Công ty TNHH Luật HL

Công ty TNHH Luật HL Tư vấn, hỗ trợ pháp lý

18/10/2022

TỘI PHẠM LÀ GÌ?
Theo quy định tại Điều 8 của Bộ luật hình sự 2015 thì “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.”
Có thể hiểu một cách đơn giản, tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có yếu tố lỗi, trái với pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt. Với những hành vi có dấu hiệu của tội phạm nhưng nếu tính chất nguy hiểm không đáng kể thì không được xem là tội phạm.
Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, tại khoản 1 Điều 9 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 tội phạm được phân thành 04 loại:
- Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
- Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
- Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Đối với tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện thì tội phạm được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo khoản 1 Điều 9 và quy định tương ứng với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.

17/10/2022

ĐIỀU KIỆN VỀ VIỆC MANG THAI HỘ
Dưới góc độ y tế, mang thai hộ được hiểu là dùng biện pháp kĩ thuật lấy trứng của vợ và tinh trùng của chồng để thụ tinh trong ống nghiệm sau đó cấy vào tử cung của phụ nữ khác để người này mang thai hộ.
Tại Việt Nam, Nhà nước cho phép mang thai hộ nhưng chỉ vì mục đích nhân đạo. Dước góc độ pháp lý mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được giải thích là: “việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.”
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 95 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
- Vợ chồng đang không có con chung.
- Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 95 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện:
- Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ.
- Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần.
- Người được nhờ mang thai hộ phải ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ.
- Người được nhờ mang thai hộ phải ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ.
- Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng.
- Người được nhờ mang thai hộ đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.
Vậy, khi vợ chồng nhờ mang thai hộ và người được nhờ mang thai hộ phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thì mới có thể tiến hành các thủ tục để thực hiện mang thai hộ.

10/10/2022

CÁCH THỨC XÁC LẬP QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ
Theo Điều 245 Bộ luật dân sự 2015 thì quyền đối với bất động sản (BĐS) liền kề là quyền được thực hiện trên một BĐS (gọi là BĐS chịu hưởng quyền) nhằm phục vụ cho việc khai thác một bất động sản khác thuộc quyền sở hữu của người khác (gọi là bất động sản hưởng quyền).
Bên cạnh đó, tại Điều 246 Bộ luật dân sự 2015 còn quy định 4 căn cứ để xác lập quyền đối với BĐS liền kề như sau:
- Thứ nhất, xác lập do địa thế tự nhiên. Địa thế tự nhiên là điều kiện tự nhiên cơ bản tồn tại của hai BĐS khiến hình thành mối quan hệ ràng buộc giữa hai BĐS liền kề làm phát sinh và nghĩa vụ giữa hai chủ sở hữu BĐS đó. Đây là căn cứ có thể xem là đầu tiên và cơ bản nhất để xác định mối quan hệ ràng buộc giữa hai BĐS liền kề với nhau.
- Thứ hai, xác lập theo quy định của pháp luật. Xác lập theo quy định của pháp luật có thể được hiểu rằng Nhà nước quy định như thế nào thì các bên được quyền thực hiện theo quy định luật đó. Trong nhiều trường hợp ngòai thực tế thì có rất nhiều chủ sở hữu BĐS không muốn người khác tác động đến quyền sở hữu của mình đối với BĐS của mình đang chiếm hữu có thể nói là ước muốn ngăn chặn quyền của chủ sở hữu BĐS hưởng quyền.
- Thứ ba, xác lập theo thỏa thuận. Căn cứ xác lập theo thỏa thuận xuất phát từ nguyên tắc tự do tự nguyện, bình đẳng, thỏa thuận là một trong những nguyên tắc cơ bản của luật dân sự. Các chủ thể có thể dựa theo ý chí hay nguyện vọng của mình để tạo lập các quyền và nghĩa vụ dân sự. Các bên sẽ tiến hành thỏa thuận với nhau có thể xác lập bằng văn bản hay một hình thức nào khác nhưng phải phù hợp với pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội.
- Thứ tư, xác lập theo di chúc, đây là điểm mới của BLDS 2015. Căn cứ xác lập này có thể được hiểu là khi người lập di chúc để lại BĐS cho người thừa hưởng thì từ lúc di chúc có hiệu lực thì cũng phát sinh luôn mối ràng buộc đối với chủ sở hữu mối của BĐS và chủ sở hữu mới phải tuân theo thỏa thuận để tiếp tục thực hiện.
Như vậy, có 04 cách để xác lập quyền đối với BĐS liền kề.

04/10/2022

QUY ĐỊNH VỀ ĐỘ TUỔI KẾT HÔN TRONG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Theo quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình 2014, chỉ khi nào nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên thì mới được đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tuy nhiên, trong xã hội hiện nay có nhiều trường hợp chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn, nhưng nam và nữ vẫn tổ chức đám cưới mà không tiến hành đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với các trường hợp này thì quy định pháp luật điều chỉnh như sau:
- Trường hợp nếu một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn thì được gọi là tảo hôn và được quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Theo quy định tại Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 có quy định về hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn thì hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Theo Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, tại Điều 183 quy định về Tội tổ chức tảo hôn thì hành vi tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn mà đã bị xử phạt hành chính mà vẫn còn vi phạm thì sẽ bị phạt tiền hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ.
- Ngoài ra, việc kết hôn chưa đủ tuổi còn có thể chịu trách nhiệm hình sự về Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (theo Điều 142 Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi).
Vì vậy, kết hôn khi chưa đủ tuổi sẽ đối mặt với những hậu quả như sau: Không được nhà nước thừa nhận quan hệ vợ chồng, chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật.

Address

Số 85 Đường Số 3 KDC CityLand ParkHill, Phường 10
Quận Gò Vấp

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty TNHH Luật HL posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category