Công ty Luật Gia Gia

Công ty Luật Gia Gia Công ty TNHH MTV Luật Gia Gia chuyên hoạt động trong các lĩnh vực đất đai, dân sự, HNGĐ, hình sự,…

👉Thực hư quy định chồng không được yêu cầu ly hôn dù vợ đang có thai, sinh con với ai từ 01/7/2024:- Nghị quyết 01/2024/...
04/02/2025

👉Thực hư quy định chồng không được yêu cầu ly hôn dù vợ đang có thai, sinh con với ai từ 01/7/2024:

- Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 24/4/2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2024.
Theo đó, khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn như sau:
- “Đang có thai” quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là khoảng thời gian vợ mang trong mình bào thai và được cơ sở y tế có thẩm quyền xác định cho đến thời điểm sinh con hoặc thời điểm đình chỉ thai nghén.
- “Sinh con” quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Vợ đã sinh con nhưng không nuôi con trong khoảng thời gian từ khi sinh con đến khi con dưới 12 tháng tuổi;
+ Vợ đã sinh con nhưng con chết trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tuổi kể từ khi sinh con;
+ Vợ có thai từ 22 tuần tuổi trở lên mà phải đình chỉ thai nghén.
- Chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong khoảng thời gian dưới 12 tháng tính từ ngày vợ sinh con hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hoặc ngày đình chỉ thai nghén hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP.

👉Trường hợp vợ đang có thai, sinh con thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai.
- Trường hợp vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt con đẻ, con nuôi.
- Trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì việc xác định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn của chồng như sau:
+ Chồng của người mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
+ Chồng của người nhờ mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc khi người mang thai hộ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Theo quy định được hướng dẫn ở trên thì có thể thấy đáng chú ý là trường hợp vợ đang có thai, sinh con thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai.
Tuy nhiên, quy định này không phải là quy định mới, mặc dù Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.

👉Như vậy, có thể thấy thì tại Luật Hôn nhân và gia đình qua các thời kỳ đều không có quy định về việc phân biệt vợ đang mang thai con của ai (tức không phân biệt cha của đứa bé là ai) và nội dung này được thể hiện một cách rõ ràng tại Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP.
Do đó, quy định về việc chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai tại Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP không phải là quy định mới và việc có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 là ngày có hiệu lực của văn bản, chứ không phải là từ ngày 01/7/2024 thì chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai còn trước đó thì được.
-----------------------------------------------------
Thông tin liên hệ Công ty Luật Gia Gia:
Liên hệ qua điện thoại: 0943475168 - 0974363681 - 0869398883
Liên hệ qua Facebook: Công ty Luật Gia Gia - https://www.facebook.com/congtyluatgiagia/
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ công ty: Số 738, đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Công ty Luật TNHH MTV Gia Gia xin thông báo lịch nghỉ tếtThời gian nghỉ: ngày 25/1 (26 âm lịch)Hoạt động trở lại: ngày 0...
24/01/2025

Công ty Luật TNHH MTV Gia Gia xin thông báo lịch nghỉ tết
Thời gian nghỉ: ngày 25/1 (26 âm lịch)
Hoạt động trở lại: ngày 03/02 (06 âm lịch)

-----------------------------------------------------
Thông tin liên hệ Công ty Luật Gia Gia:
Liên hệ qua điện thoại: 0943475168 - 0974363681 - 0869398883
Liên hệ qua Facebook: Công ty Luật Gia Gia - https://www.facebook.com/congtyluatgiagia/
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ công ty: Số 738, đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Từ 01/01/2025 mỗi GPLX sẽ có tối đa 12 điểm, dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về giao thông của tài xế.Căn cứ Đi...
22/01/2025

Từ 01/01/2025 mỗi GPLX sẽ có tối đa 12 điểm, dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về giao thông của tài xế.
Căn cứ Điều 58 Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, Nghị định 168/2024/NĐ-CP

👉1. Điểm bằng lái xe là gì?
- Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định giấy phép lái xe (bằng lái). Mỗi loại bằng lái (A1, A2, B, C…) đều có 12 điểm.
- Theo điều 58 của luật rật tự an toàn giao thông đường bộ 2024, điểm bằng lái được dùng để quản lý việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe. Trừ điểm độc lập so với những hình thức phạt khác như phạt tiền, tịch thu phương tiện

👉2. Có những mức điểm trừ bằng lái nào?
- Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì tuỳ thuộc vào mức độ vi phạm mà tài xế sẽ bị trừ điểm tương ứng với các mức theo số chẵn là 2, 4, 6, 8 và cao nhất là 10 điểm.
- Mức trừ thấp nhất điểm áp dụng các hành vi có mức độ và tính chất nguy hiểm thấp, như người lái xe máy đi ngược chiều hoặc người lái ô tô lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm không đúng quy định.
- Mức trừ cao nhất là 10 điểm, ở các hành vi có mức nguy hiểm cao như lái ô tô với nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80mg/100ml máu, hoặc vượt quá 0.25 mg đến 0.4 mg/1 lít khí thở hoặc lái xe máy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông.

👉3. Có được phục hồi điểm bằng lái xe không?
- 12 tháng là khoảng thời gian để xét phục hồi toàn bộ 12 điểm bằng lái. Nếu không vi phạm giao thông trong 12 tháng, đến kỳ tiếp theo số điểm giữ nguyên
- Đối với tài xế vi phạm giao thông, tính từ lần bị trừ điểm gần nhất, đến 12 tháng sau, số điểm sẽ phục hồi nếu chưa bị trừ hết điểm.
VD: Nếu anh A vi phạm giao thông vào tháng 2/2025, bị trừ 2 điểm, đến tháng 2/2026 sẽ được phục hồi. Tuy nhiên, nếu tháng 7/2025 anh A tiếp tục vi phạm, thì thời gian xét phục hồi kéo dài tới tháng 7/2025.

* Lưu ý:
- Trong trường hợp phạm lỗi mà bị trừ nhiều hơn số điểm hiện tại thì điểm sẽ về mức 0 điểm, không có mức âm điểm.
- Trong trường hợp tài xế đổi giấy phép lái xe hoặc nâng hạng, mức điểm hiện tại sẽ vẫn giữ nguyên

👉4. Làm thế nào nếu bị trừ hết điểm bằng lái?
- Nếu bị trừ hết 12 điểm bằng lái thì sẽ không được điều khiển xe theo loại GPLX đã bị trừ hết điểm đó. Có nghĩa rằng nếu bị trừ hết điểm bằng lái ô tô, tài xế vẫn có thể lái xe máy, trong trường hợp bằng lái xe máy còn điểm.
- Khi bị trừ hết điểm, sau thời hạn ít nhất là 6 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm thì tài xế mới được tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật về giao thông. Theo thông tư 65/2024 của BCA, bài kiểm tra phục hồi điểm bằng lái xe có hai phần, bao gồm thi lý thuyết và kiểm tra xử lý các tình huống giao thông mô phỏng trên máy tính. Tuy nhiên, tài xế xe máy với bằng A1, A chỉ cần thi lý thuyết để phục hồi điểm.
Trường hợp vẫn lái xe trong thời gian bị trừ hết điểm thì sẽ bị xử phạt tương tự như lỗi điều khiển xe nhưng không có GPLX.

👉5. Bị tước bằng lái xe sẽ không bị trừ điểm nữa
- Những hành vi vi phạm giao thông đã bị trừ điểm thì sẽ không bị tước GPLX và ngược lại.
VD: nếu vi phạm lỗi nồng độ cồn ở mức 1 thì tài xế sẽ bị trừ 4 điểm và tài xế không bị tước quyền sử dụng GPLX. Tuy nhiên nếu vi phạm ở mức kịch khung thì sẽ bị tước luôn quyền sử dụng GPLX từ 22- 24 tháng
---------------------------------------------------------
Thông tin liên hệ Công ty Luật Gia Gia:
Liên hệ qua điện thoại: 0943475168 - 0974363681 - 0869398883
Liên hệ qua Facebook: Công ty Luật Gia Gia - https://www.facebook.com/congtyluatgiagia/
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ công ty: Số 738, đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Quy định điều kiện tách thửa đất tại Tỉnh Lạng Sơn - Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 17/10/2024 của UBND tỉnh Lạng Sơ...
22/01/2025

Quy định điều kiện tách thửa đất tại Tỉnh Lạng Sơn - Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND ngày 17/10/2024 của UBND tỉnh Lạng Sơn.

👉Áp dụng đối với các địa phương trong tỉnh bao gồm:
Thành phố Lạng Sơn và 10 huyện: Bắc Sơn, Cao Lộc, Chi Lăng, Đình Lập, Hữu Lũng, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan.

👉Diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở (bao gồm thửa đất chỉ có đất ở hoặc thửa đất có đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất); đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp)
Căn cứ Điều 6 Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND

* Khu vực đô thị (phường, thị trấn):
a) Đường phố có bề rộng chỉ giới đường đỏ ≥ 19 m, thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa (không bao gồm diện tích đất hành lang bảo vệ các công trình công cộng, hành lang bảo vệ nguồn nước, chỉ giới xây dựng) phải đảm bảo các tiêu chí sau:
– Diện tích thửa đất tối thiểu là 40 m2;
– Kích thước chiều rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông của thửa đất tối thiểu là 5 m;
– Kích thước các cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu là 4 m.

b) Đường phố có bề rộng chỉ giới đường đỏ < 19 m, thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa (không bao gồm diện tích đất hành lang bảo vệ các công trình công cộng, hành lang bảo vệ nguồn nước, chỉ giới xây dựng) phải đảm bảo các tiêu chí sau:
– Diện tích thửa đất tối thiểu là 40 m2;
– Kích thước chiều rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông của thửa đất tối thiểu là 4 m;
– Kích thước các cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu là 4 m.

c) Khu vực còn lại: thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa (không bao gồm diện tích đất hành lang bảo vệ các công trình công cộng, hành lang bảo vệ nguồn nước, chỉ giới xây dựng) phải đảm bảo các tiêu chí sau:
– Diện tích thửa đất tối thiểu là 40 m2;
– Kích thước chiều rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông của thửa đất tối thiểu là 3 m;
– Kích thước các cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu là 4 m.

* Khu vực nông thôn (xã): Thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa (không bao gồm diện tích đất hành lang bảo vệ các công trình công cộng, hành lang bảo vệ nguồn nước, chỉ giới xây dựng) phải đảm bảo các tiêu chí sau:
– Diện tích thửa đất tối thiểu là 60 m2;
– Kích thước chiều rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông của thửa đất tối thiểu là 5 m;
– Kích thước các cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu là 6m.

👉Tách thửa đất ở đối với một số trường hợp cụ thể:
a) Trường hợp thửa đất không phải là đất ở nhưng đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở mà sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì chỉ được phép tách thửa đồng thời với việc chuyển mục đích sử dụng đất để hợp với thửa đất ở liền kề; thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa, hợp thửa phải bảo đảm diện tích, kích thước các cạnh quy định tại khoản 1, 2 Điều này và Điều 7 Quy định này.
b) Trường hợp tách thửa đất có một phần diện tích đất đã có thông báo thu hồi đất thì chỉ được xem xét tách thửa khi phần diện tích còn lại sau tách thửa đã trừ diện tích thu hồi phải bảo đảm diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

👉Diện tích thửa đất tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp

Căn cứ Điều 7 Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND
- Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: diện tích của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu là 180 m2
- Đất rừng sản xuất: diện tích của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu là 1.000 m2

👉Đối với trường hợp tách thửa đất với các loại đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp không thuộc quy định tại Điều 6, Điều 7:
Việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với các loại đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp không thuộc quy định tại Điều 6, Điều 7 Quy định này chỉ được thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

--------------------------------------------------

Thông tin liên hệ Công ty Luật Gia Gia:
Liên hệ qua điện thoại: 0943475168 - 0974363681 - 0869398883
Liên hệ qua Facebook: Công ty Luật Gia Gia - https://www.facebook.com/congtyluatgiagia/
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ công ty: Số 738, đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

10/09/2024

Lập vi bằng ghi nhận thỏa thuận tài sản vợ chồng:
Dịch vụ lập vi bằng ngày càng được biết đến nhiều hơn do những ưu điểm của nó mang lại, một trong những yêu cầu lập vi bằng phổ biến là lập vi bằng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin liên quan đến vấn đề lập vi bằng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
Lập vi bằng ghi nhận thỏa thuận tài sản vợ chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình

Việc lập vi bằng hiểu một cách đơn giản là việc mô tả chính xác những sự kiện, hành vi mà Thừa phát lại nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy,… Hay nói cách khác, lập vi bằng là việc Thừa phát lại sử dụng giác quan của mình để ghi nhận lại sự thật khách quan.

Việc xác định tài sản chung, tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng là rất cần thiết vì khi bắt đầu tạo lập tài sản sẽ dễ dàng xác định chủ sở hữu tài sản hơn so với trường hợp ly hôn mới bắt đầu xác định tài sản do ai sở hữu. Theo đó, vi bằng của Thừa phát lại trong trường hợp này sẽ ghi nhận, mô tả một cách chi tiết, cụ thể về các tài sản được xác định là tài sản riêng của vợ, chồng hoặc các thỏa thuận về sự phân chia tài sản hay nghĩa vụ của các bên. Kèm theo vi bằng có thể có hình ảnh, video ghi lại chân thực, khách quan sự thỏa thuận đó. Vi bằng được lập trong trường hợp này có giá trị chứng cứ trước Tòa án, giúp Tòa án đẩy nhanh quá trình giải quyết yêu cầu ly hôn của hai người.

Việc lập vi bằng xác định rõ tài sản chung, tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân của vợ, chồng giúp vợ, chồng nhanh chóng, thuận tiện trong việc hoàn tất hồ sơ, giấy tờ khi giải quyết ly hôn; giúp giảm thiểu chi phí không cần thiết như lệ phí thẩm định giá, án phí theo giá trị tài sản tranh chấp do không tự thỏa thuận được…

Vì vậy, vợ chồng nên tiến hành lập vi bằng ghi nhận các thỏa thuận về tài sản trong quan hệ hôn nhân, gia đình. Ngoài vấn đề và tài sản, vợ chồng còn có thể thỏa thuận về các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân của vợ chồng để có thể hạn chế những tranh chấp có thể xảy ra khi vợ chồng ly hôn.

Tuy nhiên, vợ, chồng cũng phải lưu ý về tính pháp lý của vi bằng, vi bằng chỉ là văn bản ghi nhận lại sự việc một cách khách quan để làm căn cứ khi có tranh chấp xảy ra, chứ không thay thế cho văn bản công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Cách thức lập vi bằng thỏa thuận về tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng

Căn cứ vào Điều 39 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thì trình tự, thủ tục lập vi bằng ghi nhận các thỏa thuận về tài sản của vợ chồng trong quan hệ hôn nhân, gia đình sẽ được thực hiện thông qua các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu lập vi bằng

Trước khi đến các văn phòng Thừa phát lại để thực hiện lập vi bằng các bạn nên chuẩn bị sẵn một số tài liệu như:

Giấy tờ pháp lý cá nhân: Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân,…..

Tài liệu khác liên quan đến vụ việc: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản, …. (Lưu ý: Người yêu cầu lập vi bằng phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.)

Bước 2: Tiếp nhận yêu cầu lập vi bằng

Khi đến văn phòng Thừa phát lại bạn sẽ trình bày nội dung các yêu cầu của mình khi muốn lập vi bằng ghi nhận các thỏa thuận trong quan hệ hôn nhân, gia đình. Dựa trên các yêu cầu đó thì thư ký nghiệp vụ hoặc Thừa phát lại sẽ tư vấn các vấn đề liên quan đến vụ việc và nếu yêu cầu của bạn là hợp pháp thì bạn sẽ được điền vào phiếu yêu cầu lập vi bằng. Yêu cầu lập vi bằng của khách hàng sẽ được coi là một trong các căn cứ để Thừa phát lại ghi nhận các nội dung vụ việc.

Bước 3: Thỏa thuận về dịch vụ lập vi bằng

Trước khi thực hiện lập vi bằng để tránh được các tranh chấp trong và sau quá trình lập vi bằng thì văn phòng Thừa phát lại và khách hàng cần thống nhất một số nội dung như: Nội dung sự việc cần lập vi bằng; Thời gian, địa điểm lập vi bằng; Chi phí thực hiện; Thời gian giao, nhận vi bằng; Thỏa thuận khác nếu có giữa các bên như quyền và nghĩa vụ hoặc thỏa thuận phạt vi phạm hợp đồng.

Bước 4: Tiến hành lập vi bằng

Tại thời điểm mà các bên đã thống nhất trong thỏa thuận lập vi bằng, Thừa phát lại sẽ trực tiếp đến địa chỉ trong thỏa thuận và tiến hành chứng kiến và ghi nhận vụ việc, sự thỏa thuận của vợ chồng và đồng thời tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để củng cố tính chính xác, xác thực của vi bằng.

Sau khi hoàn tất trình tự trên thì để vi bằng có giá trị pháp lý thì Văn phòng Thừa phát lại gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính 01 bộ vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) về Sở Tư pháp nơi Văn phòng đặt trụ sở hoặc cập nhật vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) vào cơ sở dữ liệu về vi bằng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vi bằng hoặc kể từ ngày Văn phòng Thừa phát lại cập nhật vào cơ sở dữ liệu về vi bằng, Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký vi bằng hoặc duyệt nội dung cập nhật trên cơ sở dữ liệu về vi bằng theo quy định tại khoản 4 Điều 39 của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP để theo dõi, quản lý việc lập vi bằng.

Trường hợp phát hiện vi bằng, tài liệu chứng minh vi phạm quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP thì Sở Tư pháp có quyền thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại chịu trách nhiệm trước người yêu cầu lập vi bằng, trước pháp luật về nội dung, hình thức vi bằng đã lập.

NHÀ ĐẤT ĐANG THẾ CHẤP, CÓ TẶNG CHO ĐƯỢC KHÔNG?Đất đai là tài sản lớn của người dân, vì thế người dân khi có v...
13/01/2024

NHÀ ĐẤT ĐANG THẾ CHẤP, CÓ TẶNG CHO ĐƯỢC KHÔNG?
Đất đai là tài sản lớn của người dân, vì thế người dân khi có việc cần, khi cần vay vốn thì có quyền thế chấp sổ đỏ, sổ hồng để thực hiện hoạt động vay vốn Ngân hàng. Nhiều trường hợp người dân đang thế chấp sổ đỏ tại Ngân hàng để vay tiền nhưng lại có nhu cầu bán, cho thuê, tặng cho một phần hoặc toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà cho người thân. Vậy pháp luật có cho phép điều này không?
1) Thế chấp là 1 trong 9 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều 317 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.
2) Quyền của bên thế chấp được quy định tại Điều 321 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, bên thế chấp được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc theo quy định của luật.
3) Đồng thời, bên thế chấp được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết.
=> Tóm lại, người dân đang thế chấp sổ đỏ tại Ngân hàng vẫn được quyền bán, trao đổi, tặng cho một phần hoặc toàn bộ nhà, đất đó nếu được sự đồng ý của Ngân hàng. Trường hợp cho thuê, cho mượn nhà, đất đang thế chấp, bên thế chấp phải thông báo cho Ngân hàng và bên thuê, bên mượn biết.
Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay việc mua bán, tặng cho nhà đất đang thế chấp Ngân hàng vẫn rất khó. Tại sao lại như vậy? Bởi vì các lý do như sau:
Theo quy định hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản (khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013).
Căn cứ Điều 40, Điều 41 và Điều 42 Luật Công chứng năm 2014, Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP và thực tế thì khi công chứng giao dịch, hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất thì phải cung cấp được bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo bản gốc để đối chiếu.
Nhưng tại Điều 321 Bộ luật Dân sự năm 2015, khoản 3 quy định: Bên thế chấp được nhận lại giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
Như vậy, để được bán, tặng cho nhà, đất đang thế chấp thì phải được sự đồng ý của Ngân hàng về việc thực hiện giao dịch, được ngân hàng giao lại sổ đỏ. Trên thực tế, vấn đề này rất khó khăn vì thông thường các ngân hàng sẽ tự bảo vệ chặt chẽ các quyền của mình và không có nghĩa vụ giao lại sổ đỏ cho bên thế chấp khi chưa trả hết tiền vay.
📌📌Quý khách có nhu cầu tư vấn về mua bán chuyển nhượng, tặng cho đất đai và tài sản gắn liền với đất vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp: ☎️☎️Call: 0972.681.559 - 0383.946.877
--------------------------------------
Thông tin liên hệ Công ty Luật Gia Gia:
Liên hệ qua điện thoại: 0943475168 - 0974363681 - 0869398883
Liên hệ qua Facebook: Công ty Luật Gia Gia - https://www.facebook.com/congtyluatgiagia/
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ công ty: Số 268, đường Hùng Vương, xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

10/10/2023
Nhân Ngày truyền thống của Luật sư Việt Nam, Công ty Luật Gia Gia xin gửi lời chúc đến tất cả các anh/chị luật sư nhiều ...
10/10/2023

Nhân Ngày truyền thống của Luật sư Việt Nam, Công ty Luật Gia Gia xin gửi lời chúc đến tất cả các anh/chị luật sư nhiều sức khỏe và niềm vui trong cuộc sống, cùng với sự tiếp tục nỗ lực và đóng góp sự hiểu biết của mình cho lĩnh vực pháp luật của Việt Nam.
Công ty Luật Gia Gia hy vọng rằng các luật sư sẽ luôn giữ lửa đam mê nghề nghiệp, đóng góp toàn bộ tâm huyết của mình vào việc xây dựng một xã hội phát triển, công bằng và tự do dân chủ.
🌷🌷🌷🌷🌷
———————————————
Thông tin liên hệ Công ty Luật Gia Gia để được tư vấn:
Liên hệ qua điện thoại: 0943475168 - 0974363681 - 0869398883
Liên hệ qua Facebook: Công ty Luật Gia Gia - https://www.facebook.com/congtyluatgiagia/
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ công ty: Số 268, đường Hùng Vương, xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI LẠNG SƠN𝟏. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐝̄𝐚̂́𝐭 𝐝̄𝐚𝐢 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?• Về chủ thể tranh chấp:...
05/09/2023

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI LẠNG SƠN
𝟏. 𝐓𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐝̄𝐚̂́𝐭 𝐝̄𝐚𝐢 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?
• Về chủ thể tranh chấp: Các cá nhân, tổ chức được quyền sử dụng, quản lý đất.
• Về đối tượng tranh chấp: Quyền quản lý, quyền sử dụng, những lợi ích phát sinh từ quá trình sử dụng đất đai.
𝟐. 𝐂𝐚́𝐜 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐝̄𝐚̂́𝐭 𝐝̄𝐚𝐢 𝐩𝐡𝐨̂̉ 𝐛𝐢𝐞̂́𝐧:
Có 3 dạng tranh chấp đất đai phổ biến như sau:
• Tranh chấp về quyền sử dụng đất;
• Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất;
• Tranh chấp về mục đích sử dụng đất;
𝟮.𝟭. 𝗧𝗿𝗮𝗻𝗵 𝗰𝗵𝗮̂́𝗽 𝘃𝗲̂̀ 𝗾𝘂𝘆𝗲̂̀𝗻 𝘀𝘂̛̉ 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 𝗱̄𝗮̂́𝘁
Loại tranh chấp giữa các bên với nhau về việc ai là người có quyền sử dụng hợp pháp đối với một hoặc nhiều thửa đất cụ thể nào đó.
Trên thực tế chúng ta dễ dàng bắt gặp dạng tranh chấp này chủ yếu là tranh chấp về ranh giới đất, tranh chấp về quyền sử dụng đất và các tài sản khác gắn liền với đất khi vợ chồng trong mối quan hệ ly hôn hay quan hệ thừa kế, tranh chấp đòi lại đất đã cho mượn mà không được trả lại.
𝟮.𝟮. 𝗧𝗿𝗮𝗻𝗵 𝗰𝗵𝗮̂́𝗽 𝘃𝗲̂̀ 𝗾𝘂𝘆𝗲̂̀𝗻, 𝗻𝗴𝗵𝗶̃𝗮 𝘃𝘂̣ 𝗽𝗵𝗮́𝘁 𝘀𝗶𝗻𝗵 𝘁𝗿𝗼𝗻𝗴 𝗾𝘂𝗮́ 𝘁𝗿𝗶̀𝗻𝗵 𝘀𝘂̛̉ 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 𝗱̄𝗮̂́𝘁
Xảy ra khi các bên chủ thể có những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất.
Trên thực tế, dạng tranh chấp này chủ yếu là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ khi cho thuê quyền sử dụng đất, trong hợp đồng chuyển nhượng, tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất…
𝟮.𝟯. 𝗧𝗿𝗮𝗻𝗵 𝗰𝗵𝗮̂́𝗽 𝘃𝗲̂̀ 𝗺𝘂̣𝗰 𝗱̄𝗶́𝗰𝗵 𝘀𝘂̛̉ 𝗱𝘂̣𝗻𝗴 𝗱̄𝗮̂́𝘁
Là dạng tranh chấp có liên quan đến việc xác định mục đích sử dụng đất là gì.
Căn cứ trên thực tế, dạng tranh chấp này xảy ra chủ yếu là do người sử dụng đất đã sử dụng sai mục đích so với mục đích đã được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất. Mục đích sử dụng đất thường được Nhà nước xác định thông qua quy hoạch sử dụng đất.
𝟑. 𝐂𝐚́𝐜𝐡 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐜𝐚́𝐜 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐝̄𝐚̂́𝐭 𝐝̄𝐚𝐢 𝐭𝐚̣𝐢 𝐋𝐚̣𝐧𝐠 𝐒𝐨̛𝐧
Trên tinh thần chung thì ngày nay pháp luật khuyến khích các bên tranh chấp tự thương lượng với nhau để đưa ra hướng giải quyết phù hợp nhất. Bởi lẽ, nếu các bên thương lượng thành công sẽ giúp giữ gìn mối quan hệ gắn bó cũng như bí mật giữa các bên; ngoài ra không tốn thời gian, công sức cho việc thực hiện các thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.
Tuy nhiên, trong trường hợp không thể thương lượng được thì vụ việc cần được đưa ra cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
Pháp luật quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau:
• Nếu tranh chấp đất đai có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp;
• Nếu tranh chấp đất đai không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cũng không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì các bên lựa chọn một trong hai cơ quan sau để giải quyết tranh chấp:
• Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
• Đề nghị UBND cấp tỉnh, cấp huyện giải quyết (tùy từng trường hợp cụ thể).
Đối với trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND thì có thể giải quyết theo 2 phương án sau:
• Khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết của UBND cấp huyện thì gửi đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân;
• Gửi khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường: Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết của UBND cấp tỉnh thì gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân.
Đối với trường hợp khi không đồng ý với quyết định giải quyết của Tòa án thì chúng ta có thể gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án tranh chấp đất đai.
(Lưu ý: thời hạn kháng cáo theo quy định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm.)
𝟒. 𝐐𝐮𝐲 𝐭𝐫𝐢̀𝐧𝐡, 𝐭𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐝̄𝐚̂́𝐭 𝐝̄𝐚𝐢 𝐭𝐚̣𝐢 𝐔𝐁𝐍𝐃 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐡𝐮𝐲𝐞̣̂𝐧/𝐭𝐢̉𝐧𝐡:
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟭: 𝗖𝗵𝘂̉ 𝘁𝗵𝗲̂̉ 𝘆𝗲̂𝘂 𝗰𝗮̂̀𝘂 𝗴𝗶𝗮̉𝗶 𝗾𝘂𝘆𝗲̂́𝘁 𝘁𝗿𝗮𝗻𝗵 𝗰𝗵𝗮̂́𝗽 𝗱̄𝗮̂́𝘁 𝗱̄𝗮𝗶 𝗰𝗵𝘂𝗮̂̉𝗻 𝗯𝗶̣ 𝗵𝗼̂̀ 𝘀𝗼̛ 𝘃𝗼̛́𝗶 𝗱̄𝗮̂̀𝘆 𝗱̄𝘂̉ 𝗰𝗮́𝗰 𝘁𝗮̀𝗶 𝗹𝗶𝗲̣̂𝘂 𝘀𝗮𝘂 𝗱̄𝗮̂𝘆:
• Đơn yêu cầu UBND cấp huyện/tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai;
• Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã;
• Trích lục hồ sơ địa chính, bản đồ qua các thời kỳ có liên quan đến diện tích mảnh đất hiện đang tranh chấp, các tài liệu dùng làm chứng cứ, chứng minh khi giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện/tỉnh;
• Báo cáo đề xuất, dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp, hoặc thay bằng dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟮: 𝗡𝗼̣̂𝗽 𝗵𝗼̂̀ 𝘀𝗼̛ 𝗱̄𝗮̃ 𝗰𝗵𝘂𝗮̂̉𝗻 𝗯𝗶̣ 𝘁𝗮̣𝗶 𝗨𝗕𝗡𝗗 𝗰𝗮̂́𝗽 𝗵𝘂𝘆𝗲̣̂𝗻/𝘁𝗶̉𝗻𝗵 (𝗻𝗼̣̂𝗽 𝘁𝗿𝘂̛̣𝗰 𝘁𝗶𝗲̂́𝗽 𝗵𝗼𝗮̣̆𝗰 𝘁𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝗾𝘂𝗮 𝗯𝘂̛𝘂 𝗱̄𝗶𝗲̣̂𝗻);
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟯: 𝗧𝗶𝗲̂́𝗽 𝗻𝗵𝗮̣̂𝗻 𝗵𝗼̂̀ 𝘀𝗼̛. Nếu hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp chưa đầy đủ, không hợp lệ thì trong thời hạn quy định là 3 ngày, nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ phải thông báo hướng dẫn người nộp bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ.
𝗕𝘂̛𝗼̛́𝗰 𝟰: 𝗧𝗶𝗲̂́𝗻 𝗵𝗮̀𝗻𝗵 𝗴𝗶𝗮̉𝗶 𝗾𝘂𝘆𝗲̂́𝘁 𝘆𝗲̂𝘂 𝗰𝗮̂̀𝘂. Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc tỉnh sẽ giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết. Cơ quan tham mưu phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
• Thẩm tra và xác minh vụ việc, thực hiện tổ chức hòa giải giữa các bên trong quan hệ tranh chấp, ngoài ra nếu xét thấy cần thiết thì phải tổ chức các cuộc họp ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp.
• Hoàn chỉnh hồ sơ, sau đó trình lên Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh ký ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.
Bước 5: Chủ tịch UBND cấp huyện/tỉnh sẽ ban hành kết quả giải quyết, tức là gửi cho các bên tranh chấp quyết định giải quyết tranh chấp hoặc là quyết định công nhận hòa giải thành.
𝟓. 𝐐𝐮𝐲 𝐭𝐫𝐢̀𝐧𝐡, 𝐭𝐡𝐮̉ 𝐭𝐮̣𝐜 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐭𝐫𝐚𝐧𝐡 𝐜𝐡𝐚̂́𝐩 𝐝̄𝐚̂́𝐭 𝐝̄𝐚𝐢 𝐭𝐚̣𝐢 𝐓𝐨̀𝐚 𝐚́𝐧:
Bước 1: Người khởi kiện chuẩn bị hồ sơ khởi kiện với các tài liệu sau đây
• Đơn khởi kiện tại Tòa án theo mẫu quy định;
• Biên bản hòa giải không thành của UBND cấp xã;
• Xác nhận nơi cứ trú;
• Chứng minh thư nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân/hộ chiếu còn hiệu lực);
• Danh mục các tài liệu và chứng cứ (chứng minh cho yêu cầu khởi kiện) kèm theo đơn khởi kiện.
Bước 2: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án theo một trong các hình thức sau đây:
• Nộp trực tiếp;
• Thông qua bưu điện;
• Gửi trực tuyến thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
Bước 3: Tòa án nhận, xử lý đơn khởi kiện và thụ lý đơn. Tòa án sẽ ra một trong những quyết định sau đây:
• Yêu cầu người khởi kiện sửa đổi hoặc bổ sung đơn khởi kiện sao cho hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;
• Thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc thụ lý vụ án theo thủ tục rút gọn;
• Chuyển đơn khởi kiện đến cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện được biết nếu như vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của một Tòa án khác;
Bước 4: Tòa án chuẩn bị thủ tục xét xử và xét xử sơ thẩm:
• Thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ án tranh chấp đất đai là 4 tháng, nếu vụ việc có tính chất phức tạp thì sẽ kéo dài thêm nhưng không được quá 2 tháng (tổng thời gian chuẩn bị xét xử tối đa có thể là 6 tháng);
• Nếu trong thời gian chuẩn bị xét xử mà vụ án tranh chấp đất đai này không thuộc vào trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án thì vụ án sẽ được đưa ra xét xử.
• Thời hạn mở phiên tòa xét xử vụ án là 1 tháng (có thể kéo dài thời gian xét xử đến 2 tháng theo quy định) kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
------------------------------------------------------------------------------
Trên đây là nội dung giới thiệu về Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Lạng Sơn. Mọi nhu cầu về pháp luật, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi – Công ty Luật Gia Gia để được tư vấn và hướng dẫn.
Thông tin liên hệ Công ty Luật Gia Gia để được tư vấn luật về đất đai:
Liên hệ qua điện thoại: 0943475168 - 0974363681 - 0869398883
Liên hệ qua Facebook: Công ty Luật Gia Gia - https://www.facebook.com/congtyluatgiagia/
Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ công ty: Số 268, đường Hùng Vương, xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

22/06/2023

𝑽𝒊 𝒃𝒂̆̀𝒏𝒈 𝒍𝒂̀ 𝒈𝒊̀?
----------------------------------------------
Mọi người thường nói rằng “lập vi bằng”, “lập vi bằng đi cho đảm bảo”,…Tuy nhiên, khái niệm vi bằng là gì, và nó có giá trị pháp lý như thế nào thì trên thực tế ít người có thể hiểu đúng về chúng.

𝗩𝗮̣̂𝘆 𝗩𝗜 𝗕𝗔̆̀𝗡𝗚 𝗹𝗮̀ 𝗴𝗶̀?

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020.

𝑮𝒊𝒂́ 𝒕𝒓𝒊̣ 𝒑𝒉𝒂́𝒑 𝒍𝒚́ 𝒄𝒖̉𝒂 𝑽𝑰 𝑩𝑨̆̀𝑵𝑮?

Giá trị pháp lý của vi bằng được quy định tại Khoản 3 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP.
- Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
- Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

𝑽𝒊̀ 𝒔𝒂𝒐 𝑽𝑰 𝑩𝑨̆̀𝑵𝑮 𝒍𝒂̣𝒊 𝒄𝒂̂̀𝒏 𝒕𝒉𝒊𝒆̂́𝒕?

Thừa phát lại sẽ tư vấn cho các bên yêu cầu hoặc tham gia lập vi bằng sao cho việc giao dịch, các thỏa thuận, cam kết được minh bạch, chặt chẽ, đúng pháp luật.
Vi bằng có tác dụng trực tiếp ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro, tranh chấp tiềm ẩn trong các giao dịch dân sự.
Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc.
Về lâu dài, vi bằng chắc chắn sẽ gián tiếp góp phần giảm thiểu hồ sơ khiếu kiện và thời gian, công sức xác minh, điều tra, thu thập chứng cứ của các cơ quan tố tụng.

𝑽𝒊́ 𝒅𝒖̣

Giả sử A là chị gái của bà B, A muốn tặng cho quyền sử dụng đất cho bà B để ra nước ngoài sinh sống, để giảm thiểu rủi ro, tranh chấp tiềm ẩn cũng như bảo đảm chặt chẽ giá trị hiệu lực của văn bản thoả thuận tặng cho, A mời Thừa phát lại viên là C đến để chứng kiến việc bà A và B ký văn bản thoả thuận tặng cho quyền sử dụng đất. Sau đó, Thừa phát lại viên C sẽ lập Vi bằng – ghi nhận lại sự kiện đó. Vi bằng sẽ được Thừa phát lại viên ký và hồ sơ sẽ được gửi lên Sở Tư pháp tỉnh Lạng Sơn để được phê duyệt.

----------------------------------------------
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, thực hiện !
📍 Địa chỉ: Số 43, Phai Luông 8, Khối Đại Thắng, Phường Chi Lăng, TP. Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
📍 Điện thoại liên hệ: 0943.475.168 - 086 9398883

Address

Số 738 Bà Triệu, Phường Đông Kinh, Tỉnh Lạng Sơn
Mai Pha

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 17:00

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật Gia Gia posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share