12/02/2025
VI BẰNG CÓ XÁC NHẬN HIỆN TRẠNG HAI THỬA ĐẤT LIỀN KỀ ĐƯỢC KHÔNG ?
1. Khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.
Theo đó, vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận lại hiện trạng của hai thửa đất liền kề, bao gồm:
– Vị trí, ranh giới, diện tích của hai thửa đất;
– Tình trạng sử dụng của hai thửa đất;
– Các công trình, vật kiến trúc trên hai thửa đất;
– Các dấu hiệu đặc trưng của hai thửa đất.
2. Trường hợp nào thì lập vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề?
– Trước khi xây dựng, sửa chữa công trình. Trong trường hợp hai thửa đất liền kề có ranh giới chung, việc xây dựng, sửa chữa công trình có thể ảnh hưởng đến ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng của hai thửa đất. Do đó, trước khi xây dựng, sửa chữa công trình, các chủ sở hữu liền kề nên lập vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề để làm căn cứ giải quyết tranh chấp trong trường hợp xảy ra.
– Trước khi thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến đất đai. Trong trường hợp thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến đất đai, như mua bán, tặng cho, thừa kế, thế chấp,… các bên cần xác định rõ ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng của hai thửa đất. Vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề có thể giúp các bên xác định chính xác các thông tin này, tránh xảy ra tranh chấp sau này.
– Trong trường hợp xảy ra tranh chấp đất đai. Trong trường hợp xảy ra tranh chấp đất đai giữa hai chủ sở hữu liền kề, vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề có thể được sử dụng làm căn cứ để chứng minh hiện trạng ban đầu của hai thửa đất, giúp Tòa án giải quyết tranh chấp một cách khách quan, công bằng
3. Vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề được thực hiện bởi ai? Chủ thầu xây dựng hoặc cá nhân có được lập vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề được thực hiện bởi Thừa phát lại theo quy định của pháp luật. Thừa phát lại là người có thẩm quyền lập vi bằng, được Nhà nước bổ nhiệm, có nhiệm vụ bảo vệ tính trung thực, khách quan của vi bằng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi bằng do mình lập.
Do đó, chủ thầu xây dựng hoặc cá nhân có thể yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề. Việc chủ thầu xây dựng yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề có thể được thực hiện trong các trường hợp sau:
– Trước khi xây dựng công trình trên hai thửa đất liền kề để làm căn cứ xác định ranh giới đất, diện tích đất, hiện trạng sử dụng của hai thửa đất;
– Sau khi xây dựng công trình trên hai thửa đất liền kề để làm căn cứ xác định ranh giới đất, diện tích đất, hiện trạng sử dụng của hai thửa đất sau khi xây dựng;
– Trong trường hợp xảy ra tranh chấp đất đai giữa hai chủ sở hữu liền kề để làm căn cứ giải quyết tranh chấp.
4. Quy định pháp luật về ký giáp ranh đất và việc người có đất liền kề không chịu ký giáp ranh đất như thế nào?
Ký giáp ranh đất là việc các chủ sử dụng đất liền kề cùng nhau xác nhận ranh giới, diện tích đất của mỗi bên. Việc ký giáp ranh đất có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định ranh giới đất giữa các chủ sử dụng đất liền kề, tránh xảy ra tranh chấp.
Theo quy định của pháp luật, việc ký giáp ranh đất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sử dụng đất liền kề. Trường hợp các chủ sử dụng đất liền kề không thỏa thuận được về việc ký giáp ranh đất thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp người có đất liền kề không chịu ký giáp ranh đất thì các chủ sử dụng đất liền kề có thể thực hiện các biện pháp sau:
– Yêu cầu người có đất liền kề ký giáp ranh đất.
– Yêu cầu Tòa án giải quyết.
– Lập vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề
👉 Như vậy, hoàn toàn có thể xác nhận hiện trạng của hai thửa đất liền kề bằng vi bằng
5. Chi phí lập vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 63 Nghị định 08/2020/NĐ-CP thì chi phí lập vi bằng do người yêu cầu lập vi bằng và Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc hoặc theo giờ làm việc.
Mức phí này được Văn phòng Thừa phát lại quy định và phải niêm yết công khai chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án, trong đó xác định rõ mức tối đa, mức tối thiểu, nguyên tắc tính.
Để biết thêm chi phí lập vi bằng xác nhận hiện trạng hai thửa đất liền kề, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ dịch vụ lập vi bằng tại Văn phòng Thừa phát lại Lạng Sơn để được hỗ trợ báo phí.
-----------------------------------------------------
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, thực hiện !
📍 Địa chỉ: Số 738 Bà Triệu, Phường Đông Kinh, TP. Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
📍 Điện thoại liên hệ: 0943.475.168 - 086 9398883