Văn phòng Luật sư - Tư vấn pháp luật

Văn phòng Luật sư - Tư vấn pháp luật Luật sư tại Thành phố Hồ Chí Minh: Tư vấn pháp luật; bào chữa, bảo vệ trong vụ án, vụ việc

Hiện tình hình dịch bệnh Covid - 19 diễn ra phức tạp, nhiều Doanh nghiệp buộc phải cắt giảm lao động, tuy nhiên có Doanh...
18/08/2020

Hiện tình hình dịch bệnh Covid - 19 diễn ra phức tạp, nhiều Doanh nghiệp buộc phải cắt giảm lao động, tuy nhiên có Doanh nghiệp lại dựa vào tình hình dịch bệnh để sa thải, chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật đối với Người lao động. Để bảo vệ quyền lợi cho Người lao động, chúng tôi nhận Tư vấn pháp luật miễn phí cho Người lao động bị sa thải, chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật, trân trọng. Mọi chi tiết liên hệ: 0931222515

Quyền lợi của người lao động phải ngừng việc do dịch bệnh Covid - 19 Hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid - 19 đang...
10/04/2020

Quyền lợi của người lao động phải ngừng việc do dịch bệnh Covid - 19
Hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid - 19 đang diễn biến phức tạp, tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp (DN) và đời sống, việc làm của hàng triệu người lao động (NLĐ)
🏣Tránh trường hợp một số DN lợi dụng ảnh hưởng dịch bệnh để cắt giảm quyền lợi NLĐ, chấm dứt Hợp đồng lao động trái pháp luật, thì NLĐ cần nắm rõ việc thực hiện chi trả tiền lương ngừng việc và giải quyết chế độ cho NLĐ bị ngừng việc do dịch bệnh Covid-19, như sau:
👨‍🏭1. NLĐ phải ngừng việc do DN dừng hoạt động vì bị phong tỏa do dịch bệnh Covid-19; người lao động phải ngừng việc do DN (hoặc bộ phận DN) gặp khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường dẫn đến phải tạm dừng hoạt động, không bố trí đủ việc làm cho NLĐ: Thì tiền lương ngừng việc của người lao động thực hiện theo khoản 3, điều 98 BLLĐ: Lương do hai bên thỏa thuận, nhưng không thấp hơn lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định (Hiện mức lương tối thiểu vùng của tỉnh Bình Dương là: 4.420.000 đồng).
👨‍🌾2. Nếu thời gian ngừng việc kéo dài ảnh hưởng đến khả năng chi trả của DN, dù đã cố gắng nhưng DN không còn khả năng tiếp tục thực hiện, thì chủ DN và NLĐ có thể thỏa thuận “Tạm hoãn HĐLĐ” không hưởng lương hoặc hưởng một phần lương (Theo điều 32 BLLĐ). Trường hợp này phải được sự đồng ý bằng văn bản của NLĐ.
🕵️‍♀️Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề nhiều người lao động quan tâm hiện nay. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần giải đáp, vui lòng liên lạc số điện thoại: 0931.222.515 để được hỗ trợ kịp thời.
Trân trọng!

Không được yêu cầu doanh nghiệp, người dân bổ sung hồ sơ, tài liệu quá 01 lầnNgày 22/4/2019 Thủ tướng Chính phủ ban hành...
24/09/2019

Không được yêu cầu doanh nghiệp, người dân bổ sung hồ sơ, tài liệu quá 01 lần
Ngày 22/4/2019 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 10/CT-TTg về tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công việc.
Theo đó, Thủ tướng yêu cầu rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính, bỏ ngay các thủ tục không cần thiết, rườm rà; sau khi tiếp nhận hồ sơ, thủ tục hành chính theo quy định, không được yêu cầu doanh nghiệp, người dân bổ sung hồ sơ, tài liệu quá 1 lần.
Ngoài ra cần đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính Nhà nước, xây dựng Chính phủ điện tử từ cấp trung ương đến địa phương; đưa ra lộ trình cụ thể để triển khai dịch vụ công trực tuyến cấp độ 3 trở lên; khắc phục những hạn chế, hình thức tại một số trung tâm dịch vụ hành chính công.
Trong Chỉ thị còn rất nhiều nội dung quan trọng liên quan đến quyền lợi của người dân, bạn đọc nên bớt chút thời gian tham khảo.
Ảnh: Báo Dân trí

23/09/2019

Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy không được chạy quá 40km/h
Đây là quy định được ban hành theo Thông tư 31/2019/TT-BGTVT theo đó: "Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h."
Quy định này có thể gây nhầm lẫn cho người đọc người nghe khi họ không xác định được xe máy chuyên dùng hay xe gắn máy bao gồm những loại xe nào hay có một số tờ báo viết rằng "Xe máy không được chạy quá 40 km/h" làm cho người nghe hiểu rằng tất cả các loại xe máy xe mô tô hai bánh, ba bánh cũng không được chạy quá 40 km/h.
Vậy khái niệm về "xe chuyên dùng, xe gắn máy" được hiểu như thế nào? Chúng ta cùng tham khảo các quy định dưới đây:
Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008:
"Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:..
18. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự...
20. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh có tham gia giao thông đường bộ."
Ngoài ra, khoản 2 và 4 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT cũng đề cấp đến xe cơ giới và xe máy chuyên dùng.
Bên cạnh đó, xe gắn máy được quy định như sau: Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ thì:
"Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50 cm3."
=> Như vậy, theo các nội dung nêu trên thì từ ngày 15/10/2019 "Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h (Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được lớn hơn 50 cm3).
Nguồn: Thư viện pháp luật

21/09/2019

Chi nhánh Văn phòng Luật sư Nguyên tại Thành phố Hồ Chí Minh
🏤 Địa chỉ: Tầng 6, tòa nhà WinHome, số 61, đường Bạch Đằng, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh;
☎️ Điện thoại liên hệ: 0931.222.515 hoặc 0906.225.613
💻 Địa chỉ email: [email protected]
Chúng tôi nhận cung cấp dịch vụ pháp lý trên phạm vi toàn quốc. Bao gồm Luật sư tranh tụng và Luật sư tư vấn.
Lĩnh vực hoạt động:
🕵️‍♀️ Tư vấn pháp luật;
🕵️‍♀️Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật;
🕵️‍♀️ Thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo quy định pháp luật;
🕵️‍♀️ Đại diện ngoài tố tụng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.
Trân trọng!

21/09/2019

Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự
Luật sư bào chữa trong vụ án Hình sự là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thầm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa
1/ Theo quy định tại Điều 73, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, người bào chữa trong vụ án hình sự có các quyền sau:

- Gặp, hỏi người buộc tội;

- Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, người bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can. Nếu người lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự được hỏi người bị bắt, bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền thì Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự có thể hỏi người bị bắt, bị tạm giữ, bị can;

- Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

- Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định Bộ luật Tố tụng hình sự;

- Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự được xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;

- Được đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;

- Được đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;

- Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

- Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

- Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;

- Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;

- Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự được đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra.

- Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;

- Khiếu nại các quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;

- Kháng cáo bản án, quyết định của tòa án trong trường hợp bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.



2/ Thời điểm Luật sư bào chữa trong vụ án hình sự (người bào chữa) tham gia tố tụng.

Căn cứ theo quy định tại Điều 74, Bộ luật Tố tụng hình sự, tùy từng trường hợp người bào chữa tham gia tố tụng ở từng thời điểm như sau:

- Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can (đã có quyết định khởi tố bị can);

- Trường hợp bị bắt, bị tạm giữ thì người bào chữa được tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ;

- Đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia mà cần giữ bí mật điều tra, thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.



Luật sư Nguyễn Văn Hiệp

Trân trọng!

21/09/2019

Nội dung tư vấn: Chào Luật sư: Em tên Đoàn ở Bến Tre. Tôi có trường hợp như sau cần Luật sư giải đáp hộ ạ! Giấy chứng nhận QSDĐ đồng sở hữu như sau: 1/ Ông Nguyễn Văn A và ông Nguyễn Văn B là (anh em ruột) Ông A và ông B cho lại ông C khi đến Chi cục Thuế huyện thì cán bộ thuế huyện yêu cầu bổ sung giấy xác nhận mối quan hệ gia đình của ông A và ông C, trong khi đã có xác nhận của ông A với ông A và ông B với ông C rồi như vậy căn cứ vào văn bản nào mà đòi xác nhận quan hệ giữa ông A và ông C theo yêu cầu của cán bộ thuế huyện như vậy đúng hay sai? Nhờ Luật sư giải đáp hộ e ak



Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn, vấn đề của bạn chúng tôi tư vấn như sau:



Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc đồng sở hữu của ông Nguyễn Văn A và Nguyễn Văn B ( A và B là hai anh em ruột) thực hiện việc tặng đất này cho ông C, theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:



“Điều 4. Thu nhập được miễn thuế:



1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau”.



Căn cứ theo quy định này nếu trong trường hợp ông A, ông B và ông C là anh em ruột thì việc ông A và ông B thực hiện tặng cho đất ông C thì ông A và ông B sẽ không phải nộp ( được miễn) thuế thu nhập cá nhân; Nếu trong trường hợp xác nhận quan hệ giữa ông A, ông B, ông C không phải là anh em ruột thì khi ông A và ông B tặng đất cho ông C thì ông A và ông B sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Do đó, khi đến Chi cục thuế thì cán bộ Chi cục thuế yêu cầu phải có giấy xác nhận quan hệ giữa ông A và ông C là đúng, bởi đây là căn cứ để Chi cục thuế xem xét đây có phải là trường hợp được miễn nộp thuế thu nhập cá nhân hay thuộc trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

21/09/2019

Khi muốn thực hiện quyền khởi kiện các vụ việc dân sự, người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện gồm:
- Đơn khởi kiện - Hôn nhân (theo mẫu)
- Đơn khởi kiện - Dân sự (theo mẫu)
- Các tài liệu liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ nhà, đất, hợp đồng...)
- Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y) nếu là cá nhân;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có sao y) nếu là pháp nhân.
- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

21/09/2019

Thủ tục ly hôn đơn phương

Điều 85 Luật Hôn nhân gia đình quy định “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”.
- Người làm đơn là người khởi kiện.
- Người chồng/vợ còn lại là người bị kiện.
Bạn có yêu cầu ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) cần nộp đơn xin (Đơn khởi kiện) kèm theo các giấy tờ cần thiết sau:

1. Đơn khởi kiện, Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Kết hôn ở đâu, khi nào, kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Con tên gì, bao nhiêu tuổi? Nay xin ly hôn, bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi con không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung (giấy tờ kèm theo - nếu có)? Nếu ly hôn, bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? Có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con.

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của khởi kiện và người bị kiện (nếu có);

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

Đơn khởi kiện được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị kiện đăng ký thường trú hoặc tạm trú, hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị kiện làm việc. Nếu người bị kiện chưa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc chưa có nơi làm việc thì Tòa án có thẩm quyền thụ lý giải quyết đơn khởi kiện ly hôn của bạn là Tòa án cấp huyện nơi người bị kiện hiện đăng ký cư trú (nhưng bạn phải xác mình người bị kiện đang cư trụ tại CA phường xã).

Address

Số 61 Đường Bạch Đằng, Phường 2
Quận Tân Bình
75156

Opening Hours

Monday 07:30 - 17:00
Tuesday 07:30 - 17:00
Wednesday 07:30 - 17:00
Thursday 07:30 - 17:00
Friday 07:30 - 17:00
Saturday 07:30 - 11:30

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn phòng Luật sư - Tư vấn pháp luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share