Luật Hướng Tâm

Luật Hướng Tâm Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật Hướng Tâm, Lawyer & Law Firm, Trực Ninh, Nam Định.

CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
19/11/2025

CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11

CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM
20/10/2025

CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM

08/09/2025

VANG MÃI KHÚC QUÂN HÀNH!

02/09/2025

KỶ NIỆM 80 NĂM QUỐC KHÁNH 02/9/2025

MY HOMELAND!
05/07/2025

MY HOMELAND!

LUẬT SƯ - MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊...
12/04/2025

LUẬT SƯ - MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI
🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️
Nội dung: Hệ thống pháp luật kinh doanh bât động sản về: (1) Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh; (2) Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lại; (3) Điều kiện nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh; (4) Thanh toán và bàn giao nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai.
1. Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh: Theo quy định tại Khoản 5, Điều 3, Điều 5, Điều 22, Luật KDBĐS 2023, nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai là nhà ở, công trình xây dựng đang trong quá trình đầu tư xây dựng hoặc chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai gồm: (1) Các loại nhà ở hình thành trong tương lai, trừ nhà ở thuộc tài sản công; (2) công trình xây dựng, phần diện tích sàn trong công trình xây dựng gồm công trình có công năng phục vụ giáo dục, y tế, thể thao, văn hoá, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗ hợp. Phần diện tích sàn trong công trình xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ.
2. Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thanh trong tương lai: Việc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai phải đáp ứng các nguyên tắc được quy định tại Điều 23, Luật KDBĐS 2023, cụ thể: Chủ đầu tư được quyền bán, cho thuê mùa nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai trong dự án bất động sản. Việc mua bán, thuê mà nhà ở, công trình xây dựng hình trong tương lai phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Tuân theo nguyên tắc được quy định tại Điều 13, Luật KDBĐS 2013; Đối tượng được mua mua, thuê mua thực hiện theo quy định tại Điều 15, Luật KDBĐS 2023; Việc thực hiện giao dịch thực hiện theo quy định tại Điều 16, Luật KDBĐS 2023 (áp dung tương tự quy định đối với việc kinh doanh bất động sản là nhà ở, công trình xây dựng có sẵn);
- Quyền của bên bán, cho thuê mua theo quy định tại Khoản 1, Điều 18, nghĩa vụ của bên bán, bên cho thuê mua theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h, i, k, l, m, n, o, p, q khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Luật KDBĐS 2023; Quyền của bên mua, thuê mua thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20, nghĩa vụ của bên mua, thuê mua thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 21 của Luật KDBĐS 2023 và các quy định khác có liên quan;
- Bảo đảm công khai, minh bạch; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đã ký kết hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng;
- Chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm quy định tại Điều 17 của Luật KDBĐS 2023 và tuân thủ quy định sau: Sử dụng tiền mua, thuê mua đúng mục đích thoả thuận tại hợp đồng, tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền; Công khai thông tin về tiến độ thực hiện dự án cho mua, thuê mua đã ký kết hợp đồng hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu; Cung cấp đầy đủ trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản đủ điều kiện kinh doanh cho sàn giao dịch kinh doanh bất động sản nếu phân phối thông qua sàn giao dịch; Không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai;
- Chỉ được thu tiền đặt cọc không quá 5% giá bán, cho thuê mua khi nhà ở, công trình xây dựng đã có đủ các điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của Luật KDB ĐS. Thỏa thuận đặt cọc phải ghi rõ giá bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng.
3. Điều kiện nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh: Theo quy định tại Điều 24, Luật KDBĐS 2024, nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, phần diện tích sản trong công trình xây dựng hình thành tương lai đưa vào kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Nhà ở, công trình xây dựng đã được khởi công xây dựng theo quy định của pháp luật. Có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất sau đây: Quyết định giao đất; Quyết định cho thuê đất và hợp đồng về cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
- Có các loại giấy tờ sau đây: Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; Thông báo khởi công xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và hồ sơ thiết kế xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp không phải có giấy phép xây dựng; Giấy tờ về nghiệm thu việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo tiến độ dự án; Trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có nhà ở phải có giấy tờ chứng minh đã được nghiệm thu hoàn thành xây dựng phần móng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư dự án phải có văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.
- Nhà ở, công trình xây dựng phải nằm trong dự án bất động sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định của pháp luật và trong nội dung dự án được chấp thuận có mục đích đầu tư xây dựng nhà ở, công trình xây dựng để bán, cho thuê mua.
- Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 14 của Luật KDBĐS 2023; Đã được công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật KDBĐS 2023 (Điều kiện nhà ở, công trình xây dựng có sẵn).
- Văn bản chấp thuận cấp bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua, bên thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Điều 26 Luật KDBĐS 2023 và được hướng dẫn tại Thông tư số 61/2024/TT-NHNN ngày 31/12/2024 của Ngân hàng nhà nước.
Đối với phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh ngoài việc đáp ứng điều kiện quy định tại các quy định nêu trên (các quy định áp dụng đối với nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai đưa vào kinh doanh) thì còn phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật KDB ĐS 2023 (Điều kiện áp dụng đối với phần diện tích sàn trong công trình xây dựng có sẵn).
4. Thanh toán và bàn giao nhà, công trình xây dựng, phần diện tích sàn trong công trình xây dựng trong mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại Điều 25, 27 Luật KDBĐS 2023, cụ thể như sau:
- Việc thanh toán trong mua bán được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua; trường hợp bên bán là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 10 của Luật KDB ĐS 2023 thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.
- Việc thanh toán trong thuê mua được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng bao gồm cả tiền đặt cọc, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng đến khi bàn giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên thuê mua nhưng tổng số tiền thanh toán trước cho bên cho thuê mua không quá 50% giá trị hợp đồng. Số tiền còn lại được tính thành tiền thuê để trả cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng.
- Nếu bên mua, thuê mua chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì bên bán, cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai cho bên mua, thuê mua.
Việc bàn giao nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai được thực hiện như sau: Việc bàn giao nhà ở thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở. Chủ đầu tư dự án bất động sản bàn giao công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê mua theo đúng hợp đồng đã ký kết và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Công trình xây dựng đã được nghiệm thu, kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Việc bàn giao công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng được lập thành văn bản;
- Điều kiện, trình tự, thủ tục bàn giao và thẩm quyền thực hiện bàn giao công trình xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Bên mua, thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng trực tiếp nhận bàn giao công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hoặc ủy quyền bằng văn bản theo quy định của Bộ luật Dân sự cho người đại diện để nhận bàn giao công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng./.
🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️
Nếu bạn cần tư vấn, hỗ trợ, vui lòng liên hệ:
Ls.Thạc sỹ Đặng Văn Chiêu
Chi nhánh Công ty Luật Đại Hoàng Việt tại Nam Định
Điện thoại: 0977818870
Địa chỉ: Xóm Thám Nghĩa, xã Trực Cường, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định (Quốc lộ 37B).
Trân trọng!

LUẬT SƯ - MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️      N...
01/04/2025

LUẬT SƯ - MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ KINH DOANH NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ SẴN
🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️
Nội dung: Hệ thống pháp luật kinh doanh bất động sản về: Nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh; (2) Nguyên tắc nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh; (3) Điều kiện nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh; (4) Thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở, công trình có sẵn và trách nhiệm của chủ đầu tư; (5) quyền và nghĩa vụ các các bên trong mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng có sẵn.
1. Nhà ở, công trình xây dựng có sẵn đưa vào kinh doanh: Theo quy định tại Khoản 4, Điều 3, Điều 5, Điều 12 Luật KDBĐS 2023, nhà ở, công trình xây dựng có sẵn là nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc xây dựng và đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Nhà ở, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh gồm: Các loại nhà ở có sẵn, trừ nhà ở thuộc tài sản công; công trình xây dựng, phần diện tích sàn trong công trình xây dựng gồm công trình có công năng phục vụ giáo dục, y tế, thể thao, văn hoá, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp.
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng gồm:
- Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại, gồm: Gian thương mại, lô thương mại và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại có tên gọi khác;
- Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng, gồm: Văn phòng làm việc, văn phòng kết hợp lưu trú và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng có tên gọi khác;
- Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú, gồm: Căn hộ du lịch, căn hộ lưu trú và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú có tên gọi khác;
- Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích hỗn hợp và diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích khác trong công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật KDBĐS 2023.
2. Nguyên tắc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn: Việc kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn phải tuân theo nguyên tắc quy định tại Điều 13, Luật KDBĐS 2023 gồm:
- Việc mua bán phải gắn liền với quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Luật đất đai, luật nhà ở có quy định khác. Bên mua, thuê mua được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu đối với tài sản mua, thuê mua; Tuân theo quy định về hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất và đăng ký đất đai; Các chủ sở hữu căn hộ chung cư, công trình xây dựng, phần diện tích sàn trong công trình xây dựng có quyền sử dụng đất theo hình thức sử dụng chung;Tuân theo quy định về thời hạn sở hữu nhà, công trình xây dựng;
- Thời điểm xác lập quyền sở hữu là thời điểm bên mua, thuê mua đã thanh toán đủ tiền và nhận bàn giao nhà, công trình xây dựng, phần diện tích sàn, trừ trường hợp có thoả thuận khác;
- Việc mua bán, thuê mua phải kèm theo hồ sơ về nhà, công trình xây dựng và phần diện tích sàn xây dựng, phải xác định rõ diện tích, trang thiết bị sử dụng chung và diện tích, trang thiết bị sử dụng riêng của các chủ sở hữu.
3. Điều kiện nhà, công trình xây dựng có sãn đưa vào kinh doanh: Nhà công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14, Luật KDBĐS 2023 gồm:
- Đối với nhà ở, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải: (1) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương trong đó có ghi nhận quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng, trừ nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản; (2) Không có tranh chấp, trường hợp có tranh chấp thì đã được giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết có hiệu lực pháp luật; (3) Không bị kê biên thi hành án; (4) Không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch; (5) không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ, đình chỉ giao dịch theo quy định của pháp luật; (6) Đã được công khai theo quy định tại Điều 6, Luật KDBĐS 2023.
- Đối với nhà, công trình xây dựng trong dự án bất động sản: Ngoài các điều kiện nêu trên, trừ điều kiện về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất còn phải đáp ứng điều kiện sau: (1) Đáp ứng yêu cầu đối với dự án bất động sản được quy định tại Điều 11, Luật KDBĐS 2023; (2) Có giấy tờ xác định nhà ở, công trình xây dựng đã nghiệm thu đưa vào sử dụng; (3) Chủ đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với nhà nước; (4) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai đối với đất gắn với nhà ở, công trình xây dựng.
- Đối với phần diện tích sàn trong công trình xây dựng: Ngoài việc đáp ứng các quy định nêu trên, còn phải đáp ứng các điều kiện sau: (1) Phải nằm trong dự án đầu tư xây dựng và có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu; (2) Phải có công năng sử dụng cụ thể và được phân định rõ với phần diện tích khác trong công trình xây dựng đã được cơ quan nhà nước phê duyệt, được thể hiện trong hồ sơ thiết kế và khai thác, sử dụng độc lập với phần diện tích khác của công trình xây dựng; (3) Phải được thiết kế đúng, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành áp dụng đối với công trình và công năng sử dụng đó; (4) Phải xác định được quyền sử dụng đất gắn với phần sàn xây dựng về hình thức, thời hạn, diện tích sử dụng chung, riêng với chủ sở hữu, người sử dụng đất khác;(5) Phải xác định được nghĩa vụ tài chính về đất đai; (6) Phải được xây dựng trên đất được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
Ngoài các điều kiện nêu trên, đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn trong công trình xây dựng để sử dụng theo công năng hoặc để kinh doanh doanh phải thuộc đối tượng được quy đinh tại Điều 15 Luật KDBĐS 2023.
4. Thực hiện giao dịch kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn và trách nhiệm của chủ đầu tư: Việc thực hiện giao dịch về mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng và phần diện tích sàn trong công trình xây dựng theo quy định tại Điều 16, 17 Luật KDBĐS 2023 bao gồm những vấn đề cụ thể sau:
- Trước khi giao kết hợp đồng các bên có nghĩa vụ chuẩn bị các thông tin, tài liệu, giấy tờ về chủ thể, về đối tượng giao dịch đảm bảo điều kiện có hiệu lực của giao dịch theo quy định của BLDS 2015 và Luật KDBĐS 2023.
- Khi giao kết hợp đồng, trường hợp pháp luật quy định hợp đồng bắt buộc phải công chứng, chứng thực thì các bên phải thực hiện việc công chứng, chứng thực theo đúng quy định của pháp luật.
- Sau khi hợp đồng có hiệu lực, các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng các cam kết, thoả thuận được thể hiện tại hợp đồng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Các bên trong quan hệ hợp đồng có thể thoả thuận một trong các bên thực hiện việc nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai. Trường hợp, một bên trong quan hệ giao dịch là chủ đầu tư dự án dự án bất động sản, thì chủ dầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua trong thời hạn 50 kể từ thời điểm bên mua, thuê mua thanh toán tiền theo, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản theo quy định pháp luật về đất đai.
Lưu ý: Trường hợp bất động sản được thực hiện giao dịch thông qua sàn giao dịch bất động sản thì còn phải thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương VII của Luật KDBĐS 2023. Chủ đầu tư không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.
5. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê, thuê mùa nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn trong công trình xây dựng: Tuy, từng loại hợp đồng cụ thể (mua bán hoặc thuê hoặc thuê mua) quyền, nghĩa vụ các bên thực hiện theo các quy định tương ứng từ Điều 18 đến Điều 21 Luật KDB ĐS 2023.
Về biểu mẫu hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn trong công trình xây dựng thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ./.
🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️
Nếu bạn cần tư vấn, hỗ trợ, vui lòng liên hệ:
Ls.Thạc sỹ Đặng Văn Chiêu
Chi nhánh Công ty Luật Đại Hoàng Việt tại Nam Định
Điện thoại: 0977818870
Địa chỉ: Xóm Thám Nghĩa, xã Trực Cường, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định (Quốc lộ 37B).
Trân trọng!

LUẬT SƯ - THỦ TỤC THÔNG BÁO NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN, CHO THUÊ MUA; ĐẤT CÓ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRO...
28/03/2025

LUẬT SƯ - THỦ TỤC THÔNG BÁO NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN, CHO THUÊ MUA; ĐẤT CÓ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG CHO CÁ NHÂN TỰ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️
Nội dung: Hệ thống pháp luật kinh doanh bất động sản về: Thủ tục báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện bán, cho thuê mua, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đủ điều chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng.
Theo quy pháp luật kinh doanh bất động sản, đối với bất động sản là nhà ở hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở trước khi đưa vào kinh phải đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định, trong đó có điều kiện phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng văn bản. Do vậy, trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc nhà ở hình thành trong tương lai, đất có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đủ điều kiện bán, cho thuê mua, chuyển nhượng cho cá nhân tự đầu tư xây dựng.
Các vấn đề pháp lý nêu trên được quy định tại Khoản 4, Điều 24, Khoản 7 Điều 31 Luật KDBĐS 2023 và được hướng dẫn tại Điều 8, Điều 9 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật kinh doanh bất động sản. Theo đó, thủ tục thông báo cho cơ quan nhà nước có có thẩm quyền được thực hiện như sau:
1. Trước khi thực hiện ký hợp đồng bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai, thực hiện ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở, chủ đầu tư dự án phải có văn bản thông báo gửi cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi có dự án về việc nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua, đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đủ điều kiện được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở kèm theo hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8, Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ. Văn bản thông báo của chủ đầu tư dự án gửi cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua phải có các nội dung quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
2. Hồ sơ gửi kèm văn bản thông báo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về nhà ở hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất đủ điều kiện bán, cho thuê mua, chuyển nhượng gồm:
- Đối với nhà ở hình thành trong tương lai, hồ sơ gồm: Quyết định giao đất; Quyết định cho thuê đất và hợp đồng về cho thuê quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa tài sản gắn liền với đất hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; Giấy phép xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; Thông báo khởi công xây dựng nhà ở, công trình xây dựng và hồ sơ thiết kế xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đối với trường hợp không phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; Biên bản nghiệm thu việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án tương ứng theo tiến độ của dự án được chấp thuận, phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.Trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có nhà ở phải có biên bản nghiệm thu việc đã hoàn thành thi công xây dựng phần móng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Đối với quyền sử dụng đất đã có hạ tầng trong dự án bất động sản, hồ sơ gồm: Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư của dự án bất động sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư, về xây dựng, về nhà ở; Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng của dự án bất động sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng, về quy hoạch đô thị; Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng; Thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng; Giấy tờ về nghiệm thu việc đã hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng; Hợp đồng cung cấp các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải, xử lý nước thải; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
Lưu ý: Hồ sơ nêu trên là bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao được chứng thực. Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai hoặc một phần dự án hoặc toàn bộ dự án thì việc xác định nhà ở đã được giải chấp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 183 Luật Nhà ở 2023.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kèm theo hồ sơ quy định, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra về điều kiện bán, cho thuê mua, chuyển nhượng của nhà ở hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản và trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua, quyền sử dụng đất đủ điều kiện chuyển nhượng, trường hợp không đủ điều kiện bán, cho thuê mua, chuyển nhượng phải nêu rõ lý do; đồng thời đăng tải văn bản trả lời trên cổng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
Văn bản trả lời của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh gửi cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua phải có các nội dung quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh không trả lời theo thời hạn quy định thì doanh nghiệp có quyền khởi kiện, khiếu nại theo quy định pháp luật./.
🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️
Nếu bạn cần tư vấn, hỗ trợ, vui lòng liên hệ:
Ls.Thạc sỹ Đặng Văn Chiêu
Chi nhánh Công ty Luật Đại Hoàng Việt tại Nam Định
Điện thoại: 0977818870
Địa chỉ: Xóm Thám Nghĩa, xã Trực Cường, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định (Quốc lộ 37B).
Trân trọng!

LUẬT SƯ - MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ BẤT ĐỘNG SẢN, DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN BẤT ĐỘNG SẢN, DỰ ÁN BẤT ĐỘNG ...
26/03/2025

LUẬT SƯ - MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ BẤT ĐỘNG SẢN, DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN VÀ CÔNG KHAI THÔNG TIN BẤT ĐỘNG SẢN, DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐƯA VÀO KINH DOANH
🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️
Nội dung: Hệ thống pháp luật kinh đoanh bất động sản về: (1) Khái niệm bất động sản, dự án bất động sản; (2) Bất động sản đưa vào kinh doanh; (3) Công khai thông tin bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
1. Khái niệm bất động sản, dự án bát động sản: Bất động sản theo quy định tại Điều 117 BLDS 2015 được hiểu là: Đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng và các tài sản khác theo quy định của pháp luật. Dự án bất động sản theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật KDBĐS 2023 được hiểu là: Dự án đầu tư xây dựng công trình để kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng, quyền sử dụng đất có hạ tầng kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận gồm: Dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn; Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật; Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao.
2. Bất động sản, dự án đưa vào kinh doanh:Theo quy định tại Điều 5, Luật KDBĐS 2023, bất động sản đưa vào kinh doanh gồm: (1) Nhà ở có sẵn và nhà ở hình thành trong tương lai; (2) Công trình xây dựng có sẵn, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, bao gồm: Công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; (3) Phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng. Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng gồm:
Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại, gồm: Gian thương mại, lô thương mại và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích thương mại có tên gọi khác;
Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng, gồm: Văn phòng làm việc, văn phòng kết hợp lưu trú và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích văn phòng có tên gọi khác;
Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú, gồm: Căn hộ du lịch, căn hộ lưu trú và các phần diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú có tên gọi khác;
Diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích hỗn hợp và diện tích sàn xây dựng có công năng phục vụ mục đích khác trong công trình xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật KDBĐS 2023;
(4) Quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản. Dự án bất động sản phải đáp ứng được các yêu cầu theo quy định tại Điều 11 Luật KDBĐS 2023, cụ thể như sau: Dự án bất động sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch về xây dựng, quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng dự án bất động sản thực hiện theo quy định của pháp luật về: Quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nhà ở và pháp luật có liên quan; Tuân thủ giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng; Dự án bất động sản phải được đầu tư xây dựng theo tiến độ, quy hoạch, thiết kế và trong thời hạn thực hiện dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, ngoài việc đáp ứng quy định nêu trên thì còn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Công khai bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh: Theo quy định tại Điều 6, Luật KDBĐS 2023 và được hướng dẫn tại Điều 4 Nghị định số 96/2024/NĐ - CP ngày 24/7/2024 của Chính Phủ, bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh phải được công khai theo quy định của pháp luật, cụ thể việc công khai được thực hiện như sau:
3.1. Thời điểm công khai: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trước khi ký kết hợp đồng bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản, chuyển nhượng dự án bất động sản có trách nhiệm phải công khai đầy đủ các thông tin theo quy định tại Điều 6 Luật Luật KDBĐS 2023.
3.2. Nội dung công khai: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có nghĩa vụ công khai đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung thông tin dự án bất động sản, bất động sản đưa vào kinh doanh, cụ thể nưh sau:
- Đối với dự án bất động sản, các nội dung phải công khai gồm: (1) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư dự án bất động sản; (2) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (3) Thông tin về quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ, các thông tin này là: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng của dự án bất động sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng, về quy hoạch đô thị; (4) Hợp đồng mẫu được sử dụng để ký kết trong giao dịch kinh doanh bất động sản.
- Đối với bất động sản là nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, nội dung công khai gồm: (1) Loại bất động sản, vị trí, quy mô, tiến độ xây dựng, công năng sử dụng của bất động sản; (2) Thông tin về phần diện tích sử dụng chung đối với bất động sản là nhà chung cư, công trình xây dựng, tòa nhà hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng; (3) Thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đã được thẩm định theo quy định của pháp luật về xây dựng. Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ là: Thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng; (4) Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải cấp giấy phép xây dựng; (5) Thông báo khởi công xây dựng công trình; (6) Giấy tờ về nghiệm thu việc đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng tương ứng theo tiến độ dự án; (7) Giấy tờ chứng minh đã được nghiệm thu hoàn thành xây dựng phần móng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp có nhà ở; (8) Giấy tờ về quyền sử dụng đất gồm: Quyết định giao đất; Quyết định cho thuê đất và hợp đồng về cho thuê quyền sử dụng đất; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai; (9) Thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai. Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ là: Văn bản cam kết phát hành bảo lãnh quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật KDBĐS 2023 của ngân hàng thương mại trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; (10) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua; (11) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản; (12) Việc thế chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
- Đối với bất động sản là nhà ở, công trình xây dựng có sẵn, nội dung công khai gồm: (1) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai trong đó có ghi nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản của chủ đầu tư thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với diện tích đất xây dựng gắn với nhà ở, công trình xây dựng đó; (2) Các hạn chế về quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (nếu có); (3) việc thế chấp nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng, quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
- Đối với bất động sản là quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, nội dung công khai gồm: (1) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với phần diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản; (2) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; (3) Giấy tờ về việc hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết, theo tiến độ dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; (4) Giấy tờ về việc chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh; (5) Các hạn chế về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản (nếu có); (6) Việc thế chấp quyền sử dụng đất, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
Lưu ý: Trường hợp có thay đổi về thông tin phải công khai, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có trách nhiệm cập nhật thông tin đã công khai trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông tin có sự thay đổi.
3.3. Phương thức, hình thức công khai thông tin: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải công khai đầy đủ, trung thực và chính xác thông tin trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp. Việc công khai thông tin trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản thực hiện theo quy định Nghị định 94/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản./.
🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️🖊️
Nếu bạn cần tư vấn, hỗ trợ, vui lòng liên hệ:
Ls.Thạc sỹ Đặng Văn Chiêu
Chi nhánh Công ty Luật Đại Hoàng Việt tại Nam Định
Điện thoại: 0977818870
Địa chỉ: Xóm Thám Nghĩa, xã Trực Cường, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định (Quốc lộ 37B).
Trân trọng!

Address

Trực Ninh
Nam Định

Telephone

+84977818870

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Hướng Tâm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật Hướng Tâm:

Share