01/11/2025
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất. Tuy nhiên, chỉ trong một vài trường hợp và thoả mãn điều kiện nhất định thì mới được hưởng chính sách tái định cư. Cụ thể có 2 nhóm trường hợp sau:
– Một là, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh (Điều 61); thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng (Điều 62).
– Hai là, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt.
1. Điều kiện được tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Điều 61, 62 Luật Đất đai 2013
Có 3 khung chính sách mà người bị Nhà nước thu hồi đất theo Điều 61, Điều 62 Luật Đất đai 2013 có thể được hưởng chính sách tái định cư là: Bồi thường, hỗ trợ và bồi thường thiệt hại.
Mỗi khung chính sách khác nhau sẽ có những mục đích khác nhau của nhà làm luật; do đó, chính sách tái định cư cụ thể sẽ khác nhau.
Trong đó:
Bồi thường là việc Nhà nước trả lại giá trị tương ứng đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển. Hỗ trợ là khung chính sách đi kèm với bồi thường. Tức là, ngoài việc được bồi thường theo quy định còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ.
Bồi thường thiệt hại là khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản.
1.1. Bồi thường tái định cư
1.1.1. Bồi thường tái định cư khi thu hồi đất ở
Điều kiện
– Thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo điều 61, 62 Luật Đất đai 2013.
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở. Ngoại trừ trường hợp đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
– Bị thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi nếu không được bồi thường bằng đất ở.
Chính sách
– Được bồi thường bằng nhà ở tái định cư.
– Trường hợp trong hộ gia đình trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình thực tế tại địa phương quyết định nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình.
1.1.2. Bồi thường tái định cư khi thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
Điều kiện
– Thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo điều 61, 62 Luật Đất đai 2013;
– Đất thu hồi là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; mà có nguồn gốc do lấn, chiếm;
– Không có chỗ ở nào khác.
Chính sách
– Được Nhà nước giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư;
– Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà ở tái định cư do UBND cấp tỉnh quy định.
1.1.3. Bồi thường tái định cư đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều kiện
– Thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo điều 61, 62 Luật Đất đai 2013.
– Đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ
Chính sách
– Được thuê nhà ở tại nơi tái định cư
– Giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
– Nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
1.2. Hỗ trợ tái định cư
Điều kiện
– Thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo điều 61, 62 Luật Đất đai 2013.
– Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở. Ngoại trừ trường hợp đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
– Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải di chuyển chỗ ở.
Chính sách
Tình huống 1: Nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu.
Được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.
Tình huống 2: Tự lo chỗ ở
Ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư.
UBND cấp tỉnh căn cứ quy mô diện tích đất ở thu hồi, số nhân khẩu của hộ gia đình và điều kiện cụ thể tại địa phương quy định mức hỗ trợ cho phù hợp.
1.3. Bồi thường thiệt hại tái định cư
Điều kiện
– Khi Nhà nước xây dựng công trình công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ.
– Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn.
– Nhà nước xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.
– Phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn.
Chính sách
Được bố trí tái định cư.
Để tham khảo chi tiết về điều kiện được tái định cư khi nhà nước thu hồi dất, mời bạn xem bài viết tại: https://luatduyhung.com/dieu-kien-duoc-tai-dinh-cu/
______________________________
Mọi thông tin yêu cầu tư vấn xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH DUY HƯNG
📩 Email: [email protected]
☎️ Hotline (Zalo): 0964653879 - 0929228082
🌎 Website: https://luatduyhung.com/