Trợ giúp pháp lý miễn phí

Trợ giúp pháp lý miễn phí Hỗ trợ, giải đáp tháo gỡ những vướng mắc pháp luật của bạn

📖Từ facebook của Luật sư Nguyễn Đăng Trừng:“Tôi đã viết quyển sách: "Đằng sau những bản án: Những bài bào chữa của tôi t...
16/12/2021

📖Từ facebook của Luật sư Nguyễn Đăng Trừng:
“Tôi đã viết quyển sách: "Đằng sau những bản án: Những bài bào chữa của tôi trong các vụ án hình sự."
📖Trong quyển sách này gồm những bài bào chữa của tôi trong các vụ án lớn: Năm Cam, Nguyễn Văn Mười Hai, Dương Văn Ba,..., nội dung tôi trả lời phỏng vấn về các vụ án trên,...
📖Nội dung quyển sách cũng thể hiện sự say mê của tôi khi bào chữa trong các vụ án hình sự, những suy nghĩ, kinh nghiệm và kĩ năng mà tôi đã trải qua.
🔥Toàn bộ nội dung quyển sách được đăng tải trên trang web của Trung Tâm Trọng Tài Quốc Tế Thái Bình Dương (PIAC): http://vi.piac.vn/Default.aspx?tabid=95&ctl=ViewNewsDetail&mid=412&NewsPK=291&Keyword=
Các bạn sinh viên luật, tập sự hành nghề luật sư quan tâm, yêu thích về hình sự và các luật sư trẻ muốn chuyên sâu trong lĩnh vực hình sự có thể tải (download) nội dung quyển sách để tham khảo miễn phí.”
----------------

Nghiên cứu - Trao đổi

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO GIÁM ĐỐC_NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬTI. Hồ sơ đề nghị xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại...
24/11/2021

GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO GIÁM ĐỐC_NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

I. Hồ sơ đề nghị xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động;

b) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe;

c) Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ;

d) Văn bản, giấy tờ chứng minh chức vụ;

e) Ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

f) Giấy chứng nhận thể hiện tổ chức thành lập theo đúng luật Việt Nam;

g) Hộ chiếu bản gốc.

II. Thời hạn giải quyết và hiệu lực của giấy phép

a) Giải quyết theo luật: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động.

b) Thời hạn giấy phép: Cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

• Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

• Thời hạn đã được xác định trong giấy đăng ký doanh nghiệp.

COMUNITY NEWSTAR VN, NGƯỜI ĐỒNG HÀNH VÀ LÀ CHỖ DỰA TIN CẬY CHO CHẶNG ĐƯỜNG CỦA BẠN!

• Địa chỉ: 19-21 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

• Số điện thoại: 0899154915

• Email: [email protected]

• Fanpage: https://www.facebook.com/Comunity-Newstar-VN-102548838850695

XIN THẺ TẠM TRÚI. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú, ký hiệu thẻ tạm trú theo pháp luật Việt Nama) Người nước ngoài là...
20/11/2021

XIN THẺ TẠM TRÚ

I. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú, ký hiệu thẻ tạm trú theo pháp luật Việt Nam

a) Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;

b) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.

II. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động tại Việt Nam

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (nếu có);

b) Hộ chiếu người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú;

c) Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPDD, chi nhánh…… Tuỳ theo doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp thì có sẽ có những loại giấy tờ khác nhau);

d) Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

e) Bản sao chứng thực Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động của người lao động nước ngoài;

f) Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại cơ quan Xuất nhập cảnh;

g) Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài;

h) Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có dán ảnh;

i) Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh;

j) Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);

k) Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam (nếu có).

l) 02 Ảnh cá nhân có kích thước 2cm x 3cm.

III. Thời hạn thẻ tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Thời hạn thẻ tạm trú được cấp ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới.

• Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm;

• Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm;

• Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm;

• Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.

COMUNITY NEWSTAR VN, NGƯỜI ĐỒNG HÀNH VÀ LÀ CHỖ DỰA TIN CẬY CHO CHẶNG ĐƯỜNG CỦA BẠN!

• Địa chỉ: 19-21 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

• Số điện thoại: 0899154915

• Email: [email protected]

• Fanpage: https://www.facebook.com/Comunity-Newstar-VN-102548838850695

ĐĂNG KÝ SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬI. Điều kiện thực hiện:a) Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật.b...
04/11/2021

ĐĂNG KÝ SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

I. Điều kiện thực hiện:

a) Là thương nhân, tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật.

b) Có đề án cung cấp dịch vụ.

II. Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử;

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

3. Đề án cung cấp dịch vụ;

4. Quy chế quản lý hoạt động của website;

5. Các điều kiện giao dịch chung áp dụng cho hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên website;

6. Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức sở hữu website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên website.

III. Thời hạn giải quyết

15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nhằm giúp chúng tôi nhanh chóng tiếp cận và phục vụ bạn, vui lòng liên hệ hoặc để lại thông tin liên hệ theo các cách sau:

• Địa chỉ: 19-21 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

• Số điện thoại: 0899154915

• Email: comunitynewstarvn@gmail

• Fanpage: https://www.facebook.com/Comunity-Newstar-VN-102548838850695



COMUNITY NEWSTAR VN, NGƯỜI ĐỒNG HÀNH VÀ LÀ CHỖ DỰA TIN CẬY CHO CHẶNG ĐƯỜNG CỦA BẠN!

Hỏi: Công ty bắt buộc người lao động (NLĐ) phải tiêm ngừa vắc-xin COVID-19, ai không chịu tiêm ngừa thì không cho đi làm...
29/10/2021

Hỏi:

Công ty bắt buộc người lao động (NLĐ) phải tiêm ngừa vắc-xin COVID-19, ai không chịu tiêm ngừa thì không cho đi làm (bắt nghỉ không lương). Khi quay trở lại làm thì phải tự bỏ tiền ra để thực hiện xét nghiệm SARS-CoV-2 âm tính. Xin hỏi, công ty làm vậy có đúng luật không?

GIẢI ĐÁP:

Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 38/2017/TT-BYT về Ban hành danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc thì Covid 19 hiện không nằm trong danh mục bệnh truyền nhiễm phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc, như vậy có nghĩa là công ty không được quyền bắt buộc NLĐ phải tiêm vắc-xin COVID-19, do đó việc Công ty đưa ra chính sách bắt buộc Người lao động phải tiêm vắc xin thì chính sách này sẽ được xem là một chính sách trái pháp luật và sẽ không có giá trị pháp lý.
Tuy nhiên, Việt Nam hiện đang đối mặt với đợt dịch COVID-19 lần thứ 4 với biến thể Delta của virus SARS-CoV-2 có khả năng lây lan nhanh và rộng. Việc tiêm vắc-xin là một cơ hội để phòng bệnh COVID-19 cho mỗi người và thể hiện trách nhiệm với cộng đồng. Theo quy định tại khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 nêu rõ: An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động. Và trong điều kiện cần thiết, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu NLĐ chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Có 02 trường hợp để doanh nghiệp thực hiện quyền của mình có liên quan đến việc tổ chức tiêm vắc xin như sau:

- Trường hợp 1: Trong trường hợp Nội quy lao động đã có hiệu lực của Doanh nghiệp có quy định về việc tiêm Vaccin và nội quy lao động này đã có hiệu lực áp dụng thì có quyền yêu cầu người lao động thuộc nhóm đủ điều kiện tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tếtham gia tiêm vắc xin tại cơ sở hoặc cung cấp giấy chứng nhận đã tiêm vắc xin tại địa phương để đủ điều kiện làm việc tại cơ sở. Yêu cầu này là biện pháp gián tiếp khuyến khích người lao động tiêm ngừa vắc xin và xây dựng môi trường làm việc an toàn.

Câu hỏi đặt ra ở đây là nếu như người lao động không đồng ý việc tiêm chủng tại cơ sở thì sẽ xử lý như thế nào? Đối với trường hợp này, doanh nghiệp cần xem xét yếu tố lỗi xuất phát từ đâu, nếu người lao động không thuộc nhóm đủ điều kiện tiêm chủng nêu trên, thì không được áp dụng việc xử lý kỷ luật theo nội quy lao động, đồng thời doanh nghiệp có thể thỏa thuận:

(i) Tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm;

(ii) Thỏa thuận bằng văn bản chuyển người lao động làm công việc khác quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; và

(iii) Thỏa thuận tiền lương ngừng việc cho người lao động (không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng với 14 ngày đầu tiên); ngược lại nếu người lao động thuộc nhóm đủ điều kiện tiêm chủng nhưng từ chối tiêm vắc xin tại cơ sở và không tiêm vắc xin tại địa phương thì doanh nghiệp có thể cân nhắc xử lý kỷ luật người lao động theo nội quy lao động tại cơ sở và thực hiện (các) công việc tại (i), (ii) nói trên, nếu người lao động không đồng ý mà phải ngừng việc thì lúc này doanh nghiệp mới có cơ sở pháp lý để áp dụng Điều 99.2 Bộ luật Lao động 2019 để cho ngừng việc không trả lương do yếu tố lỗi xuất phát từ phía người lao động; và

- Trường hợp 2: đối với doanh nghiệp nào chưa có quy định cụ thể về việc tiêm vắc xin, thì phải thực hiện nghiêm ngặt các bước theo quy định pháp luật lao động về tổ chức đối thoại tại nơi làm việc để đưa ra yêu cầu về bổ sung nội quy lao động tại cơ sở như: thông báo yêu cầu nội dung đối thoại, số lượng, thành phần tham gia đối thoại, thời hạn, thời gian thương lượng, cách thức tiến hành, lấy ý kiến v.v. Sau đó mới tiến hành đăng ký sửa đổi, bổ sung nội quy lao động. Tiếp theo, sau khi nội quy lao động có hiệu lực thì doanh nghiệp mới có thể áp dụng các công việc (i), (ii), (iii) nêu trên khi có người lao động không đồng ý thực hiện việc tiêm ngừa.

CÔNG TY PHÁT HÀNH TẠP CHÍ ĐỂ QUẢNG CÁO Quy định của pháp luật về việc Công ty phát hành tạp chí riêng ra bên ngoài để nh...
14/10/2021

CÔNG TY PHÁT HÀNH TẠP CHÍ ĐỂ QUẢNG CÁO

Quy định của pháp luật về việc Công ty phát hành tạp chí riêng ra bên ngoài để nhằm quảng cáo kinh doanh sản phẩm dịch vụ của Công ty.

I. CĂN CỨ:

• Luật xuất bản 2012

• Luật thương mại 2005

• Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xuất bản

• Nghị định 94/2017/NĐ-CP ngày 10/8/2017 về hàng hóa, dịch vụ địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại

• Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xuất bản.

• Thông tư 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật xuất bản và nghị định số 195/2013/nđ-cp ngày 21 tháng 11 năm 2013 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xuất bản

II. NỘI DUNG:

• Theo quy định tại Khoản 2 Điều 106 Luật thương mại 2005 thì quảng cáo thương mại bao gồm các phương tiện sau:

“2. Phương tiện quảng cáo thương mại bao gồm:

a) Các phương tiện thông tin đại chúng;

b) Các phương tiện truyền tin;

c) Các loại xuất bản phẩm;

d) Các loại bảng, biển, băng, pa-nô, áp-phích, vật thể cố định, các phương tiện giao thông hoặc các vật thể di động khác;

đ) Các phương tiện quảng cáo thương mại khác.”

• Khoản 7 Điều 4 Luật xuất bẩn 2012 quy định:

“7. Tài liệu không kinh doanh là xuất bản phẩm không dùng để mua, bán.”

• Như vậy việc Doanh nghiệp muốn phát hành tạp chí để quảng cáo cho sản phẩm dịch vụ của mình là một loại phương tiện “quảng cáo thương mại xuất bản phẩm tài liệu kinh doanh không nhằm mục đích để mua bán”

• Điều 12 Luật xuất bản 2012 có quy định về đối tượng được thành lập nhà xuất bản và loại hình tổ chức nhà xuất bản như sau:

“Điều 12. Đối tượng thành lập nhà xuất bản và loại hình tổ chức nhà xuất bản

1. Cơ quan, tổ chức sau đây được thành lập nhà xuất bản (sau đây gọi chung là cơ quan chủ quản nhà xuất bản):

a) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cấp tỉnh;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập ở trung ương, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp ở trung ương trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và tài liệu khoa học, học thuật.

2. Nhà xuất bản tổ chức và hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà nước là chủ sở hữu.”

• Theo danh mục Hàng hóa, dịch vụ địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại ban hành kèm theo Nghị định số 94/2017/NĐ-CP ngày 10/8/2017 về hàng hóa, dịch vụ, địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại quy định:
“Xuất bản phẩm là hàng hóa/dịch vụ hoạt động thương mại độc quyền nhà nước trong lĩnh vực xuất bản (Không bao gồm hoạt động in và phát hành) trên toàn lãnh thổ Việt Nam.”

• Như vậy theo quy định của pháp luật nêu trên doanh nghiệp không được quyền tự mình xuất bản các tạp chí là ấn phẩm tài liệu không nhằm mục đích kinh doanh để xuất bản ra bên ngoài.

III. GIẢI PHÁP:

• Theo quy định tại Điều 23 Luật xuất bản 2012 có quy định về việc liên kết trong hoạt động xuất bản:

“Điều 23. Liên kết trong hoạt động xuất bản

1. Nhà xuất bản được liên kết với tổ chức, cá nhân (gọi chung là đối tác liên kết) sau đây để xuất bản đối với từng xuất bản phẩm:

c) Tổ chức khác có tư cách pháp nhân.

2. Hình thức liên kết của nhà xuất bản với đối tác liên kết bao gồm:

c) In xuất bản phẩm;

d) Phát hành xuất bản phẩm.

3. Việc liên kết chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có văn bản chấp thuận của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm, tài liệu được liên kết xuất bản;

b) Có hợp đồng liên kết xuất bản giữa nhà xuất bản và đối tác liên kết. Hợp đồng liên kết phải có các nội dung cơ bản theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Trường hợp liên kết biên tập sơ bộ bản thảo, ngoài việc phải có đủ điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này, đối tác liên kết phải có biên tập viên.”

• Điều 11 Nghị định 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định về điều kiện liên kết trong hoạt động xuất bản như sau:

“Điều 11. Liên kết trong hoạt động xuất bản

Ngoài việc tuân thủ quy định tại Điều 23 Luật xuất bản, nhà xuất bản và đối tác liên kết phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

1. Đối với nhà xuất bản:

Trực tiếp ký hợp đồng in với cơ sở in có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và ký quyết định phát hành xuất bản phẩm.

2. Đối với đối tác liên kết:

a) Có bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn theo quy định của pháp luật trong trường hợp là cá nhân quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 23 Luật xuất bản và bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân trong trường hợp là tổ chức quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 23 Luật xuất bản;

b) Có giấy tờ chứng minh có ít nhất 03 (ba) biên tập viên được cấp chứng chỉ hành nghề biên tập trong trường hợp thực hiện hình thức liên kết biên tập sơ bộ bản thảo;

c) Thực hiện đúng nội dung quyết định xuất bản của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản; phải thực hiện việc sửa chữa, đình chỉ phát hành, thu hồi hoặc tiêu hủy xuất bản phẩm khi có quyết định của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản.

• Như vậy trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu xuất bản xuất bản phẩm là tài liệu kinh doanh không nhằm mục đích mua bán thì có thể liên kết với một nhà xuất bản đủ điều kiện đã được cấp phép để in ấn và xuất bản xuất bản phẩm theo nhu cầu của doanh nghiệp.

Tuy nhiên cần lưu ý rằng doanh nghiệp cần đáp ứng đủ các điều kiện cho việc liên kết nêu ở trên.

Nhằm giúp chúng tôi nhanh chóng tiếp cận và phục vụ bạn, vui lòng liên hệ hoặc để lại thông tin liên hệ theo các cách sau:
• Địa chỉ: 19-21 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh
• Số điện thoại: 0899154915
• Email: [email protected]
• Fanpage: https://www.facebook.com/Comunity-Newstar-VN-102548838850695



COMUNITY NEWSTAR VN, NGƯỜI ĐỒNG HÀNH VÀ LÀ CHỖ DỰA TIN CẬY CHO CHẶNG ĐƯỜNG CỦA BẠN!

"Doanh nhân là người lo trước cái lo của thiên hạ, vui sau cái vui của thiên hạ."Xin gửi lời chúc mừng ngày Quý Doanh nh...
13/10/2021

"Doanh nhân là người lo trước cái lo của thiên hạ, vui sau cái vui của thiên hạ."

Xin gửi lời chúc mừng ngày Quý Doanh nhân Việt Nam, Quý đối tác khách hàng.

THỦ TỤC THÀNH LẬP TRUNG TÂM NGOẠI NGỮI) Đối tượng có quyền thành lập trung tâm ngoại ngữCó 3 hình thức tru...
11/10/2021

THỦ TỤC THÀNH LẬP TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ

I) Đối tượng có quyền thành lập trung tâm ngoại ngữ

Có 3 hình thức trung tâm ngoại ngữ:

•Trung tâm ngoại ngữ do Nhà nước thành lập;

•Trung tâm ngoại ngữ do tổ chức, cá nhân trong nước thành lập;

• Trung tâm ngoại ngữ do cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài góp vốn toàn bộ hoặc một phần thành lập;
Như vậy, cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự, tổ chức kinh tế, xã hội, xã hội nghề nghiệp được thành lập hợp pháp hoàn toàn có thể tự mình thành lập trung tâm ngoại ngữ để kinh doanh.

II) Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ

• Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

• Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học xác định rõ: Mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển trung tâm.

• Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt tiêu chuẩn

• Có địa điểm để xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định

• Có đủ các phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, phòng thực hành lao động sản xuất;

• Có các thiết bị dạy học và tài liệu học tập theo yêu cầu thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên.

III) Hồ sơ thành lập

3.1. Đối với tổ chức là doanh nghiệp thành lập trung tâm ngoại ngữ

• Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp;

• Hợp đồng thuê, mượn trụ sở nơi đặt trụ sở của trung tâm có công chứng; Diện tích đảm bảo 1,5m2 /1 học viên. Diện tích 1 phòng học 30m2;

• Giấy cam kết phòng cháy chữa cháy;

• Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà, đất nơi đặt trụ sở trung tâm;

• Danh sách giáo viên giảng dạy; Danh sách nhân viên trung tâm;

• Ký hợp đồng lao động với Giám đốc Trung tâm, giáo viên và các nhân viên khác;

• Văn bản địa phương đồng ý cho mở trung tâm.

3.2. Đối với giám đốc trung tâm

• Văn bản xác nhận thời gian công tác trong lĩnh vực giáo dục của cơ sở giáo dục ít nhất từ 03 năm trở lên ở vị trí tư vấn giáo dục hoặc giảng dạy;

• Sơ yếu lý lịch có dán ảnh 3×4, có xác nhận của UBND phường nơi cư trú;

• Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành ngoại ngữ hoặc Bằng B1 hoặc các chứng chỉ khác

• Giấy khám sức khỏe trong thời hạn 6 tháng gần nhất;

• Bản sao chứng thực Chứng minh thư nhân dân;

3.3. Đối với giáo viên, nhân viên của trung tâm ngoại ngữ

• Đối với giáo viên ngoại ngữ, cần tối thiểu là 04 giáo viên:

• Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học chuyên ngành sư phạm ngoại ngữ;

• Bản sao chứng thực CMND;

• Nơi công tác hiện tại;

• Hồ sơ lao động (Sơ yếu lý lịch, Giấy khám sức khỏe, Đơn xin việc)

• Đối với nhân viên khác:

• Kế toán: Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp chuyên ngành phù hợp và bản sao chứng thực CMND

• Nhân viên tư vấn: Bản sao chứng thực bằng đại học tốt nghiệp các chuyên ngành kinh tế, thương mại, ngoại ngữ…; Bản sao chứng thực CMND;

• Thủ quỹ: Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp chuyên ngành phù hợp; Bản sao chứng thực CMND

• Bảo vệ: Bản sao chứng thực CMND; Hồ sơ lao động (Sơ yếu lý lịch, Giấy khám sức khỏe, Đơn xin việc)

Lưu ý: Tất cả các giấy tờ chứng thực phải có thời hạn trong vòng 6 tháng tính tới thời điểm nộp hồ sơ.

COMUNITY NEWSTAR VN, NGƯỜI ĐỒNG HÀNH VÀ LÀ CHỖ DỰA TIN CẬY CHO CHẶNG ĐƯỜNG CỦA BẠN!

• Địa chỉ: 19-21 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

•Số điện thoại: 0899154915

•Email: [email protected]

•Fanpage: https://www.facebook.com/Comunity-Newstar-VN-102548838850695

THỦ TỤC MỞ THỪA KẾ/ CÔNG BỐ DI CHÚC1) Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên b...
10/10/2021

THỦ TỤC MỞ THỪA KẾ/ CÔNG BỐ DI CHÚC

1) Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày Tòa án ra quyết định tuyên bố. (Điều 611 BLDS 2015)

2) Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản. (Điều 611 BLDS 2015)

3) Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. (Điều 613 BLDS 2015)

4) Di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc. (Điều 647 BLDS 2015)

5) Hồ sơ, thủ tục Mở thừa kế/ Công bố di chúc: Thủ tục thực hiện tại văn phòng công chứng.

a) Trường hợp thừa kế theo pháp luật hoặc di chúc nhưng di chúc không phân chia rõ phần di sản. Đồng thời các người thừa kế có thỏa thuận việc phân chia di sản:

• Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

• Giấy chứng tử của người để lại di sản;

• Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

• Những giấy tờ khác chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người được thừa kế (nếu thừa kế theo pháp luật) như: giấy khai sinh; giấy đăng ký kết hôn);

• Di chúc (nếu thừa kế theo di chúc).

b) Trường hợp có một người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó.

• Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

• Giấy chứng tử của người để lại di sản;

• Giấy tờ tùy thân của các thừa kế;

• Những giấy tờ khác chứng minh quan hệ giữa người thừa kế và người được thừa kế (nếu thừa kế theo pháp luật) như: giấy khai sinh; giấy đăng ký kết hôn);
• Di chúc (nếu thừa kế theo di chúc).

COMUNITY NEWSTAR VN, NGƯỜI ĐỒNG HÀNH VÀ LÀ CHỖ DỰA TIN CẬY CHO CHẶNG ĐƯỜNG CỦA BẠN!

• Địa chỉ: 19-21 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

• Số điện thoại: 0899154915

• Email: [email protected]

• Fanpage: https://www.facebook.com/Comunity-Newstar-VN-102548838850695

08/10/2021

CHÚ Ý:

Sở Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) đã có Công văn khẩn 10722/SGTVT-VP hướng dẫn đăng ký hỗ trợ di chuyển trong trường hợp cần thiết.

1. Đối tượng đề nghị Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh hỗ trợ di chuyển trong trường hợp cấp thiết cụ thể như sau:

1.1. Người đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến các tỉnh, thành phố khác trong một số trường hợp cấp thiết thuộc các trường hợp cụ thể:

- Đưa đón người bệnh hiểm nghèo.

- Đưa đón con nhỏ (< 18 tuổi)

- Đưa đón phụ nữ mang thai.

- Tham gia phỏng vấn trước khi đi nước ngoài.

- Tham gia thi tuyển do các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý nhà nước tổ chức

- Thực hiện di chuyển theo yêu cầu của toà án hoặc cơ quan điều tra.

(Lưu ý: Người đã được sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đến cho phép đến không thuộc đối tượng cần Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận di chuyển)

1.2. Người dân Thành phố Hồ Chí Minh từ các tỉnh, thành phố khác có nguyện vọng trở về Thành phố Hồ Chí Minh thuộc trường hợp:

- Có hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh;

- Có giấy xác nhận tạm trú tại Thành phố Hồ Chí Minh, giấy xác nhận tạm vắng của địa phương có địa chỉ nơi đến là Thành phố Hồ Chí Minh.

(Lưu ý: Người đã được sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đi cho phép đến Thành phố Hồ Chí Minh không thuộc đối tượng cần Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận di chuyển)

2. Phương thức đăng ký

Người dân có nhu cầu hỗ trợ di chuyển, thực hiện đơn đăng ký hỗ trợ di chuyển trong trường hợp cấp thiết trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải tại địa chỉ https://thongtin-sgtvt.tphcm.gov.vn/dich-vu-cong/dang-ky-di-chuyen. Đơn đăng ký di chuyển phải được nộp trước thời gian dự kiến di chuyển ít nhất 48 giờ.

3. Một số lưu ý

- Người điều khiển phương tiện và người đi cùng phải cam kết và chịu trách nhiệm thực hiện đáp ứng các yêu cầu:

+ “Nguyên tắc 5K”;

+ Là người đã khỏi bệnh COVID-19 dưới 180 ngày hoặc đã tiêm chủng ít nhất 1 mũi đối với loại vắc xin tiêm 2 mũi và ít nhất 14 ngày sau tiêm (điều kiện này không áp dụng đối với người dân Thành phố Hồ Chí Minh từ các tỉnh, thành phố khác trở về Thành phố Hồ Chí Minh).

+ Khi di chuyển phải khai báo y tế, khai báo VNEID theo quy định và các giấy tờ chứng minh mục đích di chuyển, Giấy chứng nhận kết quả xét nghiệm âm tính SARS-CoV-2 còn hiệu lực 72 giờ (kể từ thời điểm lấy mẫu) và một số giấy tờ khác có liên quan.

+ Thực hiện đúng mục đích chuyến đi và nội dung đơn đã đăng ký.

- Phương tiện di chuyển: các loại hình vận tải liên tỉnh (đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường hàng không); trường hợp di chuyển bằng xe ô tô cá nhân phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp theo quy định.

- Người điều khiển phương tiện và người đi cùng phải chấp hành quy định về an toàn phòng chống dịch của các địa phương nơi lộ trình đi qua và địa phương nơi đến. Chủ động thông báo và liên hệ chính quyền địa phương nơi đến trước khi di chuyển để được hướng dẫn.

Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn vướng mắc hoặc có ý kiến góp ý, đề nghị quý cơ quan, đơn vị người dân liên hệ với Sở Giao thông vận tải thông qua số điện thoại (zalo) 0988.205.533 để được hướng dẫn hoặc tiếp nhận các ý kiến phản ánh, góp ý.

GIẤY THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÁC NHẬN THỰC PHẨM ĐẠT YÊU CẦU NHẬP KHẨUI. Hồ sơ1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra theo phương thức kiểm t...
07/10/2021

GIẤY THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÁC NHẬN THỰC PHẨM ĐẠT YÊU CẦU NHẬP KHẨU

I. Hồ sơ

1. Hồ sơ đăng ký kiểm tra theo phương thức kiểm tra giảm bao gồm:

a. Bản tự công bố sản phẩm;

b. Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra thông thường hoặc bản sao chứng thực hoặc bản chính hợp pháp hóa lãnh sự một trong các Giấy chứng nhận GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương còn hiệu lực tại thời điểm nộp;

c. Trong trường hợp sản phẩm có nguồn gốc thủy sản và động vật trên cạn, trừ các sản phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp.

2. Hồ sơ đăng ký kiểm tra theo phương thức kiểm tra thông thường và phương thức kiểm tra chặt bao gồm:

a. Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định;

b. Bản tự công bố sản phẩm;

c. Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo phương thức kiểm tra chặt đối với các lô hàng, mặt hàng được chuyển đổi phương thức từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường;

d. Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing list);

e. Giấy chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp (nếu có), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt, chế biến trên biến bán trực tiếp cho Việt Nam.

COMUNITY NEWSTAR VN, NGƯỜI ĐỒNG HÀNH VÀ LÀ CHỖ DỰA TIN CẬY CHO CHẶNG ĐƯỜNG CỦA BẠN!

• Địa chỉ: 19-21 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

• Số điện thoại: 0964328879

• Email: [email protected]

• Fanpage: https://www.facebook.com/Comunity-Newstar-VN-102548838850695

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (PCCC)Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy hay được gọi l...
06/10/2021

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (PCCC)

Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy hay được gọi là giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy, là tài liệu pháp lý chứng minh đối tượng được cấp đã đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.

I. Các trường hợp phải xin giấy phép PCCC

1. Dự án quy hoạch

• Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, KDC, KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

• Dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến PCCC của đô thị, KDC, KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.

2. Học viện, trường đại học

• Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên;

• Nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.

3. Bệnh viện cấp huyện trở lên

• Bệnh viện cấp huyện trở lên;

• Nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.

4. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim

• Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên. Nhà thi đấu thể thao trong nhà có sức chứa từ 200 chỗ ngồi trở lên.

• Sân vận động ngoài trời có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên. Vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500m3 trở lên. Công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000m3 trở lên.

5. Công trình kiên cố cấp huyện trở lên

• Chợ kiên cố cấp huyện trở lên. Trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000m3 trở lên.

• Công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.

• Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.
6. Cảng

• Cảng hàng không. Cảng biển, cảng đường thủy nội địa từ cấp IV trở lên. Bến xe ô tô cấp huyện trở lên.

• Nhà ga đường sắt có tổng diện tích sàn từ 500m2 trở lên.

7. Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên

• Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên;

• Nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

8. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên

Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên. Trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên.

9. Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học
Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên.

10. Công trình tàu điện ngầm

• Công trình tàu điện ngầm. Hầm đường sắt có chiều dài từ 2.000m trở lên. Hầm đường bộ có chiều dài từ 100 m trở lên.

• Gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên.

• Công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

11. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ

• Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

• Công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp.

12. Các ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực khác phải có giấy phép giấy phép pccc

• Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

• Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên. Cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.

• Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện…) trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở lên.

• Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu. Nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.

• Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

• Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.

13. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên

• Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên.

• Nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

II. Điều kiện cấp giấy phép PCCC

1. Nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch kèm theo

2. Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của cơ sở.

3. Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong cơ sở.

4. Hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện; thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt; việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

5. Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

6. Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, chuyên ngành được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và tổ chức thường trực sẵn sàng chữa cháy đáp ứng yêu cầu chữa cháy tại chỗ.

7. Có phương án chữa cháy, thoát nạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

8. Có hệ thống giao thông, cấp nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, phương tiện phòng cháy và chữa cháy khác, phương tiện cứu người phù hợp với tính chất, đặc điểm của cơ sở bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an.

9. Có văn bản thẩm duyệt, kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy đối với công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

10. Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Bộ Công an.

II. Hồ sơ xin cấp giấy phép PCCC

Dựa trên từng loại cơ sở, phương tiện yêu cầu Cấp giấy phép PCCC mà có sự khác nhau về loại hồ sơ. Tuy nhiên cơ bản bao gồm 02 bộ hồ sơ:

1. Đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã đủ điều kiện về phòng cháy, chữa cháy;

2. Giấy chứng nhận thẩm quyền về phòng cháy và chữa cháy (bản sao có công chứng chứng thực);

3. Văn bản nghiệm thu về việc phòng cháy, chữa cháy đối với những cơ sở mới cải tạo hay mới xây dựng, các phương tiện giao thông cơ giới cần phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy khi hoán cải hay đóng mới;

4. Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở và phương tiện giao thông cơ giới khác ( bản sao có công chứng chứng thực);

5. Bản thống kê toàn bộ những phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các phương tiện cứu người đã trang bị;

6. Các phương án chữa cháy của doanh nghiệp;

7. Quyết định của doanh nghiệp về việc thành lập đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở;

8. Danh sách cá nhân đã qua đợt huấn luyện về việc phòng cháy, chữa cháy

COMUNITY NEWSTAR VN, NGƯỜI ĐỒNG HÀNH VÀ LÀ CHỖ DỰA TIN CẬY CHO CHẶNG ĐƯỜNG CỦA BẠN!

• Địa chỉ: 19-21 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 11, Quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

• Số điện thoại: 0964328879

• Email: [email protected]

• Fanpage: https://www.facebook.com/Comunity-Newstar-VN-102548838850695

Address

Phú Nhuận

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Trợ giúp pháp lý miễn phí posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Trợ giúp pháp lý miễn phí:

Share