Hỗ Trợ Pháp Lý Ninh Bình

Hỗ Trợ Pháp Lý Ninh Bình Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Hỗ Trợ Pháp Lý Ninh Bình, Lawyer & Law Firm, Ninh Bình.

29/10/2022
29/10/2022
29/10/2022

✨✨Cuối tuần, cùng lăn vào bếp chế biến ngay món mì Rau Má sốt bò bằm thơm ngon, hấp dẫn mà chưa mất quá 10p. Let’s Go!!!!
Nguyên liệu:
- 100gr bò bằm
- Nửa củ hành tây
- Tỏi băm
- 2 quả cà chua
- Bơ thực vật
- 2 vắt mì Rau Má
- Gia vị: hạt nêm, đường, tương cà, tương ớt,...
Cách chế biến:
* Ướp bò với tí hạt nêm và đường - phi tỏi thơm với bơ và xào bò.
* Hành tây cắt hạt lựu, phi thơm với tỏi - cà chua cũng vậy nhé. Cho tất cả vào chảo và thêm nữa chén nước, nêm cùng 2 thìa tương cà chua, 1 thìa tương ớt, hạt nêm,.. cho vừa khẩu vị gia đình bạn. Cho bò đã xào vào cùng và tắt bếp. Cho sốt ra chén, để lại trong chảo 1 phần sốt để lát xào với mì.
* Đun sôi nước, luộc 2 vắt mì 1p30 giây, vớt mì ra tô nước lạnh. Lấy mì đó xào với 1 ít sốt bò trong chảo, sau đó trình bày ra đĩa, và rưới phấn sốt còn lại lên trên, trang trí và thưởng thức.
Còn chần chờ gì nữa, mà không bắt tay vào ngay thôi nào
—----------------------------------------------------------
Nhắn tin trực tiếp với chúng tôi qua fanpage hoặc để lại lại bình luận bên dưới để được tư vấn và chốt đơn ngay các bạn nhé ^^

20/04/2018

Thành lập Công Ty TNHH 2 TV

Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT;
2. Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);
3. Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT;
4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
a. Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

07/01/2018

QUY TRÌNH - THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY/DOANH NGHIỆP 2018
Một quy trình thành lập công ty/doanh nghiệp đối với hầu hết các loại hình công ty/doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại/2018 (Luật doanh nghiệp 2015) (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty TNHH 1 thành viên) đầy đủ bao gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp
Bước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp. Chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH (2 thành viên trở lên), Công ty cổ phần. Tham khảo chi tiết đặc điểm các loại hình công ty/doanh nghiệp tại đây

Bước 2: Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành viên (cổ đông). Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp.

Bước 3: Lựa chọn đặt tên công ty, tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc). Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu.

Bước 4: Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty.

Bước 5: Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh.

Bước 6: Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc).

Bước 7: Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
Giai đoạn 2: Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

ho-so-thanh-lap

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ công ty, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 20 Nghị định 43

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010). Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9 - Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Giai đoạn 3: Làm con dấu pháp nhân

thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep co-phan

Bước 1: Mang một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sơ có chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho công ty. Cơ sở khắc dấu sau khi khắc xong dấu pháp nhân sẽ chuyển cho cơ quan công an tỉnh, thành phố để công an tiến hành kiểm tra đăng ký và trả con dấu cho doanh nghiệp.

Bước 2 : Nhận con dấu pháp nhân - Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc) và xuất trình CMND cho cơ quan công an. Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu.
Giai đoạn 4: Thủ tục sau thành lập công ty

thong-bao-dang-ky-kinh-doanh-1

Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng ký kinh doanh và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:

Bước 1: Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định.

Bước 2: Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số, "Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng, nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế".

Bước 3: Đăng bố cáo Điều 28 Luật Doanh Nghiệp

Bước 4: Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

Bước 5: Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

Bước 6: Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn chứng từ có hiệu lực từ 01/06/2014. Kể từ ngày 1/9/2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng.

Bước 7: Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo "hóa đơn mẫu liên 2" tại trụ sở công ty.

Bước 8: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Giai đoạn 4: Thủ tục sau thành lập công ty

thong-bao-dang-ky-kinh-doanh-1

Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng ký kinh doanh và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:

Bước 1: Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định.

Bước 2: Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số, "Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng, nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế".

Bước 3: Đăng bố cáo Điều 28 Luật Doanh Nghiệp

Bước 4: Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

Bước 5: Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).

Bước 6: Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn chứng từ có hiệu lực từ 01/06/2014. Kể từ ngày 1/9/2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng.

Bước 7: Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo "hóa đơn mẫu liên 2" tại trụ sở công ty.

Bước 8: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Nếu bạn không muốn tốn thời gian thực hiện hết tất cả các công việc rắc rối trên, bạn có thể liên hệ Với Chúng Tôi .0981456979 để thành lập công ty dễ dàng chỉ với 5 bước.

06/11/2015

HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Soạn thảo hợp đồng thương mại hợp pháp và hợp lý là một trong những yếu tố gây dựng sự bền vững trong kinh doanh. Khi đứng trước giao kết của một hợp đồng các bên luôn mong muốn hợp đồng có những điều khoản có lợi cho mình hoặc có những điều khoản giảm bớt rủi ro khi việc thực hiện hợp đồng không đúng.

Do vậy thông qua bài viết mong muốn chia sẻ cách thức xây dựng một hợp đồng logic và hợp pháp vừa đảm bảo tính pháp lý, vừa giúp hạn chế các rủi ro từ nguyên nhân chủ quan và khách quan

Điều đầu tiên và cũng là điểm cốt yếu cần đạt được khi soạn thảo hợp đồng đó là đảm bảo tính pháp lý. Một điều khoản dù hay bao nhiêu, có lợi bao nhiêu nhưng nếu trái pháp luật thì nó vẫn bị tuyên vô hiệu khi tranh chấp xảy ra. Do đó khi bạn tự mình soạn thảo hợp đồng cần tổng hợp các quy định trong Luật thương mại, Luật dân sự về các nội dung bắt buộc và ràng buộc của nó. Các vấn đề khác bạn có thể tự do sáng tạo dựa trên hai yêu tố đó là: Mình cho là hợp lý và đối tác sẽ chấp thuận khi đàm phán hợp đồng.

Điểm tiếp theo Trí Tuệ Luật muốn chia sẻ thêm các lưu ý khi soạn thảo một hợp đồng kinh doanh thương mại

1. Nên tự mình soạn thảo

Bạn nên tự soạn thảo bản dự thảo đầu tiên của Hợp đồng, bởi như vậy bạn sẽ có nhiều lợi thế trong khi đàm phán, đồng thời còn có thể đưa ra những điều khoản có lợi nhất cho mình. Hơn nữa, tự mình soạn thảo hợp đồng thường có hiệu quả về mặt chi phối tốt hơn so với việc nghiên cứu, chỉnh sửa hợp đồng khi thuê luật sư soạn thảo.

2. Điều khoản thanh toán không rõ ràng

Hầu hết mọi người đều hiểu rằng các điều khoản thanh toán là phần không thể thiếu trong hợp đồng và không được phép bỏ qua hay để tới tận khi ký kết hợp đồng mới xem xét. Một hợp đồng chặt chẽ thì các điều khoản thanh toán phải được quy định rõ ràng, như tránh những quy định tối nghĩa về số tiền được nợ, hay phải có công thức rõ ràng để xác định số nợ, đưa ra các điều khoản quy định rõ ràng số tiền được nợ là bao nhiêu và nợ tới khi nào, các hình thức chế tài nếu một bên không thanh toán hay thanh toán chậm, quy định phân chia trách nhiệm thanh toán các khoản thuế liên quan tới hợp đồng.

3. Thiếu các điều khoản chung

Hợp đồng phải có các điều khoản chung. Đó không chỉ là các căn cứ pháp luật mà còn là những vấn đề cơ bản quyết định việc tham gia vào hợp đồng bao gồm:

- Lý do ký kết hợp đồng với đối tác là gì?

- Đối tác có kinh nghiệm tham gia hoạt động lĩnh vực kinh doanh này không?

- Đối tác cam kết sẽ làm gì cho bạn và bạn cam kết làm gì cho đối tác?

- Khi nào các bên đồng ý thực hiện hợp đồng?

- Có những chi tiết đặc biệt nào được thảo luận trong quá trình đàm phán hợp đồng để đi đến quyết định ký kết hợp đồng?

- Có thời hạn cụ thể trong việc giao nhận hàng hóa hay dịch vụ không?

- Có sự việc hay điều kiện nào diễn ra trước khi bạn phải thực hiện các nghĩa vụ của mình không?

4. Suy diễn

Đừng suy diễn khi soạn thảo hợp đồng. Như vậy có ý nghĩa là bạn phải quy định rõ ràng tất cả cácnghĩa vụ và các tình huống giả định trong hợp đồng.

Ví dụ: Nếu bạn mua của đối tác một thiết bị nào đó thì đừng nghĩ rằng họ sẽ phải giao kèm theo những phần mềm hay phụ tùng liên quan. Hãy quy định rõ ràng.

- Đối tác không cần biết bạn sẽ thiệt hại như thế nào nếu như họ giao hàng chậm. Quy định thời hạn rõ ràng là điều khoản không thể thiếu trong hợp đồng.

- Nếu các bên đồng ý vận chuyển và giao hàng tại một điểm nhất định, nến có quy định rõ ràng về địa điểm giao hàng và chi phí vận chuyển do bên nào chịu.

Trong giai đoạn đàm phán, nếu chưa hiểu rõ điều khoản nào của hợp đồng hãy hỏi lại cho kỹ và ngược lại, nếu đối tác chưa hiểu điều nào, bạn hãy giải thích cho rõ. Đừng cho rằng đối tác hiểu tất cả những gì bạn nói. Sau đó hãy quy định rõ trong hợp đồng

5. Bỏ sót một số điều khoản

- Trong trường hợp tranh chấp, bên thua kiện phải trả chi phí cho luật sư của bên thắng kiện.

- Tất cả những sửa đổi của hợp đồng phải được lập thành văn bản.

- Không được chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba.

- Không đàm phán mọi thứ.

Nên nhớ rằng không có điều gì là không thể đàm phán. Mọi thứ, thậm chí cả những điều mà đối tác khẳng định không thể thì vẫn có thể đàm phán. Với bạn, một số phần của hợp đồng có thể quan trọng hơn các phần khác, nhưng tất cả các phần đều trở nên quan trọng nếu có tranh chấp xảy ra. Do vậy, trong giai đoạn đàm phán nên xác định trước những vấn đề nào không thể chấp nhận và những vấn đề nào có thể chấp nhận.

Hãy nhấc máy gọi số 0945073222 để được sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật tốt nhất.

06/11/2015

Thủ tục cấp đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Tài chính - Kế hoạch nơi đặt địa điểm kinh doanh.

- Cán bộ theo dõi kiểm tra nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn ngày trả kết quả (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh),

- Đến ngày hẹn Hộ kinh doanh đến gặp cán bộ theo dõi lĩnh vực đăng ký kinh doanh để nộp tiền lệ phí và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Chi cục Thuế cấp huyện.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

c) Thành phần hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh theo phụ lục I-6;

- Bản sao chứng minh thư nhân dân

- Danh sách cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ Lục II-5

- Bản sao chứng thực các văn bản liên quan đến ngành nghề kinh doanh có điều kiện; giấy tờ chứng minh địa chỉ nơi đặt địa điểm giao dịch, nơi sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh;
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d) Thời hạn giải quyết: Không quá 5 ngày làm việc

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, nhóm cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Tài chính - Kế hoạch

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính - Kế hoạch

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục IV-6 thông tư 14/2010/TT-BKH

h) Lệ phí: 30.000đồng/giấy phép

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Giấy đề nghị đăng ký Hộ kinh doanh theo phụ lục I-6

- Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (Phụ lục II-5)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Yêu cầu:

Chủ hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh khác hoặc là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác.

Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp.

06/11/2015

1. Chính sách mới đối với lao động nữ

Từ ngày 15/11/2015, Nghị định 85/2015/NĐ-CP quy định chi tiết Bộ luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Theo đó, lao động nữ có những quyền lợi như sau:

- Được cải thiện điều kiện lao động: Người sử dụng lao động phải đảm bảo có đủ buồng tắm, buồng vệ sinh tại nơi làm việc; khuyến khích áp dụng chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, phù hợp nguyện vọng của lao động nữ.

- Được hưởng các điều kiện chăm sóc sức khỏe như sau:

+ Khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản;

+ Trong thời gian hành kinh được nghỉ 30 phút/ngày, tối thiểu 03 ngày/tháng; thời gian nghỉ hưởng nguyên lương.

+ Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút/ngày để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi; thời gian nghỉ hưởng nguyên lương.

- Được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi.

- Được người sử dụng lao động hỗ trợ trong việc xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc được hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo.

2. Thu tiền người lao động tham gia tuyển dụng: phạt đến 3 triệu đồng

Đó là nội dung quan trọng tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Cụ thể, phạt tiền từ 1 – 3 triệu đồng nếu người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

- Thu tiền của người lao động tham gia tuyển lao động.

- Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập không đúng thời hạn, không đảm bảo nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.

- Không ghi chép, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động khi hợp đồng lao động có hiệu lực, không cập nhật thông tin khi có sự thay đổi vào sổ quản lý lao động.

- Không thông báo công khai về nhu cầu tuyển lao động hoặc thông báo ít hơn 05 ngày làm việc trước khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động hoặc thông báo không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.

- Không thông báo công khai kết quả tuyển lao động hoặc thông báo sau 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả tuyển lao động.

Nghị định 88 có hiệu lực từ 25/11/2015.

3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của Giáo viên mầm non

Theo Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thì tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của Giáo viên mầm non được quy định như sau:

- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục mầm non.

- Quý trẻ, yêu nghề; kiên nhẫn, biết tự kiềm chế; có tinh thần trách nhiệm cao; có kiến thức, kỹ năng cần thiết; có khả năng sư phạm khéo léo.

- Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; đoàn kết, tương trợ, hỗ trợ, giúp đỡ đồng nghiệp.

- Các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác của giáo viên quy định tại Luật Giáo dục và Luật Viên chức.

Thông tư liên tịch 20 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2015.

4. Hệ số lương của giáo viên trung học phổ thông công lập

Từ ngày 03/11/2015, Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông công lập bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Theo đó, các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78);

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38);

- Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

5. Chính sách đối với đối tượng làm việc tại doanh nghiệp Quân đội

Từ ngày 13/11/2015, Thông tư 114/2015/TT-BQP về bố trí, sử dụng và chế độ, chính sách đối với đối tượng làm việc tại doanh nghiệp Quân đội thực hiện cổ phần hóa và tại công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Theo đó, đối tượng áp dụng gồm:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng làm việc tại các doanh nghiệp Quân đội thực hiện cổ phần hóa.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng làm việc tại các công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu.

- Doanh nghiệp Quân đội thực hiện cổ phần hoá, công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do Bộ Quốc phòng làm chủ sở hữu và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Address

Ninh Bình

Telephone

0945073222

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hỗ Trợ Pháp Lý Ninh Bình posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share