TT200 - Dịch Vụ Kế Toán TP. Hồ Chí Minh

TT200 - Dịch Vụ Kế Toán TP. Hồ Chí Minh Với tầm nhìn trở thành đối tác đáng tin cậy, TT200 luôn đặt chất lượng và sự

Công ty TT200 là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ kế toán chuyên nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp các giải pháp tài chính toàn diện và tối ưu cho doanh nghiệp.

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 02/9/2026Kính gửi Quý Khách hàng và Quý Đối tác,TT200 xin trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ...
28/08/2026

THÔNG BÁO NGHỈ LỄ QUỐC KHÁNH 02/9/2026
Kính gửi Quý Khách hàng và Quý Đối tác,
TT200 xin trân trọng thông báo lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2026 như sau:
Thời gian nghỉ: Từ ngày 31/08/2026 đến hết ngày 02/09/2026.
Thời gian làm việc trở lại: Thứ Năm, ngày 03/09/2026.
TT200 kính chúc Quý Khách hàng và Quý Đối tác một kỳ nghỉ lễ vui vẻ, hạnh phúc bên gia đình và người thân.
Trân trọng!

THÔNG BÁOV/v: Chấm dứt chức vụ, quyền hạn và ủy quyền đại diệnKính gửi: Quý Khách hàng, Đối tácTT200 trân trọng thông bá...
26/08/2026

THÔNG BÁO

V/v: Chấm dứt chức vụ, quyền hạn và ủy quyền đại diện

Kính gửi: Quý Khách hàng, Đối tác

TT200 trân trọng thông báo:

Kể từ tháng 08/2026, Công ty chính thức chấm dứt toàn bộ chức vụ, quyền hạn, hoạt động công tác và ủy quyền đại diện đối với:

Ông Nguyễn Ngọc Thành
Bà Võ Thị Phúc Duyên

Kể từ thời điểm này, mọi giao dịch, tư vấn, thỏa thuận, ký kết, thu – chi hoặc thực hiện công việc do hai cá nhân trên thực hiện đều mang tư cách cá nhân và không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của TT200.

Để đảm bảo công việc và hồ sơ được xử lý đúng thẩm quyền, không gián đoạn, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp:

BÀ LÃ THỊ NGA – GIÁM ĐỐC TT200
Hotline: 0972.125.200

TT200 trân trọng thông báo và cảm ơn Quý Khách hàng đã luôn tin tưởng, đồng hành.

Trân trọng!
CÔNG TY TT200

TỪ 01/07/2026: NLĐ CÓ THU NHẬP NHIỀU NƠI – HR XỬ LÝ THẾ NÀO?Từ ngày 01/07/2026, chính sách thuế TNCN có một số thay đổi ...
26/08/2026

TỪ 01/07/2026: NLĐ CÓ THU NHẬP NHIỀU NƠI – HR XỬ LÝ THẾ NÀO?

Từ ngày 01/07/2026, chính sách thuế TNCN có một số thay đổi mà HR/C&B cần đặc biệt lưu ý.

Một tình huống rất thường gặp:

NLĐ làm chính tại Công ty A, đồng thời nhận thêm thu nhập CTV tại B, C, D. Có nơi khấu trừ 10%, có nơi dưới 5 triệu đồng/lần nên không khấu trừ. Vậy có phải cộng tất cả thu nhập lại để tính thuế hàng tháng không? Có được làm cam kết? Cuối năm ai quyết toán?

👉 HR chỉ cần nhớ 3 thời điểm và 4 bước xử lý dưới đây.

TRƯỚC TIÊN, PHÂN BIỆT 4 CON SỐ

Ngưỡng khấu trừ 10%: Từ 5 triệu đồng/lần chi trả

Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng

Giảm trừ mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng

Thu nhập nơi khác bình quân tháng để xem xét trường hợp không phải quyết toán phần thu nhập đó: Không quá 15 triệu đồng/tháng

⚠️ 4 con số này phục vụ 4 mục đích khác nhau, không được dùng thay thế cho nhau.

Đặc biệt:

5 triệu đồng/lần ≠ ngưỡng có thu nhập ≠ ngưỡng phải quyết toán.

BƯỚC 1 – XÁC ĐỊNH LOẠI HỢP ĐỒNG

1. HĐLĐ từ 03 tháng trở lên

Thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

👉 Có thể nhớ: HĐLĐ từ 03 tháng trở lên → tính thuế lũy tiến.

Việc giảm trừ gia cảnh thực hiện theo quy định tại nơi NLĐ đăng ký giảm trừ.

2. Không HĐLĐ hoặc HĐLĐ dưới 03 tháng

Nếu cá nhân cư trú thuộc trường hợp phải khấu trừ:

• Từ 5 triệu đồng/lần chi trả trở lên → khấu trừ 10%.

• Dưới 5 triệu đồng/lần → không bắt buộc khấu trừ 10%.

⚠️ Nhưng: Dưới 5 triệu đồng/lần không có nghĩa là khoản thu nhập đó không tồn tại.

Doanh nghiệp vẫn phải ghi nhận, chứng từ và kê khai theo đúng quy định áp dụng đối với khoản thu nhập đó.

BƯỚC 2 – NẾU NLĐ LÀM NHIỀU NƠI, CÓ PHẢI CỘNG TẤT CẢ THU NHẬP ĐỂ TÍNH THUẾ HÀNG THÁNG?

👉 Không.

Đây là điểm HR rất dễ nhầm.

Ví dụ:

• Công ty A: HĐLĐ 12 tháng → tính thuế lũy tiến.

• Công ty B: CTV, nhận 8 triệu/lần → khấu trừ 10%.

• Công ty C: CTV, nhận 4 triệu/lần → không bắt buộc khấu trừ 10%.

• Công ty D: CTV, nhận 6 triệu/lần → khấu trừ 10%.

B không cộng thu nhập tại A, C, D vào khoản B chi trả để tính thuế.

Cũng tương tự:

• A xử lý khoản thu nhập A chi trả.

• B xử lý khoản thu nhập B chi trả.

• C xử lý khoản thu nhập C chi trả.

• D xử lý khoản thu nhập D chi trả.

👉 Việc tổng hợp các nguồn thu nhập để xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng được thực hiện khi quyết toán, nếu cá nhân thuộc trường hợp phải quyết toán.

GIẢM TRỪ GIA CẢNH CÓ ĐƯỢC TÍNH Ở NHIỀU NƠI KHÔNG?

Không được tính trùng. Nếu Công ty A đang thực hiện giảm trừ gia cảnh cho NLĐ thì B, C, D không tiếp tục tính trùng khoản giảm trừ này.

HR cần phân biệt rõ: Nơi khấu trừ 10% không đồng nghĩa với nơi được tính giảm trừ gia cảnh.

BƯỚC 3 – NLĐ CÓ ĐƯỢC LÀM CAM KẾT 08/CK-TNCN?

👉 Có thể, nhưng không phải cứ thu nhập thấp là được cam kết.

NLĐ phải thuộc đúng đối tượng và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

HR cần kiểm tra:

1. NLĐ có thuộc đối tượng được lập cam kết không?

2. Có mã số thuế theo quy định không?

3. Tổng thu nhập chịu thuế dự kiến trong năm là bao nhiêu?

4. Có các khoản giảm trừ nào?

5. Nội dung cam kết có phù hợp với thực tế không?

Cần nhớ: Cam kết 08/CK-TNCN chỉ là căn cứ để tạm thời không khấu trừ 10% tại thời điểm chi trả, không phải giấy miễn thuế.

Nếu cuối năm thu nhập thực tế tăng lên và phát sinh thuế phải nộp thì NLĐ vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

⚠️ Vì vậy, HR không nên tư vấn máy móc: “Thu nhập dưới một mức nào đó thì cứ làm cam kết.” Phải kiểm tra đầy đủ điều kiện trước khi tiếp nhận cam kết.

VÍ DỤ DỄ NHỚ VỀ CAM KẾT

NLĐ chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và đầu năm dự kiến tổng thu nhập sau các khoản giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế.→ Đủ điều kiện → lập 08/CK-TNCN → doanh nghiệp có căn cứ tạm thời không khấu trừ 10%.

Nhưng sau đó NLĐ nhận thêm nhiều khoản CTV và tổng thu nhập thực tế tăng cao.→ Cuối năm vẫn phải xác định lại nghĩa vụ thuế.

Đã làm cam kết ≠ chắc chắn không phải nộp thuế.

TRƯỜNG HỢP NLĐ CHỈ CÓ THU NHẬP CTV/VÃNG LAI

Trường hợp 1: Mỗi lần chi trả dưới 5 triệu đồng

Ví dụ:

• Tháng 7: 3 triệu

• Tháng 8: 4 triệu

• Tháng 9: 2,5 triệu

• Tháng 10: 4,5 triệu

→ Mỗi lần đều dưới 5 triệu đồng.

→ Không bắt buộc khấu trừ 10%.

Nhưng doanh nghiệp vẫn phải thực hiện việc ghi nhận, chứng từ và kê khai theo quy định.

Trường hợp 2: Có lần chi trả từ 5 triệu đồng

Ví dụ:

• Tháng 7: 8 triệu → khấu trừ 10%.

• Tháng 8: 3 triệu → không bắt buộc khấu trừ 10%.

⚠️ Không lấy 8 + 3 = 11 triệu để áp dụng khấu trừ 10% cho tháng 8.

👉 Ngưỡng 5 triệu được xem xét theo từng lần chi trả theo quy định.

NLĐ CÓ CÔNG VIỆC CHÍNH + HĐLĐ 02 THÁNG Ở CÔNG TY KHÁC

Ví dụ:

• Công ty A: HĐLĐ 12 tháng → tính lũy tiến.

• Công ty B: HĐLĐ 02 tháng → nếu thuộc trường hợp khấu trừ 10% thì thực hiện khấu trừ theo quy định. Nếu NLĐ đủ điều kiện lập cam kết thì có thể xử lý theo cơ chế cam kết.

⚠️ HR không nên chỉ nhìn tên gọi “CTV”, “cộng tác viên”, “hợp đồng dịch vụ”...

Mà cần xem xét: Bản chất quan hệ + loại hợp đồng + thời hạn hợp đồng + loại thu nhập để xác định phương pháp khấu trừ phù hợp.

BƯỚC 4 – CUỐI NĂM: AI QUYẾT TOÁN?

Đây là phần HR cần đặc biệt lưu ý.

Không nên hiểu: “NLĐ có một công ty chính thì công ty chính chắc chắn được quyết toán thay.”

👉 Không phải lúc nào cũng đúng.

Cuối năm cần xác định NLĐ thuộc trường hợp nào:

① Không phải quyết toán

② Đủ điều kiện và được ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán

③ Phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế

Việc NLĐ có nhiều nguồn thu nhập là một trong những yếu tố cần kiểm tra khi xác định điều kiện ủy quyền.

ĐỪNG NHẦM 5 TRIỆU VỚI 15 TRIỆU

Đây là một trong những điểm HR/C&B cần nhớ nhất.

5 triệu đồng/lần → Dùng để xác định có thuộc trường hợp khấu trừ 10% hay không.

15 triệu đồng/tháng bình quân → Dùng để xem xét trường hợp thu nhập ở nơi khác không phải quyết toán đối với phần thu nhập đó, theo điều kiện quy định.

15,5 triệu đồng/tháng → Giảm trừ bản thân.

6,2 triệu đồng/tháng/người → Giảm trừ người phụ thuộc.

👉 Nhìn thấy “15 triệu” và “5 triệu” trong cùng một hồ sơ, HR tuyệt đối không được sử dụng hai mức này thay thế cho nhau.

KHẤU TRỪ 10% CÓ PHẢI LÀ THUẾ CUỐI CÙNG?

👉 Không. 10% là số thuế được khấu trừ tại nguồn khi chi trả.

Khi quyết toán, nếu NLĐ thuộc trường hợp phải quyết toán thì số thuế thực tế có thể:

• Cao hơn số đã khấu trừ → phải nộp thêm;

• Thấp hơn số đã khấu trừ → có thể phát sinh hoàn/bù trừ nếu đủ điều kiện.

Vì vậy: Khấu trừ 10% ≠ thuế cuối cùng phải nộp.

HR KHÔNG ĐƯỢC TỰ CHỌN KHẤU TRỪ THEO YÊU CẦU CỦA NLĐ

Ví dụ NLĐ nói: “Chị đừng khấu trừ 10%, chị tính lũy tiến giúp em vì tổng thu nhập của em thấp.”

->HR không thể tự lựa chọn phương pháp khấu trừ. Phải căn cứ vào: Bản chất quan hệ → loại hợp đồng → loại thu nhập → quy định khấu trừ tương ứng. Nếu thuộc trường hợp phải khấu trừ 10% → thực hiện 10%. Nếu đủ điều kiện cam kết → xử lý theo cơ chế cam kết.

3 SAI LẦM HR CẦN TRÁNH

❌ Sai lầm 1:

“Dưới 5 triệu thì không cần quan tâm.”→ Sai.

5 triệu chỉ là ngưỡng liên quan đến khấu trừ 10%, không phải ngưỡng xác định khoản thu nhập có tồn tại hay không.

❌ Sai lầm 2:

“Đã khấu trừ 10% thì cuối năm không cần quan tâm.”→ Sai.

Vẫn phải xác định NLĐ có thuộc trường hợp phải quyết toán hay không.

❌ Sai lầm 3:

“NLĐ có một công ty chính thì công ty đó quyết toán tất cả.”→ Không mặc nhiên đúng.

Phải kiểm tra điều kiện không phải quyết toán, ủy quyền quyết toán hay tự quyết toán.

QUYẾT ĐỊNH 4 BƯỚC CHO HR

Khi gặp NLĐ có nhiều nguồn thu nhập, HR chỉ cần đi theo trình tự:

BƯỚC 1 – LOẠI HỢP ĐỒNG?

HĐLĐ từ 03 tháng trở lên → Tính thuế lũy tiến.

Không HĐLĐ/HĐLĐ dưới 03 tháng → Sang bước 2.

BƯỚC 2 – MỖI LẦN CHI TRẢ BAO NHIÊU?

Từ 5 triệu đồng/lần và thuộc diện khấu trừ → Khấu trừ 10%.

Dưới 5 triệu đồng/lần → Không bắt buộc khấu trừ 10%.

BƯỚC 3 – CÓ ĐỦ ĐIỀU KIỆN CAM KẾT?

Có → Có thể tạm thời không khấu trừ theo cam kết.

Không → Khấu trừ theo quy định.

BƯỚC 4 – CUỐI NĂM XỬ LÝ THẾ NÀO?

→ Kiểm tra tổng thu nhập và điều kiện quyết toán: Không phải quyết toán / Ủy quyền quyết toán / Tự quyết toán.

5 CÂU HR NÊN THUỘC LÒNG

1. HĐLĐ từ 03 tháng trở lên → tính thuế lũy tiến.

2. Không HĐLĐ/HĐLĐ dưới 03 tháng, từ 5 triệu đồng/lần và thuộc diện → khấu trừ 10%.

3. Dưới 5 triệu đồng/lần → không bắt buộc khấu trừ 10%, nhưng không có nghĩa là bỏ qua khoản thu nhập.

4. Cam kết 08/CK-TNCN → tạm thời không khấu trừ, không phải miễn thuế.

5. Có nhiều nguồn thu nhập → không mặc nhiên công ty chính được quyết toán thay; phải kiểm tra điều kiện quyết toán/ủy quyền.

THÔNG ĐIỆP CUỐI CÙNG CHO HR/C&B

Khi gặp trường hợp NLĐ làm nhiều nơi, có thu nhập CTV hoặc thu nhập vãng lai, đừng chỉ hỏi: “Khoản này có bị khấu trừ 10% không?”

Hãy đặt 3 câu hỏi:

① Khi trả tiền: Khoản thu nhập này phải khấu trừ thế nào?

② Trong năm:NLĐ có đủ điều kiện làm cam kết không?

③ Cuối năm:NLĐ thuộc trường hợp không phải quyết toán, được ủy quyền hay phải tự quyết toán?

👉 Nắm được 3 câu hỏi này, HR/C&B sẽ xử lý được phần lớn các tình huống NLĐ có nhiều nguồn thu nhập, CTV và thu nhập vãng lai.

CĂN CỨ PHÁP LÝ THAM KHẢO

• Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.

• Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

• Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

• Thông tư 87/2026/TT-BTC.

• Công văn 4021/CT-NVT ngày 16/06/2026.

24/08/2026
HÀNG HÓA CHO, BIẾU, TẶNG TỪ 01/07/2026: XUẤT HÓA ĐƠN, THUẾ GTGT, THUẾ TNDN VÀ HẠCH TOÁN THẾ NÀO?Cứ đến dịp lễ, Tết, Trun...
20/08/2026

HÀNG HÓA CHO, BIẾU, TẶNG TỪ 01/07/2026: XUẤT HÓA ĐƠN, THUẾ GTGT, THUẾ TNDN VÀ HẠCH TOÁN THẾ NÀO?

Cứ đến dịp lễ, Tết, Trung thu, sinh nhật công ty hay chương trình tri ân khách hàng là kế toán lại gặp một câu hỏi rất quen:

“Công ty mua quà về tặng, không thu tiền thì có phải xuất hóa đơn không?”

Rồi tiếp theo là hàng loạt câu hỏi: Thuế GTGT đầu vào có được khấu trừ không? Không thu tiền thì lấy đâu ra thuế GTGT đầu ra? Có phải ghi nhận doanh thu không? Tặng cho 200 nhân viên thì phải xuất 200 hóa đơn hay được xuất một hóa đơn tổng hợp?

Từ 01/07/2026, khi áp dụng Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, kế toán có thể nhớ theo cách đơn giản dưới đây. Nghị định 254 có hiệu lực từ 01/07/2026.

1. Tặng hàng không thu tiền vẫn phải lập hóa đơn

Đây là điểm đầu tiên phải nhớ.

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, cũng như khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, trao đổi, trả thay lương, tiêu dùng nội bộ...

Ví dụ công ty mua 100 hộp bánh Trung thu để tặng nhân viên và khách hàng. Dù người nhận không trả cho công ty một đồng nào, khi xuất quà tặng công ty vẫn phải xử lý hóa đơn theo quy định.

Các bạn đừng nhầm: Không thu tiền ≠ không phải lập hóa đơn.

2. Có nhất thiết mỗi người nhận quà phải xuất một hóa đơn?

Đây mới là phần kế toán quan tâm nhất, đặc biệt doanh nghiệp có hàng trăm, hàng nghìn nhân viên.

Theo nội dung quy định về hóa đơn từ 01/07/2026 được thể hiện trong tài liệu em gửi, đối với hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng phù hợp quy định pháp luật, doanh nghiệp có cơ chế lập hóa đơn cho các giao dịch phát sinh trong tháng/quý phù hợp với kỳ khai thuế GTGT và sử dụng bảng kê chi tiết theo quy định.

Bảng kê phải bảo đảm các thông tin cần thiết như tên hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá, thành tiền, ngày lập và thông tin người lập; trường hợp áp dụng phương pháp khấu trừ còn phải thể hiện thuế suất, tiền thuế GTGT. Tổng tiền trên bảng kê phải khớp với hóa đơn và hóa đơn phải thể hiện nội dung kèm bảng kê. Quy định của Nghị định 254 cũng xác định các trường hợp sử dụng bảng kê và yêu cầu tổng tiền thanh toán trên bảng kê phải đúng với hóa đơn.

Ví dụ: Công ty có 500 nhân viên, mỗi người được tặng một hộp bánh Trung thu trị giá 500.000 đồng.

Thay vì kế toán hiểu máy móc rằng phải ngồi lập 500 hóa đơn, cần kiểm tra điều kiện để áp dụng hóa đơn tổng hợp kèm bảng kê chi tiết theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Nhưng nhớ một điểm: nếu thuộc trường hợp phải lập hóa đơn giao cho khách hàng theo từng giao dịch thì phải thực hiện theo từng giao dịch, không nên lấy “hóa đơn tổng hợp” áp dụng cho mọi tình huống.

3. Người nhận quà là nhân viên thì ghi thông tin người mua thế nào?

Nếu người nhận cung cấp đầy đủ thông tin thì hóa đơn thể hiện thông tin người nhận theo quy định.

Trường hợp người mua là người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân, tài liệu hướng dẫn trong hồ sơ em gửi đang theo hướng thể hiện:

“Bán cho người tiêu dùng”.

Vì vậy, kế toán không nên tự mặc định rằng cứ tặng nhân viên là phải lấy bằng được MST/CCCD của từng người để xuất hóa đơn.

Quan trọng hơn là doanh nghiệp phải có danh sách người nhận quà và hồ sơ chứng minh việc tặng thực tế.

4. Thuế GTGT đầu vào của quà tặng có được khấu trừ không?

Nhiều kế toán thấy “mua về rồi đem tặng” nên sợ VAT đầu vào bị loại.

Không nên hiểu như vậy.

Theo quy định về khấu trừ GTGT, việc khấu trừ phải xét bản chất sử dụng hàng hóa, dịch vụ và các điều kiện khấu trừ. Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc khấu trừ VAT đầu vào và các điều kiện về hóa đơn, chứng từ, thanh toán tại Chương III.

Vì vậy, nếu khoản quà tặng phục vụ hoạt động SXKD, quảng bá, chăm sóc khách hàng hoặc chính sách đối với người lao động và đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ, VAT đầu vào có cơ sở để kê khai, khấu trừ theo quy định.

Ví dụ: Mua quà, Giá chưa VAT: 100 triệu, VAT: 10 triệu, Tổng thanh toán: 110 triệu.

Có thể hạch toán khi mua về nhập kho:

Nợ 156: 100 triệu
Nợ 1331: 10 triệu
Có 331/112: 110 triệu

5. Khi đem hàng ra biếu, tặng thì VAT đầu ra thế nào?

Đây là chỗ rất dễ nhầm giữa doanh thu kế toán và nghĩa vụ VAT.

Hàng hóa đem cho, biếu, tặng thuộc trường hợp phải lập hóa đơn; việc không thu tiền không đồng nghĩa doanh nghiệp không phát sinh việc xác định VAT đầu ra theo quy định về thuế GTGT.

Ví dụ doanh nghiệp xuất quà tặng có giá tính thuế 100 triệu, giả sử hàng thuộc thuế suất 10%, thì VAT đầu ra tương ứng là 10 triệu.

Phần VAT đầu ra phải được kê khai theo quy định.

6. Hạch toán hàng biếu, tặng thế nào?

Tôi thường chia thành hai trường hợp để học viên dễ làm.

Trường hợp 1: Mua hàng về nhập kho rồi sau đó mới tặng

Khi mua:

Nợ 156 – Giá chưa VAT
Nợ 1331 – VAT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ
Có 111/112/331 – Tổng thanh toán.

Khi xuất kho đem tặng:

Nợ 641/642
Có 156

Tùy mục đích tặng mà lựa chọn tài khoản chi phí phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.

Đồng thời xử lý VAT đầu ra của hàng biếu, tặng:

Nợ 641/642
Có 3331

Trường hợp 2: Mua về tặng ngay, không qua kho

Có thể ghi nhận trực tiếp khoản chi:

Nợ 641/642 – Giá trị hàng tặng
Nợ 1331 – VAT đầu vào đủ điều kiện
Có 111/112/331

Khi lập hóa đơn biếu, tặng và xác định VAT đầu ra:

Nợ 641/642
Có 3331

Như vậy, đừng thấy doanh nghiệp lập hóa đơn quà tặng rồi máy móc hạch toán Có 511 như một giao dịch bán hàng thông thường. Phải nhìn đúng bản chất: doanh nghiệp đang cho, biếu, tặng và không thu tiền.

7. Chi phí mua quà có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Có thể được trừ, nhưng không phải cứ có hóa đơn là mặc nhiên được trừ.

Doanh nghiệp cần chứng minh khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và đáp ứng điều kiện thanh toán theo quy định.

Riêng quà tặng cho người lao động mang tính chất phúc lợi, phải đặc biệt chú ý giới hạn chi phí phúc lợi. Theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP, phần chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế thuộc phần không được trừ.

Đây là lỗi tôi gặp khá nhiều: Hóa đơn đúng – thanh toán đúng – nhưng cuối năm lại quên kiểm tra trần phúc lợi.

8. Hồ sơ quà tặng nên chuẩn bị thế nào?

Nếu tặng nhân viên, tôi thường khuyên doanh nghiệp chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm: quy chế tài chính/quy chế chi tiêu hoặc chính sách phúc lợi; quyết định/phê duyệt chương trình tặng quà; hóa đơn đầu vào; chứng từ thanh toán; danh sách nhân viên nhận quà hoặc biên bản bàn giao; hóa đơn đầu ra và bảng kê nếu thuộc trường hợp được áp dụng.

Nếu tặng khách hàng, nên có quyết định hoặc kế hoạch chương trình tri ân/chăm sóc khách hàng; hồ sơ thể hiện đối tượng, mục đích chương trình; hóa đơn mua hàng; chứng từ thanh toán; danh sách/bảng kê người nhận; chứng từ giao nhận khi cần và hóa đơn đầu ra.

Mục tiêu cuối cùng không phải là “gom thật nhiều giấy”, mà phải tạo được một chuỗi logic:

Mua quà → mục đích gì → tặng cho ai → thực tế đã tặng → hóa đơn xử lý thế nào → VAT kê khai ra sao → chi phí TNDN căn cứ vào đâu.

Một ví dụ để kế toán dễ hình dung

Công ty A nhân dịp Trung thu 2026 mua 300 hộp bánh tặng 200 nhân viên và 100 khách hàng.

Giá mua chưa VAT: 150 triệu đồng.
VAT đầu vào giả sử: 15 triệu đồng.

Bước 1: Có quyết định/chương trình tặng quà.

Bước 2: Nhận hóa đơn đầu vào và kiểm tra điều kiện khấu trừ VAT.

Bước 3: Nếu nhập kho thì ghi nhận 156; nếu mua tặng ngay thì xử lý trực tiếp vào khoản chi phù hợp.

Bước 4: Khi trao quà, lập hóa đơn theo quy định từ 01/07/2026; trường hợp đáp ứng điều kiện lập hóa đơn tổng hợp thì lập hóa đơn kèm bảng kê chi tiết.

Bước 5: Xác định và kê khai VAT đầu ra của hàng biếu, tặng theo quy định.

Bước 6: Hạch toán giá trị hàng xuất tặng và VAT đầu ra vào khoản chi phù hợp.

Bước 7: Cuối năm, riêng phần tặng người lao động phải rà soát giới hạn chi phúc lợi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH.Ngày 05/08/2026, Bộ Tài chính đã ban h...
17/08/2026

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH.

Ngày 05/08/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, góp phần hệ thống hóa các quy định về thông báo doanh thu, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế và các thủ tục quản lý thuế liên quan.

1. Quy định về thông báo địa điểm kinh doanh.

Theo Văn bản hợp nhất, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư. Trên cơ sở thông báo của người nộp thuế, cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD theo quy định.

2. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, bao gồm cả trường hợp mới ra kinh doanh, thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD. Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.

Bên cạnh đó, quy định về việc thông báo số tài khoản, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm.

3. Quy định về hoàn thuế nộp thừa.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa là Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.

Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, phân loại và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định./.

📢 CẬP NHẬT CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂNBộ Tài chính ban hành Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 và Thông tư ...
14/08/2026

📢 CẬP NHẬT CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Bộ Tài chính ban hành Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 và Thông tư số 87/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026, quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.

📢 ĐIỂM MỚI CẦN LƯU Ý TẠI NGHỊ ĐỊNH 252/2026/NĐ-CP VỀ HOÀN THUẾ🔎 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có nhiều điểm mới liên quan đến...
12/08/2026

📢 ĐIỂM MỚI CẦN LƯU Ý TẠI NGHỊ ĐỊNH 252/2026/NĐ-CP VỀ HOÀN THUẾ

🔎 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có nhiều điểm mới liên quan đến công tác hoàn thuế, người nộp thuế cần lưu ý để thực hiện đúng quy định.
💰 1. Bổ sung các trường hợp hoàn thuế
Bổ sung trường hợp hoàn thuế đối với cá nhân là người nộp thuế đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Bổ sung trường hợp không hoàn thuế đối với số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế TNCN từ 50.000 đồng trở xuống; số thuế nộp thừa được bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
🔍 2. Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế
Quy định rõ hơn đối với người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.
Hồ sơ hoàn thuế có rủi ro cao thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
Quy định cụ thể việc xử lý đối với trường hợp hoàn giải thể, phá sản.
⏰ 3. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Đối với trường hợp hoàn thuế trước: chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo chấp nhận hồ sơ hoàn thuế.
Đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế: chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý về số thuế được hoàn.
📌 Người nộp thuế chủ động cập nhật quy định mới, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đúng quy định để quá trình hoàn thuế được thuận lợi, nhanh chóng.

📢 TỪ 01/7/2026: Có gì mới về xác nhận cư trú thuế và xác nhận nghĩa vụ thuế?Theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC, từ ngày 01/...
10/08/2026

📢 TỪ 01/7/2026: Có gì mới về xác nhận cư trú thuế và xác nhận nghĩa vụ thuế?
Theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC, từ ngày 01/7/2026, 02 thủ tục hành chính về thuế tiếp tục được thực hiện nhưng có một số điểm mới quan trọng mà người nộp thuế cần lưu ý:
✅ Xác nhận đối tượng cư trú thuế
• Thay đổi nơi nộp hồ sơ xác nhận cư trú thuế.
• Người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế thay vì nộp tại Cục Thuế như trước đây.
✅ Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
• Quy định rõ các trường hợp khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay được nộp hồ sơ đề nghị xác nhận nghĩa vụ thuế.
• Bổ sung, làm rõ đối tượng thực hiện thủ tục, tạo thuận lợi trong quá trình xác nhận.
📌 Người nộp thuế, tổ chức và cá nhân có liên quan nên cập nhật kịp thời để thực hiện đúng quy định, tránh sai sót khi làm thủ tục.

Bộ Tài chính khẳng định không được lấy tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ 01/7/2026?
04/08/2026

Bộ Tài chính khẳng định không được lấy tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ 01/7/2026?

Bộ Tài chính khẳng định không được lấy tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ 01/7/2026? Đơn vị tiền tệ ghi trên hóa đơn bắt buộc phải là đồng Việt Nam đúng không? Tỷ giá tính thuế cho tờ khai hải quan được xác địn...

Address

Số 238-242 Nguyễn Oanh, Phường 17, TP. Hồ Chí Minh
Quận Gò Vấp
700000

Telephone

+84972125200

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when TT200 - Dịch Vụ Kế Toán TP. Hồ Chí Minh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to TT200 - Dịch Vụ Kế Toán TP. Hồ Chí Minh:

Shortcuts

Share

Category