TTPY tỉnh Lạng Sơn

TTPY tỉnh Lạng Sơn Trung tâm Pháp y cấp tỉnh có chức năng tổ chức thực hiện giám định pháp y tr?

26/01/2026

Tiêu đề: MEN GAN TĂNG: ĐỪNG CHỈ NHÌN CON SỐ, HÃY NHÌN TỶ LỆ

Chào mọi người ! Hôm nay tôi muốn chia sẻ một "bí mật nghề nghiệp" khi đọc xét nghiệm men gan mà có thể các bạn chưa biết.
Nhiều bệnh nhân đến với tôi hốt hoảng vì men gan tăng cao > 500-1000, nhưng cũng có người men gan chỉ "nhích" nhẹ mà tôi lại lo lắng hơn cả. Tại sao?
1. Định nghĩa lại "Bình thường"
Đừng chủ quan nếu kết quả xét nghiệm của bạn nằm trong khoảng tham chiếu cũ (thường là ALT (đặc biệt gấp 2 lần): Thường gặp nhất là bệnh gan do RƯỢU. Ngoài ra có thể do bệnh Wilson (rối loạn chuyển hóa đồng).
• 🦠 Nếu ALT > AST: Kẻ thù thầm lặng thường là Viêm gan virus (B, C), gan nhiễm mỡ (NASH), hoặc thuốc.
• ⚠️ Nếu cả hai tăng vọt > 500- 1.000 U/L: Đây là báo động đỏ. Có thể là viêm gan do thuốc, tắc mạch máu gan, hoặc tắc mật cấp, ... cần hết sức cẩm trọng và đi khám bác sĩ ngay.
Tắc mật sẽ tăng GGT hoặc ALP kiềm.
4. Lời khuyên xương máu
Khi thấy men gan tăng, phản xạ đầu tiên của người Việt là "mua thuốc bổ gan/giải độc gan". SAI LẦM!
Việc sử dụng thuốc nam, thực phẩm chức năng bừa bãi chính là một nguyên nhân gây viêm gan do thuốc khiến men gan tăng vọt.
👉 Hành động đúng:
1. Ngưng bia rượu và các thuốc không cần thiết.
2. Kiểm tra lại men gan sau 2-4 tuần.
3. Nếu vẫn tăng, hãy đến gặp bác sĩ Nội khoa để tìm nguyên nhân gốc rễ (Virus, chuyển hóa, hay tự miễn). KHÔNG TỰ Ý UỐNG BỔ GAN BẠN NHÉ
Bác sĩ Thông
CHIA SẺ NGAY BẠN NHÉ
HỮU ÍCH CHO MỌI NGƯỜI TRÁNH SAI LẦM

CÁCH NHẬN DẠNG TỔN THƯƠNG THẦN KINH NGOẠI BIÊN LÂM SÀNG1. ✋ Bàn tay rơi (Wrist Drop) – Tổn thương thần kinh quay (Radial...
27/04/2025

CÁCH NHẬN DẠNG TỔN THƯƠNG THẦN KINH NGOẠI BIÊN LÂM SÀNG

1. ✋ Bàn tay rơi (Wrist Drop) – Tổn thương thần kinh quay (Radial nerve)
- Dấu hiệu: Bệnh nhân không thể duỗi cổ tay và ngón tay, cổ tay luôn rũ xuống.
- Giải thích: Do liệt cơ duỗi (chi phối bởi thần kinh quay).
- Thường gặp: Gãy xương cánh tay giữa, tì đè lâu lên cánh tay ("Saturday night palsy").

2. 🖐 Bàn tay vuốt (Claw Hand) – Tổn thương thần kinh trụ (Ulnar nerve)
- Dấu hiệu: Ngón 4 và 5 co gập bất thường, giống vuốt.
- Giải thích: Mất cân bằng giữa cơ gập và duỗi ngón do tổn thương các cơ liên đốt do thần kinh trụ chi phối.
- Thường gặp: Tổn thương vùng khuỷu tay hoặc cổ tay trong.

3. 🐒 Bàn tay khỉ (Ape Hand) – Tổn thương thần kinh giữa (Median nerve)
- Dấu hiệu: Mất đối chiếu ngón cái, ngón cái nằm cùng mặt phẳng với các ngón còn lại.
- Giải thích: Liệt cơ đối chiếu ngón cái.
- Thường gặp: Hội chứng ống cổ tay, gãy xương quay dưới, hoặc tổn thương vùng khuỷu.

Mẹo nhớ giúp bạn không bị lẫn:
> DR. CUMA"
- Drop = Radial
- Claw = Ulnar
- Median = Ape

---

📍 Tips học và ứng dụng lâm sàng:
- Luôn quan sát bàn tay bệnh nhân khi thăm khám.
- Kết hợp dấu hiệu tay với xét nghiệm vận động và cảm giác để định vị chính xác vùng tổn thương.
- Ôn lại giải phẫu đường đi và phân bố vận động – cảm giác của từng dây thần kinh chi trên.

GIẢI THÍCH SỰ HÌNH THÀNH CÁC LOẠI XUẤT HUYẾT NỘI SỌ BẰNG GIẢI PHẪU! 🧠Khi đi các khoa lâm sàng về ngoại thần kinh, chấn t...
07/09/2024

GIẢI THÍCH SỰ HÌNH THÀNH CÁC LOẠI XUẤT HUYẾT NỘI SỌ BẰNG GIẢI PHẪU! 🧠

Khi đi các khoa lâm sàng về ngoại thần kinh, chấn thương, có lẽ chúng ta đã quá quen thuộc với những bệnh nhân chấn thương sọ não, xuất hiện tổn thương đụng dập và thậm chí là xuất huyết trong sọ. Vậy thì loại xuất huyết nào là nguy hiểm nhất và cơ chế hình thành của chúng ra sao để chúng ta có thể điều trị sớm và cứu sống bệnh nhân?

Đầu tiên phải nói sơ qua về giải phẫu của sọ - não.

Hộp sọ là cấu trúc xương cứng và chắc bảo vệ nhu mô não, dưới sọ sẽ là màng não, tiếp theo là nhu mô não. Có 3 lớp màng não chính:

• Dura Mater (Màng cứng): Lớp ngoài cùng, cứng và dày, bảo vệ não và chứa các xoang tĩnh mạch.

• Arachnoid Mater (Màng nhện): Lớp giữa, mỏng và giống mạng nhện, chứa dịch não tủy.

• Pia Mater (Màng mềm): Lớp trong cùng, bao phủ trực tiếp não và tủy sống, chứa nhiều mạch máu.

Do đó tuỳ vào vị trí tổn thương của mạch máu (ở sọ, ở màng não, hay trong nhu mô não) sẽ hình thành các loại máu tụ khác nhau

Nếu động mạch trung tâm (một động mạch nằm ngay dưới màng xương sọ, rất gần với hộp sọ) bị tổn thương, máu sẽ chảy ra ồ ạt —> Hình thành máu tụ ngoài màng cứng

Nếu tĩnh mạch cầu não (nối các tĩnh mạch não và các xoang tĩnh mạch màng cứng) bị tổn thương cũng sẽ gây xuất huyết. Vị trí của tĩnh mạch này là nằm dưới màng cứng, trên màng nhện nên sẽ gây ra xuất huyết dưới màng cứng

Nếu các động mạch não (động mạch não trước, giữa, sau) bị tổn thương, cũng sẽ gây xuất huyết trong não. Lần này, nó sẽ được gọi là xuất huyết dưới nhện, bởi vì các động mạch não nằm phía dưới màng nhện

Nếu các nhánh sâu nuôi nhu mô não của động mạch não bị chảy máu, khi đó xuất huyết nhu mô não sẽ xuất hiện

Vậy thì trong 4 loại này, loại nào là loại nguy hiểm nhất?

Nếu nhìn về nguồn gốc chảy máu thì các loại xuất huyết từ động mạch (Tụ máu ngoài màng cứng, Xuất huyết dưới nhện, xuất huyết nhu mô) sẽ là các loại nguy hiểm nhất bởi thông thường máu từ động mạch sẽ phun ra ồ ạt, dễ làm tăng áp lực nội sọ, từ đó hôn mê, suy hô hấp

Tuy nhiên xuất huyết từ tĩnh mạch (tụ máu dưới màng cứng) cũng sẽ rất nguy hiểm nếu kích thước khối máu tụ lớn, bệnh nhân tới trễ khi đã có nhiều biến chứng

Do vậy, theo mình thì nhìn chung, mức độ nặng nhẹ của xuất huyết não sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố chứ không đơn thuần là nguồn gốc và loại xuất huyết:

• Vị trí, kích thước của khối máu tụ: Càng lớn, càng gần thân não thì càng nguy hiểm

• Tốc độ chảy máu: Nhanh hơn ở các loại xuất huyết từ động mạch

• Thời gian phát hiện và điều trị: Càng sớm thì tiên lượng càng tốt

• Các bệnh nền đi kèm: Bệnh nhân có Tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc bệnh lý tim mạch kèm theo sẽ có tiên lượng dè dặt hơn

Xin học hoi thêm từ thầy cô và quý anh chị đồng nghiệp về vấn đề máu tụ nội sọ này ạ! 🤗

Giải phẫu CTScanner sọ não
20/04/2024

Giải phẫu CTScanner sọ não

✅Phân nhánh của Đa giác Willis cùng với các chi tiết giải phẫu lân cận
16/03/2024

✅Phân nhánh của Đa giác Willis cùng với các chi tiết giải phẫu lân cận

Giải phẫu XQ khung chậu
11/03/2024

Giải phẫu XQ khung chậu

30/06/2023

MỘT SỐ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC TRÊN LÂM SÀNG.

- Khi cho BN uống digoxin nếu thấy mạch chậm Cần truyền đúng y lệnh và theo dõi kỹ nhịp tim của bệnh nhân.
- Đối với BN bị tăng kali máu khi có chỉ định dùng Insulin để hạ kali máu thì phải pha Insulin vào dung dịch Glucose ưu trương phòng tụt đường máu.
- Khi huyết áp BN cao hoặc rất cao và có chỉ định nhỏ Adalat dưới lưỡi thì nên dùng kim tiêm thuốc để chọc thủng viên thuốc rồi nhỏ cho BN. Không dùng kim 18 hoặc kim truyền dịch để chọc thủng thuốc vì lượng thuốc vào rất lớn sẽ nguy cơ hạ huyết áp BN.
=> Cần theo dõi HA của bn sau khi nhỏ thuốc, để đề phòng hạ áp đột ngột.
- Khi tiêm muối Calci cho BN chú ý không để chệch ven vì gây hoại tử tổ chức.
- Khi BN cần đặt 2 đường truyền tĩnh mạch không nên truyền chung các loại dịch với Natri bicarbonat 1,4% vì dễ gây kết tủa.
- Trong/sau khi tiêm thuốc - truyền dịch cho BN nếu BN thấy đau ngực, mẩn ngứa, khó thở... lập tức tiêm tĩnh mạch 1 ống Solimedon/ Solu medron / Diphenhydramin mà không chờ y lệnh Bác sĩ.
* Bổ sung thêm các thuốc kháng sinh cần tránh pha chung:
1. Pha ceftriaxone vào ringerlactat (sản phẩm có chứa calci) nó sẽ kết tủa theo thời gian và gây sốc cho bệnh nhân.
2. Dung dịch pha an toàn nhất cho kháng sinh là muối sinh lý.
3. Không pha dimedrol với các loại ks khác trong một chai dịch truyền.
* Lưu ý: Khi chích nhiều loại kháng sinh khác nhau cho bn qua dây truyền dịch hoặc vein kim luồn, cần tráng đoạn dây truyền dịch sẽ bơm thuốc & vein kim luồn bằng nước muối sinh lý trước khi bơm thuốc + trước khi bơm 1 loại khác sinh khác tiếp theo để phòng tránh trường hợp thuốc gây kết tủa sẽ dẫn tới tắc mạch mà không thể kiểm soát.
* Luôn mang theo hộp cấp cứu phản vệ theo khi đi thực hiện thuốc!

Ở hệ thống thần kinh ngoại biên, sợi trục và các sợi nhánh được bao bọc bởi một loại tế bào chuyên biê...
26/02/2023

Ở hệ thống thần kinh ngoại biên, sợi trục và các sợi nhánh được bao bọc bởi một loại tế bào chuyên biệt, tế bào Schwann.Trong thời kỳ phôi thai, các tế bào Schwann lớn lên và bao xung quanh các neuron thần kinh đang phát triển bằng lớp màng tế bào Schwann. Màng tế bào Schwann có bản chất là phospholipid cách điện và còn được gọi với cái tên là bao myelin.

Nhân và tế bào chất của tế bào Schwann, được bao bọc bên ngoài bởi lớp bao myelin, được gọi với cái tên ngắn gọn là neurolemma. Neurolemma đóng vai trò quan trọng trong trường hợp tế bào thần kinh bị tổn thương.

1, Tại sao tổn thương thần kinh ngoại biên có thể phục hồi được ?

Nếu sợi thần kinh ngoại biên bị đứt rời và sau đó được nối lại bằng vi phẫu, sợi trục và sợi nhánh của tế bào thần kinh có thể được “tái sinh”. Cơ chế tái sinh được cho là do neurolemma tiết ra các yếu tố tăng trưởng kích thích các vi ống dài ra để nối hai đầu đứt rời của sợi trục, từ đó tạo nên sự “tái sinh” của tế bào thần kinh.

Quá trình “tái sinh” có thể mất vài tháng, sau đó các sợi thần kinh có thể tái lập lại đường dẫn truyền và người bệnh có thể “lấy lại” được một số chức năng cảm giác cũng như vận động của phần chi từng bị đứt lìa.

2, Tại sao tổn thương thần kinh trung ương lại không hồi phục ?

Nếu ở hệ thông thần kinh ngoại biên, bao myelin được tạo ra bởi các tế bào Schwann. Thì đối với hệ thống thần kinh trung ương, bao myelin có nguồn gốc từ các tế bào thần kinh đệm ít nhánh, một loại tế bào thần kinh đệm chuyên biệt chỉ được tìm thấy ở não và tủy sống.

Chính vì không có sự xuất hiện của các tế bào Schwann và dĩ nhiên là không có các neurolemma, hệ quả là sự “tái sinh” của tế bào thần kinh trung ương cũng sẽ không diễn ra. Điều đó lý giải tại sao các tổn thương cắt đứt tủy sống đều dẫn đến mất vĩnh viễn các chức năng cảm giác và vận động

NGHE RALES Ở PHỔI( để nghe trực tiếp các tiếng phổi vào link này nhé: https://youtu.be/4wjbwq_fbho )Ran rít, ran ngáy ( ...
26/09/2022

NGHE RALES Ở PHỔI

( để nghe trực tiếp các tiếng phổi vào link này nhé: https://youtu.be/4wjbwq_fbho )

Ran rít, ran ngáy ( ran khô ) : là tiếng ran xuất hiện khi luồng khí đi qua phế quản bị hẹp lại do co thắt, bị chèn ép, phù nề niêm mạc, u, hoặc dị vật trong lòng phế quản...
RAN RÍT
- Cường độ: trung bình hoặc cao phụ thuộc vào mức độ tắc nghẽn phế quản.
- Âm độ: cao
- Âm sắc: nghe như tiếng gió rít qua khe cửa
- Nghe thấy ở cuối thì thở vào và thì thở ra
- Có thể thay đổi sau ho
- Cơ chế: co thắt chít hẹp các phế quản nhỏ và vừa
- Nghe rõ ở đáy phổi và vùng ngoại vi
RAN NGÁY
- Cường độ: Phụ thuộc vào mức độ tắc nghẽn phế quản
- Âm độ: Trầm
- Âm sắc:Nghe như tiếng ngáy ngủ.
- Nghe cuối thì thở vào và thì thở ra
- Cơ chế Chít hẹp phế quản lớn
- Nghe ở rốn phổi 2 bên
- Tiếng ran rít, ngáy: là triệu chứng đặc trưng của hội chứng phế quản. Gặp trong hen phế quản ,viêm phế quản cấp, mạn .
- Tiếng ran rít cục bộ: gặp trong u hoặc dị vật phế quản ( Wheezing ).
RAN NỔ
- Rale 1 thì nghe được ở cuối thì thở vào”sâu”.
- Không thay đổi khi ho.
- Là rale của phế nang.
- Gặp trong: hội chứng đông đặc phổi gây tiết dịch đăc trong lòng phế nang
- Phù phổi cấp
- Viêm phế quản nhỏ
- Viêm phổi ( ĐĐP)
- Xơ phổi
-Cơ chế : do sự tách đôi của thành phế nang bị dính
Nghe ran nổ ở đáy phổi, vùng ngoại vi. Để chẩn đoán viêm phổi cần nghe thấy ran nổ
RALE ẨM
- Nghe được cả 2 thì, như tiếng nước sôi.
- Có rale ẩm to, vừa, nhỏ hạt.
- Thay đổi khi ho (đặc điểm phân biệt ran ẩm).
- Gặp trong: sự tiết dịch lỏng trong lòng phế quản.
- Viêm phế quản đa tiết chất nhầy.
- Giãn phế quản.
Nghe thấy ran ẩm to hạt ở rốn phổi, vừa nhỏ hạt ở đáy phổi

18/09/2022
VÒNG NỐI TĨNH MẠCH CỬA CHỦLà vòng nối giữa các tĩnh mạch thuộc hệ tĩnh mạch chủ nối với các tĩnh mạch thuộc hệ tĩnh mạch...
18/09/2022

VÒNG NỐI TĨNH MẠCH CỬA CHỦ

Là vòng nối giữa các tĩnh mạch thuộc hệ tĩnh mạch chủ nối với các tĩnh mạch thuộc hệ tĩnh mạch cửa. Gồm 4 vòng chính:

1.Vòng nối quanh thực quản: Tĩnh mạch thực quản nhánh của hệ tĩnh mạch đơn thuộc hệ tĩnh mạch chủ nối với tĩnh mạch vị trái thuộc hệ tĩnh mạch cửa

2. Vòng nối qua phúc mạc: tĩnh mạch thượng vị dưới và thượng vị trên thuộc hệ tĩnh mạch chủ nối với tĩnh mạch dây chằng tròn thuộc hệ tĩnh mạch cửa.

3. Vòng nối quanh rốn: nhánh của tĩnh mạch thuộc hệ tĩnh mạch chủ nối với các tĩnh mạch quai ruột non thuộc hệ tĩnh mạch cửa.

4. Vòng nối quanh trực tràng: tĩnh mạch trực tràng giữa và trực tràng dưới nhánh đổ về tĩnh mạch chậu trong thuộc hệ tĩnh mạch chủ nối với tĩnh mạch trực tràng trên thuộc hệ tĩnh mạch cửa

Address

Đường Nhị Thanh, Phường Tam Thanh
Lang Son
25000

Opening Hours

Monday 07:30 - 17:00
Tuesday 07:30 - 17:00
Wednesday 07:30 - 17:00
Thursday 07:30 - 17:00
Friday 07:30 - 17:00

Telephone

+84983269353

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when TTPY tỉnh Lạng Sơn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to TTPY tỉnh Lạng Sơn:

Share

Category