06/03/2020
LƯU Ý KHI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN 2019
I. Các căn cứ pháp lý:
- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012; Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014.
- Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN; Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 do Chính phủ.
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNCN; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
II. Một số lưu ý khi quyết toán thuế TNCN
1. Đối tượng phải quyết toán thuế TNCN
1.1. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
1.2. Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2019 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
- Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế TNCN đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế TNCN.
Trường hợp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.
Riêng tổ chức trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.
2. Hình thức quyết toán thuế TNCN
Cá nhân có thể ủy quyền quyết toán thuế hoặc trực tiếp quyết toán thuế TNCN, cụ thể:
2.1. Cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức trả thu nhập
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp cá nhân làm việc không đủ 12 tháng trong năm tại tổ chức, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ đủ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp, nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới quyết toán thuế thay. Tổ chức mới nếu thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả (tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động).
- Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ - con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền QTT như đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.
Lưu ý:
- Tổ chức trả thu nhập chỉ thực hiện nhận ủy quyền quyết toán thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức trả thu nhập trừ trường hợp các doanh nghiệp trong năm có chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi và trường hợp người lao động điều chuyển giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ - con, Trụ sở chính và chi nhánh.
- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.
2.2. Cá nhân quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế
- Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền quy định tại điểm 1 nêu trên nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không làm việc tại tổ chức đó.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
- Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).
- Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
2.3. Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền QTT
Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà.... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự)... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
3. Giảm trừ gia cảnh
3.1. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân:
- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập thì lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
- Trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
3.2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Điều kiện được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: người nộp thuế đã đăng ký thuế + được cấp mã số thuế.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuẩn để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
4. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN
4.1. Đối với tổ chức trả thu nhập
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 05/QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC)
- Phụ lục kèm theo tờ khai:
+ Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
+ Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất từng phần (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
+ Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
Lưu ý: Tại bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN và 05-2/BK-QTT-TNCN cần đảm bảo người nộp thuế có mã số thuế.
4.2. Đối với cá nhân quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC) nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
Lưu ý:
- Khi kê khai quyết toán thuế các cá nhân điền đầy đủ các thông tin sau: địa chỉ chính xác để liên hệ, số điện thoại, email, họ tên và tên của vợ hoặc chồng, mã số thuế của vợ hoặc chồng hoặc số chứng minh thư.
- Đối với hồ sơ hoàn thuế đề nghị ghi chính xác số tài khoản ngân hàng và mở tại ngân hàng - chi nhánh.
- Chỉ tiêu số [37] - Đã khấu trừ - tại mẫu 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC là số thuế đã khấu trừ và đã nộp vào ngân sách nhà nước theo mã số thuế của các tổ chức chi trả thu nhập (có kèm chứng từ khấu trừ thuế TNCN).
- Chỉ tiêu số [38] - Đã tạm nộp- tại mẫu 02/QTT- TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC là số thuế TNCN mà cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước theo mã số thuế của cá nhân người nộp thuế.
5. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với cá nhân
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế trong năm nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế: nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
- Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
- Đối với cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú thì cá nhân lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.
6. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
6.1. Đối với tổ chức chi trả thu nhập
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2019 chậm nhất là ngày 30/3/2020.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là trong vòng 45 ngày kế từ ngày quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
6.2. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế
- Cá nhân có số thuế phải nộp thêm hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2019 chậm nhất là ngày 30/3/2020.
- Cá nhân có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế thì cá nhân có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế bất kỳ thời điểm nào kể từ ngày kết thúc năm tính thuế.
- Đối với cá nhân cư trú người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam, phải thực hiện nộp hồ sơ QTT trước thời điểm xuất cảnh 45 ngày.
7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quyết toán thuế TNCN
7.1. Đối với việc kê khai và nộp quyết toán thuế TNCN
- Đối với các tổ chức trả thu nhập có sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử thực hiện kê khai thuế TNCN (mẫu 05/QTT-TNCN) trên phần mềm HTKK và nộp tờ khai quyết toán thuế tại cổng thông tin điện tử http://nhantokhai.gdt.gov.vn
- Tổ chức trả thu nhập và cá nhân chưa sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử thực hiện kê khai thuế TNCN (mẫu 05/QTT-TNCN, mẫu 02/QTT-TNCN) trên phần mềm HTKK và nộp tờ khai quyết toán thuế tại trang web http://thuedientu.gdt.gov.vn đồng thời nộp bản giấy có ký đóng dấu đến cơ quan thuế hoặc copy file mềm vào usb khi nộp bản giấy cho cơ quan thuế.
7.2. Đối với việc cấp mã số thuế cho người nộp thuế và cho người phụ thuộc
- Đối với Đối với các tổ chức trả thu nhập có sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử thực hiện kê khai cấp mã số thuế cho người nộp thuế (mẫu 05/ĐK-TH-TCT) và cho người phụ thuộc (mẫu 20/ĐK-TH-TCT) trên phần mềm HTKK và nộp tờ khai tại cổng thông tin điện tử http://nhantokhai.gdt.gov.vn
- Đối với tổ chức trả thu nhập chưa sử dụng chữ ký số, chữ ký điện tử thực hiện kê khai cấp mã số thuế cho người nộp thuế (mẫu 05/ĐK-TH-TCT) và cho người phụ thuộc (mẫu 20/ĐK-TH-TCT) trên phần mềm HTKK và nộp tờ khai tại trang web http://thuedientu.gdt.gov.vn đồng thời nộp bản giấy có ký đóng dấu đến cơ quan thuế hoặc copy file mềm vào usb khi nộp bản giấy cho cơ quan thuế.
Cục Thuế tỉnh Ninh Bình khuyến khích người nộp thuế nên nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN, TNCN trước thời hạn theo quy định để tránh ùn tắc và khó khăn cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế. Đối với trường hợp cá nhân quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế thì nên nộp sau ngày 30/3/2020.
Trên đây là một số nội dung lưu ý khi quyết toán thuế năm 2019 do Cục Thuế tỉnh Ninh Bình tổng hợp từ các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN, thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn của ngành chức năng, nhằm giúp người nộp thuế trong quá trình thực hiện quyết toán thuế năm 2019 thành công tốt đẹp.
Trong quá trình quyết toán, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị người nộp thuế liên hệ đến các số điện thoại sau đây để được giải đáp, hướng dẫn:
- Đối với người nộp thuế do Cục Thuế tỉnh Ninh Bình quản lý:
+Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế - Số điện thoại: 0229 3869595
+ Phòng Kê Khai và kế toán thuế - Số điện thoại: 0229 3899468
+ Phòng Công nghệ thông tin - Số điện thoại: 0229 3872512
- Đối với người nộp thuế do Chi cục Thuế khu vực Ninh Bình - Hoa Lư quản lý:
+ Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế - Trước bạ và thu khác - Số điện thoại: 0229 3873702
+ Đội Kê khai kế toán thuế - Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế - Số điện thoại: 0229 3875083
- Đối với người nộp thuế do Chi cục Thuế khu vực Tam Điệp - Yên Mô quản lý:
+ Đội Nghiệp vụ quản lý thuế - Số điện thoại: 0229 3777728
- Đối với người nộp thuế do Chi cục Thuế khu vực Nho Quan - Gia Viễn quản lý:
+ Đội Nghiệp vụ quản lý thuế - Số điện thoại: 0229 3866050 (Gia Viễn); 0229 3868530 (Nho Quan)
- Đối với người nộp thuế do Chi cục Thuế khu vực Kim Sơn - Yên Khánh quản lý:
+ Đội Nghiệp vụ quản lý thuế - Số điện thoại: 0229 3724260