Trợ Giúp Pháp Lý Lào Cai

Trợ Giúp Pháp Lý Lào Cai Trợ giúp pháp lý Lào cai là sự kết tinh của đội ngũ Chuyên viên Luật, Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư Liên hệ: LG: Nguyễn Xuân Tuyền: 0906.858.210

Trợ giúp pháp lý Lào Cai được xây dựng và phát triển dựa trên đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn luật giỏi, trẻ, năng động và đầy nhiệt huyết trong công việc, giàu kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực. Quý khách là doanh nghiệp, cá nhân đang có nhu cầu về tư vấn pháp luật:.
- Tư vấn Luật Hôn Nhân Gia Đình
Tư vấn Luật Dân Sự, Hình Sự, Lao động
- Tư vấn Luật Sở hữu trí tuệ, đăng ký

nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp.
- Tư vấn Tư Pháp và Tranh tụng tại Tòa
- Tư vấn luật doanh nghiệp
- Tư vấn đầu tư thương mại
- Tư vấn sở hữu trí tuệ
- Tư vấn pháp luật thuế
- Tư vấn hoạt động doanh nghiệp
- Bạn cần một luật sư giỏi?
- Bạn là người nghèo muốn được tư vấn pháp luật miễn phí?. Hãy liên hệ với Trợ giúp pháp lý Lào Cai để chúng tôi phục vụ quý khách bằng tấm lòng chân thành, bằng uy tín và đạo đức nghề nghiệp mà chúng tôi đã dày công gầy dựng nên.

TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH LÀO CAI CÔNG BỐ SỐ ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÂY NÓNGTiếp nhận và xử lý thông tin về trợ...
13/11/2025

TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC TỈNH LÀO CAI CÔNG BỐ SỐ ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÂY NÓNG

Tiếp nhận và xử lý thông tin về trợ giúp pháp lý.
Số điện thoại: 18001233
Ấn phím số 1
Thời gian tiếp nhận, xử lý: Từ 08h đến 17h hằng ngày, từ thứ 2 đến thứ 6, trừ ngày lễ, tết.

Danh sách địa chỉ tòa án tại Lào Cai sau sáp nhập (Từ 01/07/2025)❤️ Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lào CaiTiền thân: Sáp nh...
28/07/2025

Danh sách địa chỉ tòa án tại Lào Cai sau sáp nhập (Từ 01/07/2025)
❤️ Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lào Cai
Tiền thân: Sáp nhập của Tòa án nhân dân TP. Yên Bái. Tòa án khu vực 1 kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tòa án nêu trên. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 1 bao gồm: 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai: Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu
*Địa chỉ trụ sở mới sau khi sáp nhập: Số 965 Yên Ninh, phường Yên Bái, tỉnh Lào
❤️Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lào Cai
Tiền thân: Sáp nhập của 2 Tòa án nhân dân huyện Lục Yên và Yên Bình. Tòa án khu vực 2 kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của 2 tòa án nêu trên. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 2 bao gồm: 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai: Lâm Thượng, Lục Yên, Tân Lĩnh, Khánh Hòa, Phúc Lợi, Mường Lai, Cảm Nhân, Yên Thành, Thác Bà, Yên Bình, Bảo Ái. Địa chỉ trụ sở mới sau khi sáp nhập: Thôn 8, xã Yên Bình, tỉnh Lào Cai
❤️Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lào Cai
Tiền thân: Sáp nhập của 2 Tòa án nhân dân huyện Văn Yên và Trấn Yên. Tòa án khu vực 3 kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của 2 tòa án nêu trên. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 3 bao gồm: 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai: Phong Dụ, Hạ, Châu Quế, Lâm Giang, Đông Cuông, Tân Hợp, Mậu A, Xuân Ái, Mỏ Vàng, Trấn Yên, Hưng Khánh, Lương Thịnh, Việt Hồng, Quy Mông, Phong Dụ Thượng.
*Địa chỉ trụ sở mới sau khi sáp nhập: Số 68 Tuệ Tĩnh, thôn Văn Yên, xã Mậu A, tỉnh Lào Cai
❤️Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lào Cai
Tiền thân: Sáp nhập của Tòa án nhân dân huyện Mù Cang Chải và Văn Chấn . Tòa án khu vực 4 kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của 2 tòa án nêu trên. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 4 bao gồm: 15 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai: Khao Mang, Mù Cang Chải, Púng Luông, Tú Lệ, Liên Sơn, Gia Hội, Sơn Lương, Văn Chấn, Thượng Bằng La, Chấn Thịnh, Nghĩa Tâm, Chế Tạo, Nậm Có, Lao Chải, Cát Thịnh.
Địa chỉ trụ sở mới sau khi sáp nhập: Xã Văn Chấn, tỉnh Lào Cai
❤️Tòa án nhân dân khu vực 5 - Lào Cai
Tiền thân: Sáp nhập của 2 Tòa án nhân dân Nghĩa Lộ và Trạm Tấu. Tòa án khu vực 5 kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của 2 tòa án nêu trên. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 5 bao gồm: 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai: Trạm Tấu, Hạnh Phúc, Phình Hồ, Nghĩa Lộ, Trung Tâm, Cầu Thia, Tà Xi Láng
*Địa chỉ trụ sở mới sau khi sáp nhập: tổ 4, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Lào Cai
❤️Tòa án nhân dân khu vực 6 - Lào Cai
Tiền thân: Sáp nhập của 2 Tòa án nhân dân TP. Lào Cai và Bảo Thắng. Tòa án khu vực 6 kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của 2 tòa án nêu trên. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 6 bao gồm: 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai: Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng, Tằng Lỏong, Gia Phú, Cam Đường, Lào Cai, Cốc San, Hợp Thành.
*Địa chỉ trụ sở mới sau khi sáp nhập: Đường B2, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai
❤️Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lào Cai
Tiền thân: Sáp nhập của 2 Tòa án nhân dân huyện Bát Xát và Thị xã Sa Pa. Tòa án khu vực 7 kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của 2 tòa án nêu trên. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 7 bao gồm: 13 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai: Mường Hum, Dền Sáng, Y Tý, A Mú Sung, Trịnh Tường, Bản Xèo, Bát Xát, Mường Bo, Bản Hồ, Sa Pa, Tả Phìn, Tả Van, Ngũ Chỉ Sơn.
*Địa chỉ trụ sở mới sau khi sáp nhập: số 01 Lê Hồng Phong, phường Sa Pa, tỉnh Lào Cai
❤️Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lào Cai
Tiền thân: Sáp nhập của 2 Tòa án nhân dân huyện Bảo Yên và Văn Bàn. Tòa án khu vực 8 kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của 2 tòa án nêu trên. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 8 bao gồm: 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai: Bảo Yên, Nghĩa Đô, Thượng Hà, Xuân Hòa, Phúc Khánh, Bảo Hà, Võ Lao, Khánh Yên, Văn Bàn,Dương Quỳ, Chiềng Ken, Minh Lương, Nậm Chày, Nậm Xé.
*Địa chỉ trụ sở mới sau khi sáp nhập: Số 33 Gia Lạn, xã Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
❤️Tòa án nhân dân khu vực 9 - Lào Cai
Tiền thân: Sáp nhập của Tòa án nhân dân huyện Si Ma Cai, Bắc Hà và Mường Khương. Tòa án khu vực 8 kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của 3 tòa án nêu trên. Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 9 bao gồm: 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lào Cai: Cốc Lầu, Bảo Nhai, Bản Liền, Bắc Hà, Tả Củ Tỷ, Lùng Phình, Pha Long, Mường Khương, Bản Lầu, Cao Sơn, Si Ma Cai, Sín Chéng.
*Địa chỉ trụ sở mới sau khi sáp nhập: Thôn Nậm Sắt 2, xã Bắc Hà, tỉnh Lào

Có bà khách làm thầy nói: Số con vất vả hay đi kiện tụng tranh chấp đất đai nhiều. :D Thầy nói chuẩn không phải chỉnh nữ...
03/10/2024

Có bà khách làm thầy nói: Số con vất vả hay đi kiện tụng tranh chấp đất đai nhiều. :D
Thầy nói chuẩn không phải chỉnh nữa.
2. Nguồn chứng cứ trong tranh chấp đất đai
Chứng cứ chỉ được coi là hợp pháp khi được lấy ra từ những nguồn nhất định và có giá trị chứng minh cho vụ án. Cụ thể Điều 94 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định chứng cứ phải được thu thập, xác định từ các nguồn sau:

Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử;
Vật chứng;
Lời khai của đương sự;
Lời khai của người làm chứng;
Kết luận giám định;
Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;
Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản;
Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập;
Văn bản công chứng, chứng thực
Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.
Như vậy có thể xác định việc thu thập chứng cứ trong trường hợp khi có các tranh chấp đất đai xảy ra phải xuất phát từ một trong các nguồn được Bộ luật tố tụng dân sự quy định và phải đúng theo trình tự thủ tục tố tụng thì mới có ý nghĩa chứng minh tranh chấp.

Do đó, chứng cứ trong tranh chấp đất đai có thể thu thập từ một trong số các nguồn như sau:

Chứng cứ là những tài liệu đọc được:

Là những chứng cứ được để thể hiện ra dưới dạng tài liệu; văn bản; văn kiện; thông báo;… và chứa đựng một thông tin, nội dung cụ thể nào đó dưới dạng các ký tự, ký hiệu phổ thông, có tác dụng truyền đạt thông tin được đến với những người tiếp cận.
Chứng cứ trong tranh chấp đất đai thường được yêu cầu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp. Nếu không có bản chính để sao y thì phải cung cấp được bản trích lục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp xác nhận.
Chứng cứ trong tranh chấp đất đai theo nguồn này có thể là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy đăng kết hôn; biên lai đóng thuế; Quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền; sổ mục kê…
Chứng cứ là những tài liệu nghe được, nhìn được:

Chứng cứ trong tranh chấp đất đai có thể được thể hiện dưới dạng là những tài liệu nghe được, nhìn được. Tuy nhiên với tính chất không cố định và chỉ được thể hiện ở một khoảng thời gian ngắn nên muốn đưa những tài liệu này vào làm chứng cứ trong tranh chấp đất đai thì phải chứng minh được sự tồn tại của nó.
Ngoài những dụng cụ chứa đựng loại chứng cứ này như đĩa thu âm, băng thu hình, thẻ nhớ, ảnh chụp,… thì người nộp chứng cứ phải nộp kèm văn bản trình bày xuất xứ; hoặc sự việc có liên quan đến sự hình thành của những chứng cứ này trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai.
Chứng cứ là dữ liệu điện tử: có thể là thư điện tử; điện báo; fax; chứng từ điện tử;… thể hiện các nội dung liên quan đến việc làm phát sinh quyền – nghĩa vụ của các bên tranh chấp đất đai; hoặc thể hiện sự thỏa thuận, thương lượng liên quan đến quyền sử dụng đất.

Chứng cứ là lời khai của các đương sự, người làm chứng:

Trong quá trình tố tụng giải quyết vụ án tranh chấp đất đai Tòa án sẽ phải lấy lời khai của đương sự và những người liên quan. Những lời khai này sẽ được sử dụng là một trong những căn cứ để giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất.
Trường hợp không thể cho lời khai trực tiếp tại Tòa án thì những người này có thể cho lời khai bằng việc ghi âm, ghi hình, bằng văn bản có xác nhận của địa phương,… để nộp đến Tòa án.
Chứng cứ là kết luận giám định:

Đây là kết quả được những cơ quan, tổ chức có chuyên môn khoa học thực hiện khi đánh giá tính chính xác, khách quan của một vấn đề còn gây tranh cãi, không thể nhận biết hay làm rõ bằng những phương pháp thông thường.
Những kết luận này phải được thực hiện theo đúng trình tự thủ tục nhất định, chịu sự điều chỉnh khắt khe của hệ thống Luật định như: Bộ luật tố tụng dân sự; Luật giám định tư pháp;…
Những kết luận giám định là chứng cứ trong tranh chấp đất đai có thể kể đến: giám định dấu vân tay; giám định nét chữ; giám định ADN; giám định pháp ý tâm thần;…
Chứng cứ là biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ:

Trong tranh chấp đất đai khi các bên không thể thống nhất về nội dung của một vấn đề nào đó thì có thể yêu cầu Tòa án thẩm định tại chỗ.
Cũng có trường hợp Tòa án xét thấy thẩm định tại chỗ là cần thiết cho quá trình giải quyết tranh chấp đất đai thì sẽ tiến hành các thủ tục cần theo quy định của Luật để thẩm định tại chỗ. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ chính là kết quả của quá trình đó.
Việc thẩm định tại chỗ trong tranh chấp đất đai nhằm mục đích xác định hiện trạng sử dụng đất, vị trí, kích thước, thực tế của đất đang tranh chấp, tình trạng pháp lý của thừa đất; xác định những tài sản có trên đất;…
Chứng cứ là kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản:

Nhiều trường hợp tranh chấp đất đai nhưng các bên không thống nhất được giá trị tài sản tranh chấp thì có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức tiến hành thẩm định giá tài sản. Kết quả thẩm định giá tài sản trong tranh chấp đất đai sẽ được dùng để làm căn cứ giải quyết vụ án.
Quá trình thẩm định giá được thực hiện theo một trình tự thủ tục nhất định do cơ quan chuyên môn có chức năng định giá, thẩm định giá thực hiện. Trường hợp các bên không đồng ý với kết quả định giá thì có thể yêu cầu định giá lại.
Chứng cứ là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý:

Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý của người có chức năng lập tại chỗ cũng là nguồn chứng cứ quan trọng trong quá trình giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất. Văn bản này ghi nhận tại thời điểm lập văn bản một hành vi, sự kiện nào đó được diễn ra.
Về bản chất việc này không khác gì cứ người làm chứng tham gia chứng kiến hành vi, sự kiện đó diễn ra. Một trong những tài liệu hay gặp trong nguồn chứng cứ này là Vi bằng do Thừa phát lại lập.
Chứng cứ là văn bản công chứng, chứng thực:

Trong tranh chấp đất đai, sẽ có những tài liệu các bên không thể cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết bản gốc của tài liệu, hồ sơ liên quan vì để đảm bảo tài liệu gốc không bị mất mát, hư hỏng hoặc nhiều cơ quan cần sử dụng một lúc trong quá trình giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất.
Để thay thế cho những tài liệu gốc, người nộp chứng cứ sẽ cung cấp bản sao được công chứng, chứng thực từ bản gốc. Việc công chứng, chứng thực những tài liệu này được thực hiện theo đúng trình tự của Luật Công chứng và Nghị định số 23/2015/NĐ-CP quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
3. Chứng cứ trong tranh chấp đất đai bao gồm những gì?
Việc thu thập chứng cứ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp về đất đai giữa các bên nên bên nào có được nhiều chứng cứ có lợi hơn thì xác suất chiến thắng trong việc giải quyết tranh chấp cũng lớn theo. Để giải quyết tranh chấp đất đai thì các tài liệu, chứng cứ chứng minh phải liên quan đến nguồn gốc tạo lập, quá trình sử dụng và hiện trạng đất. Theo đó cụ thể những loại chứng cứ các bên cần thu thập bao gồm:

3.1. Chứng cứ về nguồn gốc quyền sử dụng đất
Những chứng cứ về nguồn gốc đất đang tranh chấp nhằm xác định những vấn đề sau:

Tìm hiểu xem đất đó được hình thành từ đâu?
Người sử dụng đất có được quyền sử dụng đất từ thời gian nào?
Nếu nhận thừa kế, tặng cho thì nhận từ ai?
Nếu được giao đất thì giao từ thời điểm nào? Cơ quan nào giao? Người sử dụng đất có thuộc tiêu chuẩn được cấp đất không?…
Từ đó đánh giá việc sử dụng đất có đúng quy định của pháp luật hay không. Tóm lại đây là những chứng cứ xác định xem chủ sử dụng đất có xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp hay không và là nội dung mà bất cứ vụ việc tranh chấp đất đai nào cũng cần phải làm rõ. Nhiều trường hợp nó còn là nội dung then chốt để giải quyết tranh chấp đất đai.

Những chứng cứ có tác dụng trong việc chứng minh nguồn gốc đất bao gồm:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay Sổ đỏ);
Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980;
Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 bao gồm: biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã; bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp; đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất;
Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư;
Giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông, lâm trường để làm nhà ở;
Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình;
Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân các cấp;
Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước 15/10/1993;
Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng;
Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất quy định tại Điều 15 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT như: bằng khoán điền thổ, văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ, bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận,…
Di chúc; văn bản tặng cho đất đai; biên bản họp gia đình, dòng họ;…
3.2. Chứng cứ về quá trình sử dụng đất
Những chứng cứ xác định về quá trình sử dụng đất nhằm làm rõ những vấn đề sau:

Người sử dụng đất có tôn tạo; cải tạo hay xây dựng gì mới làm tăng giá trị quyền sử dụng đất không?
Quá trình sử dụng đất có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước không?
Có thay đổi về mục đích sử dụng đất so với thời điểm ban đầu không?
Có bán bớt hay mua thêm để gộp vào vào quyền sử dụng đất sẵn có không?…
Tóm lại đây là những chứng cứ nhằm làm rõ quá trình sử dụng đất của người sử dụng từ khi mới bắt đầu sử dụng đất cho đến khi tranh chấp xảy ra. Những chứng cứ về diễn biến quá trình sử dụng đất có thể kể đến như:

Hồ sơ kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; văn bản tặng cho;…
Tài liệu về thừa kế quyền sử dụng đất;…
Biên lai nộp thuế sử dụng đất;
Giấy phép xây dựng công trình trên đất;
Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất; biên bản; quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;…
Lời khai, ý kiến của những hộ gia đình lân cận; tổ trưởng tổ dân phố; công chức địa chính xã/phường;…
3.3. Chứng cứ về hiện trạng sử dụng đất
Những chứng cứ này nhằm làm rõ hiện trạng sử dụng đất đang tranh chấp bao gồm những vấn đề sau:

Làm rõ nhà, đất đang do ai quản lý và đang do ai sử dụng trực tiếp?
Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa? Nếu không có thì có kê khai sử dụng đất tại địa phương hay không?
Diện tích, ranh giới, vị trí thực tế đất đang tranh chấp?
Có tài sản gì trên đất không? Tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của ai?…
Tóm lại đây là những chứng cứ thể hiện tại thời điểm diễn ra tranh chấp; đất đang ở hiện trạng như thế nào cả về mặt pháp lý lẫn thực tiễn. Những chứng cứ về hiện trạng sử dụng đất có thể kể đến như:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm tranh chấp đất đai;
Sổ mục kê, bản đồ địa chính, trích lục bản đồ;…
Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương;…
Biên bản, kết quả định giá, thẩm định giá đất đang tranh chấp;
Vi bằng ghi nhận hiện trạng nhà đất đang tranh chấp;
Ảnh chụp, băng ghi hình hiện trạng nhà đất;…
3.4. Chứng cứ về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có tranh chấp đất
Việc thu thập chứng cứ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm làm rõ các vấn đề sau:

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định hay không? Cấp có đúng thẩm quyền, có đầy đủ hồ sơ hay không? Người được cấp Giấy chứng nhận có thực sự là người có quyền được sử dụng đất hay không?
Trên cơ sở đó, Tòa án xem xét có hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không? Nếu hủy thì căn cứ vào những cơ sở, chứng cứ nào?
Tùy thuộc vào các mục đích khác nhau, thì việc thu thập chứng cứ khi có tranh chấp đất xảy ra mà các bên đương sự sẽ thu thập các loại chứng cứ khác nhau.

Như vậy, chứng cứ trong tranh chấp đất đai được thể hiện ở nhiều nguồn, nhiều dạng khác nhau. Xác định được đâu là những chứng cứ có giá trị sẽ giúp cho chủ thể khi tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp đất đai đảm bảo được quyền lợi cho mình một cách tối ưu nhất.
4. Cách thu thập chứng cứ trong tranh chấp đất xảy ra
Chủ thể khi tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất có thể thu thập chứng cứ trong tranh chấp đất đai qua những cách sau:

4.1. Trực tiếp thu thập chứng cứ trong tranh chấp đất đai
Người dân khi tham gia giải quyết tranh chấp đất đai thường tự mình trực tiếp đi thu thập chứng cứ. Thu thập chứng cứ vừa là quyền, cũng vừa là nghĩa vụ của các đương sự. Tuy nhiên quá trình này thường diễn ra không hề suôn sẻ.

Nguyên nhân là do người dân với sự am hiểu các quy định của pháp luật không cao. Đồng thời, cũng không có kinh nghiệm thu thập chứng cứ trên thực tế. Do đó, trong quá trình này đương sự thường gặp rất nhiều khó khăn. Người dân không biết phải thu thập những giấy tờ gì? Bắt đầu thu thập chứng cứ trong tranh chấp đất đai từ đâu? Tiến hành thu thập ở cơ quan nào?

Bên cạnh đó, bộ máy hành chính ở nước ta được phân theo nhiều cấp bậc. Trong cùng một cấp lại phân ra nhiều phòng ban với những vai trò khác nhau. Điều đó khiến cho quá trình thu thập chứng cứ trong tranh chấp đất đai đai đã khó khăn nay lại càng nan giải hơn.

Nhiều trường hợp người dân không thu thập đủ theo như thời hạn của Tòa án mà đã bị trả hồ sơ khởi kiện khiến cho quá trình giải quyết tranh chấp đất đai bị kéo dài về mặt thời gian và ảnh hưởng lớn về mặt tiền bạc và sức khỏe.

4.2. Yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ trong tranh chấp đất đai
Pháp luật đất đai hiện hành cũng quy định Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ. Trong một số trường hợp nhất định, Tòa án còn phải đứng ra thu thập theo quy định của luật.

Trường hợp các chủ thể khi tham gia giải quyết tranh chấp đất đai không thể tự mình thu thập chứng cứ thì có thể làm đơn đề nghị tới Tòa án. Trong đơn trình bày rõ lý do vì sao không thể tự mình thu thập được và tài liệu chứng cứ cần thu thập.

Biện pháp này được sử dụng trong trường hợp khi chủ thể đã tự mình trực tiếp thu thập chứng cứ nhưng không có kết quả, cần phải nhờ tới sự can thiệp của Tòa án.

Tuy nhiên, thực tế hiện nay ngay cả khi Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án giải quyết vụ án thì những cơ quan này trả lời rất chậm trễ.

Điều đó gây ảnh hưởng lớn tới thời hạn giải quyết vụ án; tạo nên tâm lý bức xúc của người dân. Điều này xảy ra thường xuyên ở những cơ quan lưu giữ tài liệu, chứng cứ như bản đồ; thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thủ tục đăng ký đất đai;…

4.3. Uỷ quyền cho luật sư giải quyết tranh chấp đất đai
Chủ thể tham gia giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất có thể vì nhiều lý do mà không tự mình trực tiếp tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp.

Trong những trường hợp như vậy, bạn có thể ủy quyền cho bên thứ ba thay mình đi thu thập chứng cứ, ở đây là thuê luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong tranh chấp đất đai. Lựa chọn phương án này sẽ giảm thiểu đáng kể những bất cập nêu trên cho các chủ thể.

Luật sư có kiến thức pháp luật chuyên môn cao về đất đai cùng với kinh nghiệm trong thực tế sẽ giúp cho quá trình thu thập chứng nói riêng và giải quyết tranh chấp đất đai nói chung được thực hiện một cách hiệu quả; thời gian giải quyết nhanh chóng; bảo đảm quyền lợi tối ưu cho khách hàng. Chi phí luật sư giải quyết tranh chấp đất đai sẽ tùy thuộc vào độ phức tạp của vụ việc; chính sách hoạt động của từng văn phòng.

Nếu bạn đang gặp vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai; bạn không có thời gian để tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất; bạn không biết phải thu thập hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai như thế nào; bạn bị mất quyền lợi do không thu thập được chứng cứ trong tranh chấp đất đai; bạn không am hiểu rõ trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất;…
5. Quyền và nghĩa vụ của đương sự trong thu thập chứng cứ
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Xuất phát từ quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự nên việc chứng minh trong tranh chấp đất đai thuộc về các đương sự. Khi khởi kiện tại Toà án đương sự phải cung cấp chứng cứ; chứng minh yêu cầu của mình là hợp pháp. Toà án chỉ đóng vai trò xem xét tính hợp pháp chứng cứ; và dựa trên những chứng cứ của đương sự để đưa ra phán quyết về yêu cầu của nguyên đơn có đúng hay không.

Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu; chứng cứ. Nếu đương sự không giao nộp; hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu; chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập này để giải quyết vụ việc dân sự.

Trường hợp không thể tự mình thu thập được chứng cứ, đương sự có quyền đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc theo quy định theo quy định tại khoản 7 Điều 70 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

6. Ý nghĩa chứng cứ trong tranh chấp đất đai
Pháp luật hiện hành giải quyết vụ án dựa trên các tài liệu, chứng cứ để làm cơ sở đưa ra kết luận của vụ án. “Án tại hồ sơ” là một trong những nguyên tắc của xét xử đòi hỏi mọi chứng cứ của vụ án phải được thu thập đầy đủ và chính xác đúng quy định của luật tố tụng và đưa vào hồ sơ vụ án.

Đối với các vụ án tranh chấp đất đai, vấn đề tìm ra chứng cứ và cung cấp chứng cứ là rất quan trọng, vì trong nhiều vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất có nguồn gốc rất lâu đời, nên chứng cứ bị mất dần đi theo thời gian, việc thu thập chứng cứ là vô cùng khó khăn.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp không bị xâm phạm, việc chứng minh nguồn gốc tạo lập, quá trình sử dụng và hiện trạng của đất là rất cần thiết và được thể hiện qua các tài liệu, chứng cứ mà người sử dụng đất cung cấp, thu thập được.

7. Cơ sở pháp lý
Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.
Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về chứng cứ trong tranh chấp đất đai.

Tìm hiểu về việc khởi kiện khi xảy ra tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ và không có sổ đỏ theo đúng quy định của pháp luậtT...
03/10/2024

Tìm hiểu về việc khởi kiện khi xảy ra tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ và không có sổ đỏ theo đúng quy định của pháp luật
Tranh chấp đất đai là dạng tranh chấp phổ biến, phức tạp nhất hiện nay, do đó để giải quyết tranh chấp đất đai, cần phải xác định được các dạng tranh chấp đất đai phổ biến. Việc xác định chính xác dạng tranh chấp đất đai có ý nghĩa quan trọng nhằm xác định chính xác việc đương sự có quyền khởi kiện tranh chấp tại Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự hay thủ tục tố tụng hành chính, tranh chấp thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân hay Ủy ban nhân dân, xác định thời hiệu khởi kiện, đồng thời là cơ sở để xác định trình tự, thủ tục và đường lối giải quyết tranh chấp. Để hiểu rõ hơn về thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ và không có sổ đỏ, dưới đây Luật Phamlaw sẽ hướng dẫn theo quy định pháp luật mới nhất để Quý khách hàng có thể tham khảo.

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật đất đai 2013

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Bộ luật tố tụng hành chính 2015

Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP

NỘI DUNG TƯ VẤN

1. Tranh chấp đất đai là gì?

Theo quy định tại khoản 24, Điều 3, Luật Đất đai 2013 thì tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Trên thực tế, tranh chấp đất đai không chỉ là hiện tượng phổ biến mà trong đó còn hết sức đa dạng về chủ thể cũng như nội dung tranh chấp. Tuy nhiên, về cơ bản tranh chấp đất đai được chia thành ba dạng như sau:

Thứ nhất, tranh chấp về quyền sử dụng đất: là những tranh chấp giữa các bên với nhau về việc ai có quyền sử dụng hợp pháp đối với một mảnh đất nào đó. Trong dạng tranh chấp này chúng ta thường gặp các loại tranh chấp về ranh giới đất; tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong các quan hệ ly hôn, thừa kế; tranh chấp đòi lại đất (đất đã cho người khác mượn sử dụng mà không trả lại, hoặc tranh chấp giữa người dân tộc thiểu số với người đi xây dựng vùng kinh tế mới).

Thứ hai, tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất: dạng tranh chấp này thường xảy ra khi các chủ thể có những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất như tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc các tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư.

Thứ ba, tranh chấp về mục đích sử dụng đất: đây là dạng tranh chấp ít gặp hơn, những tranh chấp này liên quan đến việc xác định mục đích sử dụng đất là gì. Thông thường những tranh chấp này cũng dễ có cơ sở để giải quyết vì trong quá trình phân bổ đất đai cho các chủ thể sử dụng, Nhà nước đã xác định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất. Tranh chấp chủ yếu do người sử dụng đất sử dụng sai mục đích so với khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ và không có sổ đỏ

Căn cứ theo khoản 1 điều 203 Luật Đất đai 2013 đã quy định về thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai như sau:

“Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết”.

Cũng căn cứ theo khoản 2 điều 203 Luật đất đai 2013 quy định:

“Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai là Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự”.

Tìm hiểu khi khởi kiện tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ và không có sổ đỏ

Như vậy đối với đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các giấy tờ theo quy định của pháp luật để xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

(Điều 100 Luật đất đai năm 2013)

thì đương sự sẽ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai là Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Như vậy đối với đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( đã có sổ đỏ ) thì chỉ có thể khởi kiện ra Tòa án, còn đối với đất chưa có Giấy chứng nhận hoặc chưa có một trong các giấy tờ nêu trên thì có thể lựa chọn hoặc khởi kiện đến Tòa án hoặc đề nghị giải quyết tranh chấp đất tại Ủy ban Nhân dân có thẩm quyền.

3. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ và không có sổ đỏ

Các hướng giải quyết tranh chấp đất đai

Hướng giải quyết 1 : Tự hòa giải
Hướng giải quyết 2 : Hòa giải cơ sở
Hướng giải quyết 3 : Khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền
3.1 Tự hòa giải

Theo khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 khi các bên xảy ra tranh chấp thì: Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở. Tuy nhiên, nếu hai bên không thể tự thỏa thuận được thì có thể nhờ sự can thiệp của chính quyền.

3.2 Thủ tục hòa giải tại cơ sở

Căn cứ theo Khoản 2, Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã là thủ tục bắt buộc. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải với nhau. Nếu không tự hòa giải được sẽ thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND xã.

Theo quy định tại Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân xã như sau:

Bước 1: Các bên tranh chấp gửi đơn yêu cầu hòa giải đến Ủy ban nhân dân cấp xã

Bước 2: Sau khi nhận được đơn yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc như sau

– Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

– Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

– Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Bước 3: Thông báo kết quả hòa giải.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

Lưu ý: Sau khi tiến hành hòa giải đất đai tại UBND xã, có hai trường hợp xảy ra như sau: Hòa giải thành và hòa giải không thành

Thứ nhất, đối với trường hợp hòa giải thành (kết thúc tranh chấp)

Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Thứ hai, đối với trường hợp hòa giải không thành thì một trong các bên có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền

3.3. Khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền

Khi hòa giải không thành theo quy định tại Điều 203 Luật Đất đai 2013 thì giải quyết như sau:

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 thì chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp sau:

– Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013;

– Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

Việc giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo quy định chung tại Bộ luật tố tụng dân sự. Theo đó, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền (Tòa án nơi có bất động sản đó).

Người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền, thực hiện việc tạm ứng án phí và hoàn chỉnh hồ sơ, đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án. Khi Tòa án đã thụ lý giải quyết vụ án, sẽ tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Nếu hòa giải thành thì Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành, hết 07 ngày mà các bên đương sự không thay đổi ý kiến thì tranh chấp chính thức kết thúc. Nếu hòa giải không thành thì Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Ngay trong quá trình xét xử, các đương sự vẫn có thể thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Nếu không đồng ý các bên vẫn có quyền kháng cáo theo trình tự phúc thẩm.

Address

Tầng 3, Trụ Sở Khối 9 Đại Lộ Trần Hưng Đạo, Phường Nam Cường Thành Phố Lào Cai
Lào Cai
330000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Trợ Giúp Pháp Lý Lào Cai posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Trợ Giúp Pháp Lý Lào Cai:

Share