật Núi Thành, vấn đề của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Trong trường hợp của bạn nếu sau khi bạn giới thiệu thành công thì hành vi của công ty xuất hoá đơn và công ty cần xuất hoá đơn thì hành vi này đã cấu thành tội mua bán hoá đơn trái phép theo điều 203 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về tội in, phát hành, mua bán trái phép hoá đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước như sau:

“1. Người nào in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.


2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Hóa đơn, chứng từ ở dạng phôi từ 100 số trở lên hoặc hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên;

đ) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;

e) Gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước 100.000.000 đồng trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Khi bạn là người trung gian giới thiệu cho các bên thực hiện hành vi mua bán hoá đơn trái phép thì mặc dù bạn không phải là người trực tiếp mua bán hoá đơn, nhưng hành vi mà ban thực hiện đã giúp sức, tiếp tay cho các bên thực hiện hành vi trái pháp luật và bạn cũng được hưởng lợi nhuận là % tiền hoa hồng. Số tiền này có được từ hành vi vi phạm pháp luật của các bên mà có. Vậy hành vi của bạn cũng đã cấu thành tội mua bán hoá đơn trái phép với vai trò là đồng phạm theo Điều 17 Bộ luật hình sư 2015. Cụ thể:

“1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm”

Mức hình phạt áp dụng cho người thực hiện hành vi mua bán trái phép hoá đơn sẽ tuỳ thuộc vào số tiền mà người đó thu lợi bất chính là bao nhiêu tính tới thời điểm mà hành vi mua bán hoá đơn trái phép bị phát hiện.


Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đaiGiải quyết tranh chấp đất đai là một quá trình dài bao gồm nhiều giai đoạn. Hòa giải...
22/12/2019

Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai

Giải quyết tranh chấp đất đai là một quá trình dài bao gồm nhiều giai đoạn. Hòa giải là giai đoạn đầu tiên và bắt buộc. Sau khi hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì các bên tranh chấp mới được quyền làm thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai. Việc làm thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai có thể theo thủ tục tố tụng hành chính hoặc tố tụng dân sự tùy vào từng trường hợp. Để làm rõ hơn vấn đề này, tôi xin gửi đến quý bạn đọc các thủ tục cơ bản trong quá trình làm thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai như sau:

THỨ NHẤT, XÁC ĐỊNH NƠI NỘP ĐƠN/ NƠI CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI:

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy sau và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ nêu trên thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện trong trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính; hoặc nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

THỨ HAI, THỦ TỤC KHỞI KIỆN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI TÒA ÁN:

BƯỚC 1: Nguyên đơn nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi có đất đang tranh chấp kèm theo tài liệu, chứng cứ;

BƯỚC 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí;
Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí;

BƯỚC 3: Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Nếu cần biết thêm vui lòng nhắn tin cho chúng tôi bất cứ lúc nào. Chúng tôi sẽ phản hồi trong thời gian ngắn nhất


THỦ TỤC LY HÔN 2019Ai cũng muốn một gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên, khi không thể chung sống với nhau thì giải pháp ly hô...
22/12/2019

THỦ TỤC LY HÔN 2019

Ai cũng muốn một gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên, khi không thể chung sống với nhau thì giải pháp ly hôn là điều cần phải làm. Vậy ly hôn là gì? thủ tục ly hôn năm 2019 cần những gì? Thủ tục ly hôn đơn phương ra sao? Thuận tình thì như thế nào? Mất bao lâu? Làm thế nào nhanh nhất?… Tất cả có trong bài viết này của công ty cung cấp như sau:

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THỦ TỤC LY HÔN

Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn;

Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành không thay đổi quyết định về việc ly hôn.Nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.

CÁC BƯỚC LÀM THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

– Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

– Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

– Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

– Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật tố tụng dân sự;

– Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn.
– Giải quyết ly hôn tại cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).

– Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo);

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG MẤT BAO NHIÊU TIỀN

– Án phí dân sự sơ thẩm: 300.000đ nếu không có tranh chấp về tài sản.

– Nếu có tranh chấp:

Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí
Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng – 5% giá trị tài sản có tranh chấp
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng – 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng – 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng – 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
Từ trên 4.000.000.000 đồng – 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng

LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG DỄ HAY KHÓ

Ly hôn đơn phương không quá phức tạp như bạn tưởng. Khi bạn đã tìm hiểu đầy đủ các quy định của pháp luật về hồ sơ, trình tự thủ tục cùng các căn cứ ly hôn đơn phương thì quá trình ly hôn sẽ dễ dàng và thuận tiện hơn cho bạn rất nhiều

NHỮNG LƯU Ý KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

– Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn;

– Có thể yêu cầu Tòa án nơi làm việc của Bị đơn giải quyết nếu không xác định được nơi cư trú bị đơn;

– Tòa sẽ triệu tập các con từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy lời khai về nguyện vọng sống với bố/mẹ.

Thủ tục ly hôn cần những gì?
Đối với mỗi trường hợp là thuận tình, đơn phương thì cần phải chuẩn bị những thủ tục khác nhau. Vậy ly hôn đơn phương cần những giấy tờ gì?

HỒ SƠ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG BAO GỒM:

– Đơn xin ly hôn theo mẫu.Nếu bạn chưa có đơn xin ly hôn thì hãy lấy tại bài viết “đơn xin ly hôn đơn phương”

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

– CMND hoặc Căn cước công dân của vợ và chồng

– Giấy khai sinh của các con (nếu có)

– Sổ hộ khẩu.

NHỮNG AI ĐƯỢC QUYỀN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN

– Vợ hoặc chồng.

– Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích.

– Cha mẹ hoặc người thân thích khác cũng có quyền nếu một bên vợ hoặc chồng bị mắc bệnh tâm thần, không làm chủ được hành vi đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình, ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

NỘP ĐƠN XIN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG Ở ĐÂU ?

Vợ hoặc chồng phải đến Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú hoặc làm việc của bị đơn (bị đơn ở đây là người còn lại bị yêu cầu ly hôn).

PHÂN CHIA TÀI SẢN CHUNG NHƯ THẾ NÀO?

Theo quy định của pháp luật về việc phân chia tài sản như sau:

– Tài sản riêng: của bên nào sẽ thuộc về người đó.

– Tài sản chung: pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận giữa hai bên khi thực hiện thủ tục ly hôn, nếu không thỏa thuận được thì sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quyền trực tiếp nuôi con và quyền cấp dưỡng cho con của cha mẹ khi ly hôn đơn phương

Theo nguyên tắc chung, nếu con dưới 36 tháng tuổi, sẽ giao cho mẹ trực tiếp nuôi. Và nếu con trên 7 tuổi phải xem xét nguyện vọng của con muốn ở với ai, nhưng đây không phải là căn cứ duy nhất để Tòa án ra quyết định.

Nếu vợ chồng không thoả thuận được việc nuôi con thì tòa án sẽ là người giải quyết căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Người không trực tiếp nuôi con sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Ly hôn thuận tình được quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Theo đó, để được xác định là thuận tình ly hôn, cần phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;

– Hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản;

– Hai bên đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cụ thể là khoản 2 Điều 29 thì yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được xác định là việc dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình
Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại TAND cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng

HỒ SƠ LY HÔN THUẬN TÌNH BAO GỒM:

– Đơn xin ly hôn theo mẫu. Nếu bạn chưa có thì có thể lấy tại “mẫu đơn ly hôn thuận tình”

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

– CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của con (bản sao);

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

Bước 2: Nộp lệ phí và thụ lý vụ án

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết. Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý, Thẩm phán được phân công sẽ ra thông báo về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Thời hạn nộp lệ phí này là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

Đơn yêu cầu được thụ lý khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí.

Án phí ly hôn theo quy định pháp luật là 300.000 đồng. Nếu liên quan đến phân chia tài sản thì bạn phải chịu thêm án phí tương ứng với tỉ lệ tài sản

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc đã thụ lý đơn yêu cầu.

Bước 3: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày thụ lý. Trong thời gian chuẩn bị này, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp giải quyết và tiến hành mở phiên họp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định.

Bước 4: Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

THỦ TỤC LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Thủ tục thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài được tiến hành khi các bên vợ, chồng thỏa thuận được cả 3 vấn đề sau: Tình cảm, nuôi con và tài sản chung.

Thủ tục đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài được áp dụng khi các bên vợ, chồng không thỏa thuận được một hoặc toàn bộ các vấn đề trên và Tòa án phải giải quyết ly hôn theo thủ tục chung.

ĐƯƠNG SỰ TRONG VIỆC LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI LÀ AI?

– Người Việt nam ở trong nước với người Việt Nam ở nước ngoài

– Người Việt nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài

– Người Việt Nam với người nước ngoài và việc kết hôn của họ được pháp luật Việt Nam công nhận

– Người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam

– Có một trong các đương sự nêu trên hoặc khi có tranh chấp tài sản là bất động sản ở nước ngoài

TOÁN ÁN NÀO TIẾN HÀNH THỦ TỤC LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI (THỦ TỤC LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI)
CẤP TÒA ÁN NÀO CÓ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI (THỦ TỤC LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI)?

– Tòa án cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương

– Ngoài ra, cùng với việc tăng thẩm quyền cho tòa án cấp huyện, một số Tòa án nhân dân cấp huyện (tòa án quận, tòa án thành phố thuộc tỉnh) cũng có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài khi có đương sự cư trú ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài.

Thẩm quyền theo lãnh thổ giải quyết ly hôn với người nước ngoài (ly hôn có yếu tố nước ngoài)
– Bộ luật Tố tụng dân sự quy định thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (đối với bị đơn là cá nhân)

– Ngoài ra, nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án nơi mình cư trú, làm việc để giải quyết ly hôn trong trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc có tranh chấp việc cấp dưỡng nuôi con.

HỒ SƠ LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI (ly hôn có yếu tố nước ngoài) GỒM NHỮNG GÌ ?

– Đơn xin ly hôn (Đơn khởi kiện ly hôn). Trường hợp đơn đơn phương ly hôn thì chỉ cần chữ ký của nguyên đơn (người viết đơn).

– CMND hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (Bản sao có chứng thực)

– Hộ khẩu (Bản sao có chứng thực)

– Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính). Trường hợp Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) không còn thì nộp bản sao có xác nhận “sao y bản chính” của UBND nơi đăng ký kết hôn. Trong đơn xin ly hôn phải nêu rõ điều này.

– Giấy khai sinh của con (Bản sao có chứng thực)

– Các giấy tờ, tài liệu về tài sản chung: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận đăng ký xe, Sổ tiết kiệm, Giấy chứng nhận vốn góp, Cổ phiếu…). Nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung

– Trường hợp đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài mà muốn giải quyết ly hôn tại Việt Nam thì trước khi làm thủ tục ly hôn, đương sự phải làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới được nộp đơn xin ly hôn.

THỦ TỤC LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI (thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài) thế nào ?

– Đương sự nộp hồ sơ xin ly hôn (thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn) tại TAND có thẩm quyền

– Trong thời hạn 07-15 ngày, nếu xét hồ sơ hợp lệ và đúng thẩm quyền, Tòa án thụ lý đơn, ra thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

– Đương sự nộp án phí cùng biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

– Trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án thụ lý vụ án ly hôn và ra thông báo thụ lý vụ án gửi Viện kiểm sát cùng cấp và bị đơn (người có liên quan).

– Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ

– Tòa án triệu tập các đương sự và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật

Thời gian tòa án giải quyết ly hôn với người nước ngoài (ly hôn có yếu tố nước ngoài) kéo dài bao nhiêu lâu?

Thời gian giải quyết ly hôn với người nước ngoài (thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài) tùy thuộc vào tính chất mức độ phức tạp của vụ việc:

– Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn: Khoảng 01- 04 tháng (cấp sơ thẩm)

– Thời gian giải quyết đơn phương ly hôn: Khoảng 04 -06 tháng (cấp sơ thẩm). Nếu bị đơn vắng mặt hoặc có tranh chấp tài sản chung… thì thời gian này có thể được gia hạn.
Trường hợp bản án ly hôn sơ thẩm có kháng cáo thì thời gian giải quyết ly hôn theo thủ tục phúc thẩm thường kéo dài khoảng 03-04 tháng.

– Trường hợp bị đơn vắng mặt thì thời gian giải quyết ly hôn sẽ kéo dài từ 12 – 24 tháng do Tòa án phải tiến hành thủ tục ủy thác tư pháp.

Lưu ý về thủ tục ly hôn với người nước ngoài (thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài)
– Trường hợp vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.

– Khi đương sự ở nước ngoài: Tòa án ủy thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài để tiến hành việc liên quan đến tố tụng dân sự ở nước ngoài…

– Các tài liệu do các tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp thức hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng việt theo quy định của pháp luật.

Hi vọng với chia sẻ ở bài viết này. Công ty đã giúp bạn biết được thủ tục ly hôn đơn phương, thuận tình hay có yếu tố nước ngoài như thế nào. Nếu bạn cần hướng dẫn cụ thể hãy nhắn tin cho chúng tôi



Hỏi:Bắt đầu từ 2 năm nay, mình có một người bạn nhờ mình mượn tiền giùm và hàng tháng trả lãi sự việc như sau: Mình hỏi ...
22/12/2019

Hỏi:
Bắt đầu từ 2 năm nay, mình có một người bạn nhờ mình mượn tiền giùm và hàng tháng trả lãi sự việc như sau: Mình hỏi mượn giùm bạn mình với số tiền hiện nay là 350tr của một người tên Q. Hàng tháng bạn mình (P) đều trả lãi trực tiếp qua cho Q với lãi suất 6-8%. Và có đôi lần trả gốc trực tiếp qua Q, thực sự mình cũng không quan tâm là hàng tháng trả lãi được bao nhiêu vì mình chỉ đơn giản giới thiệu ban đầu. Tiền Q chuyển vào tài khoản ngân hàng cho mình và mình chuyển lại cho P. Đến hạn trả thì P chưa có tiền trả (P và Q đã từng nhắn tin qua lại và P có xác nhận mượn tiền của Q) nay P trốn thì Q quay lại ép mình trả tiền.Vậy cho mình hỏi nếu kiện thì mình sẽ kiện như thế nào ạ! Rất cảm ơn ạ!

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn chỉ đóng vai trò giới thiệu P và Q, P và Q cũng có nhắn tin qua lại và có xác nhận về việc P đã mượn tiền của Q. Nếu bạn và Q không hình thành quan hệ vay mượn tài sản, tức là bạn và Q không giao kết hợp đồng vay hoặc bạn không đứng ra vay tiền của Q sau đó cho P vay lại, bạn chỉ giới thiệu để P vay tiền trực tiếp của Q, P và Q có thỏa thuận gửi tiền thông qua tài khoản ngân hàng của bạn thì bạn không có nghĩa vụ phải trả tiền cho Q vì bạn không phải là người vay tiền mà chỉ có P có nghĩa vụ phải trả tiền vay cho Q theo quy định tại Điều 466 BLDS 2015:

“Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

…”

Trường hợp bạn đứng ra vay tiền của Q sau đó cho P vay lại hoặc bạn là người đứng ra bảo lãnh cho khoản vay của P thì bạn sẽ phải có nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 466 BLDS 2015 và có quyền yêu cầu P phải trả lại số tiền đã vay cho mình. Vì P có hành vi bỏ trốn để không trả lại số tài sản mà bạn đã cho vay thì bạn có thể trình báo cơ quan công an để được kịp thời giải quyết. P có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung 2017:

“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

…”

Như vậy, nếu bạn chỉ đứng ra giới thiệu P và Q để các bên thực hiện hợp đồng vay tài sản với nhau thì bạn không có nghĩa vụ trả tiền cho Q, còn nếu bạn vay tiền của Q để cho P vay lại thì bạn phải trả nợ vay cho Q và có quyền yêu cầu P phải trả khoản tiền đã vay cho mình. Vì P đã có hành vi bỏ trốn nên bạn có thể trình báo cơ quan công an để được kịp thời giải quyết.

Hỏi:Tôi và anh A bị khởi tố về tội cưỡng đoạt tài sản BLHS. Chúng tôi đều bị tam giam 3 tháng và hiện đa...
22/12/2019

Hỏi:
Tôi và anh A bị khởi tố về tội cưỡng đoạt tài sản BLHS. Chúng tôi đều bị tam giam 3 tháng và hiện đang tại ngoại. Chúng tôi đã bị đưa ra xét xử sơ thẩm với mức án: anh A bị xác định là chủ mưu bị tuyên án 18 tháng tù, tôi đồng phạm bị tuyên án 12 tháng tù.

Chúng tôi đã làm đơn kháng cáo xin hưởng án treo và đang trong thời gian đợi phiên tòa phúc thẩm. Qua một số nguồn tin tôi được biết là anh A có khả năng được tuyên án treo.

Vậy tôi xin hỏi nếu anh A là chủ mưu (chủ mưu ở mức độ đơn giản, nhưng đã bị nhận định như vậy trong bản án sơ thẩm) được tuyên án treo. Thì tôi có được hưởng án treo hay không?

Anh A hơn tôi là có bằng khen còn tôi chỉ có giấy khen. Anh A được cơ quan tôi làm đơn xin giảm nhẹ cho (nhưng cơ quan của chúng tôi không liên quan gì tới vụ án này tôi và anh A làm cùng cơ quan) tôi không có đơn xin của cơ quan. Còn các tình tiết giảm nhẹ khác là như nhau

TÔI XIN HỎI CÓ KHI NÀO ANH A ĐƯỢC TUYÊN ÁN TREO CÒN TÔI THÌ KHÔNG ĐƯỢC?

Bị hại của vụ án không kháng cáo.


Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn

Tại Điều 65 Bộ luật hình sự 2015 quy định về án treo như sau:

“1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

…”

Bên cạnh đó, Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP quy định về điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo như sau:

“Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

2. Có nhân thân tốt.

Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà thời gian được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.”

Căn cứ các quy định trên và căn cứ vào mức phạt mà Tòa án đã tuyên với 2 bạn thì bạn có quyền được hưởng án treo. Tuy nhiên, khi quyết định thì Tòa sẽ căn cứ vào các tình tiết giảm nhẹ hoặc các tình tiết khác để ra quyết định phù hợp.

Trân trọng !



Address

Phạm Phú Thứ, Khối 1, Núi Thành
Quang Nam
510000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư Vấn Luật Núi Thành posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Tư Vấn Luật Núi Thành:

Share