Luật Sư Hồng Giang

Luật Sư Hồng Giang Hoạt động dịch vụ pháp lý

23/07/2024

Để đây cho dễ nhớ.
Ký hiệu các phòng của công an tỉnh
– Phòng Tham mưu (PV01)

– Thanh tra Công an Tỉnh (PX05)

– Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (PC01)

– Phòng Cảnh sát hình sự (PC02)

– Phòng Cảnh sát kinh tế (PC03)

– Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (PC04)

– Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường (PC05)

– Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC06)

– Phòng Cảnh sát PCCC & Cứu nạn cứu hộ (PC07)

– Phòng Cảnh sát giao thông (PC08)

– Phòng Kỹ thuật hình sự (PC09)

– Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (PC10)

– Phòng Cảnh sát cơ động (PK02)

– Phòng Hồ sơ (PV06)

– Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ (K02)

– Phòng Công tác Đảng và công tác Chính trị (PX03)

– Phòng Tổ chức cán bộ (PX01)

– Phòng An ninh đối ngoại (PA01)

– Phòng An ninh đối nội (PA02)

– Phòng An ninh chính trị nội bộ (PA03)

– Phòng An ninh kinh tế (PA04)

– Phòng An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (PA05)

– Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ (PA06)

– Phòng Quản lý xuất nhập cảnh (PA08)

– Phòng An ninh điều tra (PA09)

– Phòng Hậu cần (PH10)

– Phòng Xây dựng phong trào bảo vệ An ninh Tổ quốc (PV05)
Nguồn: LawFirm.Vn

Chia sẻ với các bạn hồ sơ thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước. Hồ sơ nhận con nuôi từ lúc mới đẻ: Bước 1: Làm giấy kha...
26/04/2024

Chia sẻ với các bạn hồ sơ thủ tục nhận nuôi con nuôi trong nước.

Hồ sơ nhận con nuôi từ lúc mới đẻ:

Bước 1: Làm giấy khai sinh cho trẻ
Bước 2: Cung cấp tài liệu như sau:
Hồ sơ của người nhận con nuôi
1. Đơn xin nhận con nuôi;
2. Căn cước công dân;
3. Phiếu lý lịch tư pháp;
4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
5. Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
6. Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi.
Hồ sơ của con nuôi:
1. Giấy khai sinh
2. Giấy khám sức khỏe của trẻ
3. 02 ảnh toàn thân trẻ
Bố mẹ ruột của con nuôi
1. Căn cước công dân
Nộp hồ sơ ở bộ phận một cửa UBND xã
– Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại bộ phận “Một cửa ” của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.
– Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, cán bộ Tư pháp – Hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lấy ý kiến theo quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người có liên quan theo quy định và người nhận con nuôi, người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì cán bộ Tư pháp – Hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt.
– Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

DỊCH VỤ TƯ VẤN: LUẬT SƯ – CÔNG CHỨNG – THỪA PHÁT LẠI
Dân sự - Hình sự - Đất đai – Ly hôn – Doanh nghiệp - Lập vi bằng - Đại diện theo ủy quyền – Ly hôn - Hôn nhân gia đình
Trụ sở chính tại Hà Nội: VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HỒNG GIANG
ĐỊA CHỈ: Số nhà 16 ngõ 4/3 phố Dương Khuê - Phường Mai Dịch - Quận Cầu Giấy - Hà Nội.
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HỒNG GIANG – CHI NHÁNH LÀO CAI
ĐỊA CHỈ: Số 44 đường Thanh Niên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. (Ngoài giờ hành chính: số nhà 022 Phố Cao Lanh 2, xã Vạn Hòa, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai).
, , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , .
TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ QUA ĐIỆN THOẠI
Hotline Xuân Tuyền: 0968555651

Làm gì khi bị gia đình chồng ngăn cản thăm con? Để có căn cứ chứng minh gia đình nhà chồng ngăn cản thăm con, người vợ c...
03/04/2024

Làm gì khi bị gia đình chồng ngăn cản thăm con?

Để có căn cứ chứng minh gia đình nhà chồng ngăn cản thăm con, người vợ có thể mời Thừa phát lại đến chứng kiến lập vi bằng để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền, tòa án.
Tôi và mẹ chồng bất đồng quan điểm từ việc chăm con. Từ đó dẫn đến 2 vợ chồng tôi thường mâu thuẫn với nhau. Tôi đã dọn ra ở thuê nhưng mẹ chồng tôi kiên quyết không cho tôi mang con đi theo. Mỗi lần tôi đến thăm con thì toàn bị gia đình anh gây khó dễ, ban đầu chỉ quy định 1 tuần tôi được thăm duy nhất 1 tiếng, nhưng giờ thì họ ngăn cản thăm con.
Cháu mới 4 tuổi, tôi rất lo lắng cho cháu nhưng không biết phải làm sao. Tôi đã gửi đơn lên phường nhưng vẫn không thể hòa giải được. Tôi đang dự định ly hôn, nhà chồng nói nếu có ly hôn cũng quyết không giao con cho tôi.
Vậy tôi phải làm gì để có thể đến thăm nuôi con được? Điều kiện kinh tế tôi cũng ở mức tương đối, vậy nếu kiện ra tòa thì tôi có giành quyền nuôi con được không?

Trả lời:
căn cứ khoản 1 điều 71 luật Hôn nhân và gia đình, thì cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Do đó, việc gia đình chồng ngăn cản bạn chăm sóc, thăm nom con là vi phạm pháp luật và có hành vi bạo lực gia đình (điểm g khoản 1 điều 3 luật Phòng, chống bạo lực gia đình). Người vi phạm có thể bị phạt từ 5 - 10 triệu đồng (điều 56 Nghị định 144 năm 2021 của Chính phủ).
Việc cha mẹ mâu thuẫn trong thăm nom, chăm sóc con cái sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần và sự phát triển của trẻ. Do đó, bạn nên chọn phương án nhẹ nhàng là ngồi lại với nhà chồng để thảo luận cách chăm sóc, thống nhất thời gian thăm nom trẻ và có thể nhờ các hội, đoàn thể khác trao đổi, tác động thêm như hội liên hiệp phụ nữ, hội bảo vệ quyền trẻ em…
Bạn có thể gửi thông báo cho gia đình chồng đề xuất buổi thảo luận, thời gian, địa điểm thăm nom con dự kiến và mời thừa phát lại đến lập vi bằng. Nếu gia đình nhà chồng không chịu gặp mặt, có ý kiến hoặc hành vi ngăn cản bạn thăm nuôi con, thì thừa phát lại lập vi bằng chứng minh bạn đã thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con nhưng bị ngăn cản. Đây là chứng cứ để bạn đề nghị cơ quan có thẩm quyền can thiệp hoặc cung cấp cho tòa.
Trường hợp vợ chồng bạn không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi dưỡng con, thì tòa án quyết định giao con cho một bên nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của cháu (điều 81 luật Hôn nhân và gia đình).
Như vậy, kinh tế tốt không phải là điều kiện duy nhất, tiên quyết để một người được giao quyền nuôi con. Tòa án sẽ xem xét bên nào cung cấp môi trường thuận lợi nhất, đáp ứng cho yêu cầu phát triển bình thường của người con như: thu nhập, tài sản, nơi ở ổn định; có đủ thời gian để ở bên con, chăm sóc, nuôi dưỡng con, luôn phải đặt con lên hàng đầu; không có hành vi bạo lực gia đình…
 Xuân Tuyền thợ cãi ạ: 0968555651
 Địa chỉ: Tỉnh Lào Cai và toàn quốc. Văn phòng tại Lào Cai: Số nhà 022 Phố Cao Lanh 2, xã Vạn Hòa, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HỒNG GIANG TƯ VẤN PHÁP LUẬT – BÀO CHỮA – BẢO VỆTel: 0968.555.651. Tel - ZALO: 0343.864.703Địa chỉ: Số ...
18/03/2024

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HỒNG GIANG
TƯ VẤN PHÁP LUẬT – BÀO CHỮA – BẢO VỆ
Tel: 0968.555.651. Tel - ZALO: 0343.864.703
Địa chỉ: Số 044 đường Thanh Niên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Luật sư Lào Cai; Luật sư giỏi; Luật sư tranh tụng; Luật sư ly hôn; Thuê Luật sư; Luật sư đất đai; Luật sư hình sự; Luật sư khởi kiện; Luật sư doanh nghiệp; Luật sư bảo hiểm; Luật sư kế toán.
-----------------LUẬT SƯ TƯ VẤN-----------------------

21/12/2023

Hồ sơ khai di sản, chia thừa kế
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ giấy tờ về tài sản
2. Giấy chứng tử của người để lại di sản
3. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân của vợ/ chồng)
4. Giấy khai sinh của các con
5. Căn cước công dân của vợ và các con đẻ
6. Sơ yếu lịch có xác nhận của UBND + Sơ yếu lý lịch 3 đời có xác nhận của UBND cấp xã
7. Xác nhận nhân khẩu của hộ gia đình tại thời điểm cấp bìa đỏ/ đăng ký tài sản (ví dụ bìa đỏ cấp năm 1998 thì xin xác nhận nhân khẩu năm 1998 hộ gia đình có bao nhiêu thành viên, xin ở công an xã.
Khi có đủ hồ sơ, làm ở Phòng/ Văn phòng công chứng/ ….  Chuyên viên sẽ làm thông báo niêm yến ở phường, xã. Sau 15 ngày niêm yết xong, các đồng thừa kế làm văn bản chia thỏa thuận chia thừa kế theo quy định pháp luật.
Chúc các bạn thành công! Không làm được thì liên hệ mình tư vấn: 0968555651

TẠI SAO PHẢI CỐ GẮNG?( Hãy đọc bài này mỗi ngày bạn nhé)1. Ý nghĩa của cố gắng chính là: Đừng để lúc cha mẹ cần, bạn chẳ...
13/11/2023

TẠI SAO PHẢI CỐ GẮNG?
( Hãy đọc bài này mỗi ngày bạn nhé)

1. Ý nghĩa của cố gắng chính là: Đừng để lúc cha mẹ cần, bạn chẳng có gì ngoài nước mắt. Đừng để lúc con cái cần, bạn chẳng có gì ngoài hổ thẹn.
2. Đừng để lúc ngoảnh mặt lại nhìn quá khứ, ngoại trừ lãng phí thời gian bạn chẳng có gì cả. Đó chính là lí do bạn phải phấn đấu, nỗ lực đấy!
3. Không có ai theo bạn cả một đời, cho nên bạn phải có năng lực vui sống ở nơi đang sống, vui với việc mình làm. Sẽ không có ai giúp bạn cả một đời, cho nên bạn phải sẵn sàng tự lực.
4. Vấp ngã chính là cách tốt nhất để thêm vững vàng và trưởng thành hơn trong cuộc sống!

Đừng chỉ vì những khó khăn nhỏ đã vội vàng buông tay...
Yếu đuối chỉ khổ mình, hãy mạnh mẽ để vượt qua được mọi thứ, hãy đứng dậy làm một con người mới sau những tổn thương.

Chắc chắn, bạn sẽ có đau khổ, có buồn bã, có thất vọng nhưng sẽ trưởng thành hơn, chín chắn hơn và mạnh mẽ hơn.

Cuộc đời có thể quật ngã chúng ta, nhưng chúng ta có quyền lựa chọn để đứng dậy hay tiếp tục vấp ngã.

Hãy nhớ:
Sai thì sửa
Ngã thì đứng dậy
Không biết thì hỏi
Chứ không đi thì sẽ chẳng bao giờ tới

ST

CHỚ CÓ DẠI CHO NGƯỜI NHÀ MƯỢN BÌA ĐỎ ĐỂ ĐI VAY NGÂN HÀNGNgười sử dụng đất (người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ...
15/01/2023

CHỚ CÓ DẠI CHO NGƯỜI NHÀ MƯỢN BÌA ĐỎ ĐỂ ĐI VAY NGÂN HÀNG
Người sử dụng đất (người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hay còn gọi là sổ đỏ) có quyền giao dịch đối với quyền sử dụng đất của mình. Hiện nay, có một số người do tin tưởng vào người thân, bạn bè, hoặc những người khác trong xã hội mà đã cho họ mượn sổ đất đi thế chấp ngân hàng để vay tiền. Điều này tiềm ẩn nguy cơ rủi ro rất lớn, có khả năng dẫn đến mất nhà cửa của mình khi người vay tiền không trả được nợ hoặc cố tình không trả nợ thì ngân hàng sẽ phát mãi đất đã thế chấp để thu hồi nợ. Vậy nếu đã lỡ cho người khác mượn đất để thế chấp ngân hàng thì có kiện đòi lại đất được hay không?
Về bản chất, việc cho người khác mượn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) để thế chấp ngân hàng vay tiền chính là việc bảo lãnh cho người đó vay tiền.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 335 Bộ luật dân sự 2015 thì bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Khoản 3 Điều 336 BLDS 2015 quy định rằng các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Như vậy, khi cho người khác mượn sổ đỏ thế chấp vay tiền tại ngân hàng thì người cho mượn sổ đỏ là người đứng tên trên hợp đồng thế chấp và là người bảo lãnh cho bên vay.
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì khi người vay tiền không trả nợ hoặc trả không đầy đủ số nợ đã vay thì người cho mượn sổ có nghĩa vụ phải thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng. Trong trường hợp này, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai.
Nhiều người chỉ vì coi trọng tình nghĩa anh em, cả nể, hoặc bị lừa dối mà đã lỡ cho người khác mượn sổ đất để thế chấp vay tiền tại ngân hàng. Nhiều trường hợp người vay tiền không trả được nợ, chủ đất đành phải ngậm đắng nuốt cay mất đất khi bị ngân hàng phát mại mảnh đất của mình để thu hồi nợ.

I. CÁC GIẤY TỜ CẦN CHUẨN BỊ• GIẤY TỜ NGƯỜI VIỆT NAM CHUẨN BỊ– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp không quá 06 th...
10/01/2023

I. CÁC GIẤY TỜ CẦN CHUẨN BỊ
• GIẤY TỜ NGƯỜI VIỆT NAM CHUẨN BỊ
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
– Giấy tờ cá nhân:Căn cước công dân và giấy xác nhận nơi cư trú. Bạn có thể chứng thực hai loại giấy tờ này hoặc photo và mang theo bản chính khi đi đăng ký kết hôn để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.
– Giấy khám sức khỏe y tế chứng minh bạn có đầy đủ năng lực hành vi dân sự khi đăng ký kết hôn với người Trung Quốc (gọi tắt là giấy khám sức khỏe chuyên khoa tâm thần).
• GIẤY TỜ NGƯỜI TRUNG QUỐC CHUẨN BỊ
– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ tại Việt Nam.
– Hộ chiếu và visa nhập cảnh Việt Nam
– Giấy khám sức khỏe tại cơ sở y tế chứng minh có đủ năng lực hành vi dân sự khi đăng ký kết hôn.
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Bước 1: Kiểm tra mình đã đủ điều kiện kết hôn chưa?
Phải đáp ứng các điều kiện sau thì mới xem xét chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn:
1. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định.
3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự.
4. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:
– Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.
– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.
– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.
– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
1. 01 Tờ khai đăng ký kết hôn. (theo mẫu đính kèm).
2. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam và người nước ngoài.
Lưu ý đối với giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài:
Thông thường giấy này do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc chồng.
Nếu không cấp giấy xác nhận này thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật nước đó.
Nếu giấy chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.
– Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.
Lưu ý: Nếu giấy xác nhận của cơ sở y tế này không có ghi thời hạn thì chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.
3. Bản sao CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của người Việt Nam.
4. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.
Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo yêu cầu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
Lưu ý: Nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bảo sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy kết hôn.
Còn nếu là công chức, viên chức hoặc những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên, tiến hành nộp hồ sơ đăng ký Bước 3
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Địa điểm: tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp quận, huyện.
Bước 4: Giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn
Thời hạn:
– 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.
Bước 5: Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn
– Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
(Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước)
Bước 6: Trao Giấy chứng nhận kết hôn
Thời hạn:
– 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến 2 bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng 2 bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.
Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.
Một số lưu ý:
1. Nếu 01 trong 02 bên không thể có mặt cùng lúc để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể đề nghị Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.
Nếu hết 60 ngày mà không đến nhận thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Sau đó, nếu 2 bên nam, nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải tiến hành thủ tục như ban đầu.
2. Nếu UBND cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn thì Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bảnh nêu rõ lý do cho 2 bên nam, nữ.
3.Về việc khám sức khỏe y tế để đăng ký kết hôn với người nước ngoài, pháp luật có quy định khám tại trung tâm hoặc cơ sở y tế cấp tỉnh trở lên.
Bạn có thể khám tại các bệnh viện chuyên khoa đầu ngành về tâm thần hoặc các bệnh viện đa khoa cấp tỉnh tại Việt Nam.
Bạn trai của bạn có thể khám cùng bạn tại Việt Nam hoặc khám tại cơ sở y tế nước ngoài. Chú ý: nếu bạn trai khám sức khỏe tại nước ngoài thì giấy khám sức khỏe đó cần phải hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước đó.

Thưa quý vị, chủ đề về tình yêu luôn là một chủ đề muôn thuở, tốn biết baonhiêu giấy mực của nhà thơ nhà văn, như nhà th...
03/01/2023

Thưa quý vị, chủ đề về tình yêu luôn là một chủ đề muôn thuở, tốn biết bao
nhiêu giấy mực của nhà thơ nhà văn, như nhà thơ xuân diệu có viết
“Làm sao cắt nghĩa được tình yêu!
Có nghĩa gì đâu, một buổi chiều
Nó chiếm hồn ta bằng nắng nhạt,
Bằng mây nhè nhẹ, gió hiu hiu…”

Hay có những nhà đạo thơ viết rằng
Đố ai cắt nghĩa được tình yêu
Có nghĩa gì đâu một buổi chiều
Gặp người con gái bên nhà xí
Nhường nhau quận giấy thế là yêu
Đó là tình yêu, đơn giản mộc mạc, bình dị đến nên thơ trữ tình, sau thời gian
quen biết và tìm hiểu, cô dâu... và chú rể... đã tìm được bến bờ hạnh phúc của riêng
mình và giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là minh chứng cho tình yêu mộc mạc,
bình dị đơn sơ đó. Hay còn gọi là thủ tục (kết hôn) kể từ đây cô dâu và chú rể sẽ
gọi cho nhau hai tiếng thân thương vợ chồng, đây cũng là dấu mốc quan trọng bắt
đầu một cuộc sống hôn nhân và gia đình phải không quý vị. :D
Và trong cuộc sống hôn nhân gia đình nếu cùng nhau nắm tay đến già, vượt
qua được phong ba bão táp của cuộc đời đó người ta gọi là “Yêu nhau đến già) còn
nếu không vượt qua được thì muốn giải thoát cho nhau thì phải làm sao ạ, đó chính
là làm thủ tục ly hôn, đây cũng chính ra chủ đề của video ngày hôm nay: Giới thiệu
cho các bạn biết về thủ tục ly hôn:
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có
hiệu lực pháp luật của Tòa án. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra
phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng, điều này được quy định
tại khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014
Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ
hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức:
bản án hoặc quyết định.

– Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất
cả các nội dung quan hệ vợ chồng, nếu tòa án xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly
hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án
công nhận thuận tình ly hôn, ra phán quyết dưới hình thức là quyết định.
– Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản
án ly hôn.
Ai là người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:
Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014, những người có quyền yêu
cầu giải quyết ly hôn bao gồm:
– Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
– Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn
khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận
thức.
– Để bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ và đứa trẻ, pháp luật quy định chồng
không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc
đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn?
Thông thường những vụ án ly hôn mà bản thân mình đã từng Trợ giúp pháp
lý cho các bạn thì sẽ căn cứ vào nơi cư trú/ nơi làm việc của bị đơn, nguyên đơn để
xác định Tòa án có thẩm quyền thụ lý hồ sơ để giải quyết.
Trên đây là mình giới thiệu cơ bản cho các bạn biết được một số khải niệm
mà pháp luật đã quy định, còn bạn nào có những vụ việc cụ thể thì có thể nhắn tin
riêng cho mình hoặc để lại bình luận.
Kinh nghiệm thực tế:
Với hơn 1 thập kỷ được học tập và làm việc liên quan đến pháp luật thì bản
thân mình cũng đã trực tiếp tham gia rất nhiều vụ án ly hôn, mỗi vụ việc một hoàn
cảnh riêng nhưng chung quy lại thì mình rất thương các chị em sau ly hôn bởi sau
khi ly khoảng 1-2 năm gặp lại thì chị nào cũng xinh đẹp hơn, có sự lựa chọn tốt hơn
cho tương lai….. giống như kiểu được giải thoát ra khỏi cái vòng luẩn cuẩn ấy.
Nói ở đây là mình chia sẻ quy định của pháp luật liên quan đến ly hôn thôi
các bạn nhé, không khuyến khích các bạn ly hôn đâu nhé.
Trang Facebook: https://www.facebook.com/nguyenxuantuyen.n/
Điện thoại di động: 0968.555.651
Zalo: 0343.864.703
Email Liên Hệ Tư Vấn Pháp Luật: [email protected]
Nội Dung Của Kênh: Được Chia Thành Các Chuyên Mục:
► Tư Vấn Pháp Luật Lao Động:
► Tư Vấn Pháp Luật Doanh Nghiệp:
► Tư Vấn Pháp Luật Đất Đai - Nhà Ở
► Tư Vấn Pháp Luật Hình Sự
► Tư Vấn Pháp Luật Thừa Kế
► Tư Vấn Pháp Luật Hôn Nhân - Gia Đình

03/06/2022

BỐN CÁCH ĐÒI TIỀN KHÔNG TRẢ
Phương án 1, bạn nên tìm gặp, nói chuyện để yêu cầu họ trả nợ đúng hạn hoặc "cơ cấu nợ", thậm chí cho vay thêm nhưng yêu cầu có tài sản thế chấp. Ví dụ, A cho B vay tín chấp một tỷ đồng nhưng B thua lỗ, không thể trả, chỉ còn một căn nhà giá 2 tỷ đồng. A khi đó có thể cho vay thêm một tỷ đồng nếu B đồng ý thế chấp căn nhà này.
Phương án này có ưu điểm "cùng thắng", phía cho vay không sợ mất tiền còn người vay có thêm vốn để kinh doanh. Nhược điểm, nó yêu cầu người vay phải có "tài sản sạch" bởi không hiếm trường hợp một căn nhà "liên quan nhiều bên", gây phức tạp khi thu hồi. Do đó, cần thẩm định tài sản trước khi ký hợp đồng thế chấp.
Phương án 2, nếu người vay có dấu hiệu trốn tránh, chủ nợ cần chuẩn bị hồ sơ tố cáo họ ra cơ quan điều tra về các hành vi như lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Ưu điểm của việc này ở chỗ đa số con nợ đều "sợ làm việc với cảnh sát", họ có thể thu xếp trả tiền ngay khi nhận giấy triệu tập. Trường hợp con nợ thực sự chiếm đoạt tài sản, họ sẽ chịu mức án tù rất nặng so với các tội danh khác nên dù đòi được tiền hay không, người cho vay ít nhất có thể "giải tỏa tâm lý".
Phương án ba, việc kiện ra toà trong vụ án dân sự là phương án tiếp theo nên được áp dụng nếu người vay không có dấu hiệu phạm tội. Tòa án chắc chắn sẽ ban hành quyết định hoặc bản án buộc người vay trả cả tiền gốc và lãi.
Nhược điểm của kiện tụng là "rất mất thời gian". Nếu tòa án không thể "hòa giải thành", buộc người vay nhận trả nợ ngay từ đầu, các phiên sơ – phúc thẩm có thể kéo dài cả năm trời.
Sau khi có bản án hoặc quyết định của tòa, cơ quan thi hành án dân sự hoặc thừa phát lại cũng "mất thêm ít nhất cả năm" để tìm tài sản của bên vay, bán đấu giá... Chưa kể, người vay tiền nếu đã không thể trả thường "không còn tài sản gì đáng giá nên không thể thi hành án".
Phương án thứ tư, khi những cách trên không khả thi, các bên trong giao dịch vay nên ngồi lại với nhau để "khoanh nợ". Bên cho vay có thể chốt số tiền cần được thanh toán và "chốt lại", không lấy lãi nữa đồng thời cho người vay thêm thời gian để thu xếp.
Cách làm này "giữ được tình cảm" nếu hai bên quen biết nhau và giúp người vay ổn định tâm lý, tập trung làm ăn trả nợ. Thực tế, nhiều trường hợp người vay tiền do bị "thúc ép quá đáng" đã trốn tránh, bỏ cả công việc của mình dẫn tới mất hoàn toàn khả năng trả nợ. Việc này gây thiệt hại cho cả đôi bên.
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ HỒNG GIANG
TƯ VẤN PHÁP LUẬT – BÀO CHỮA – BẢO VỆ
Tel: 0968.555.651. Tel - ZALO: 0343.864.703
Địa chỉ: Số 044 đường Thanh Niên, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Luật sư Lào Cai; Luật sư giỏi; Luật sư tranh tụng; Luật sư ly hôn; Thuê Luật sư; Luật sư đất đai; Luật sư hình sự; Luật sư khởi kiện; Luật sư doanh nghiệp; Luật sư bảo hiểm; Luật sư kế toán. — tại Trầm Hương Tâm An Phát.

Address

44 Đường Thanh Niên
Lào Cai
330000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Sư Hồng Giang posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật Sư Hồng Giang:

Share