Seigi Lawfirm

Seigi Lawfirm SEIGI là một trong những CÔNG TY LUẬT được đánh giá là Tận tâm – Uy tín – Hiệu quả.

Hiện nay Luật Seigi thực hiện các dịch vụ pháp lý bao gồm nhưng không giới hạn các lĩnh vực cụ thể như sau:
- Luật sư – Tranh tụng; Tham gia Tố tụng tại Toà án.
- Đại diện ngoài tố tụng,
- Dịch vụ Tư vấn pháp lý thường xuyên cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp…
- Soạn thảo, Tư vấn hợp đồng.
- Tư vấn, đăng ký đầu tư, thành lập doanh nghiệp trong và ngoài nước,sở hữu trí tuệ, kinh doanh, thương mại,

đầu tư, lao động...
- Thực hiện các Dịch vụ pháp lý khác : Xin giấy phép lao động, visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài…
Mỗi Luật sư của Công ty Luật Seigi đều là một người bạn, một người đồng hành đáng tin cậy, phục vụ quý khách hàng bằng tất cả sự tận tâm và đạo đức nghề nghiệp. Công ty Luật Seigi chính là một sự lựa chọn hoàn hảo đối với các cá nhân, các doanh nghiệp trong nước cũng như các nhà đầu tư nước ngoài. Khi đồng hành cùng Seigi Lawfirm, khách hàng không còn phải lo lắng về những vấn đề liên quan đến pháp luật vì chúng tôi luôn lắng nghe, tư vấn và giải quyết tất cả khúc mắc, tranh chấp của quý khách. Đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm và có trách nhiệm trong việc tư vấn, hướng dẫn, cập nhật và bảo mật thông tin khách hàng. Seigi Lawfirm với mong muốn trở thành một người bạn tư vấn pháp lý thân thiết của khách hàng, chúng tôi tin rằng sẽ đảm bảo cung cấp tới Quý khách hàng trong và ngoài nước dịch vụ tư vấn luật tốt nhất và an toàn pháp lý nhất tại Việt Nam. Quý khách đang có vướng mắc về các vấn đề pháp lý trong cuộc sống hàng ngày như: Dân sự, Thừa kế, Doanh nghiệp, Hợp đồng, Đất đai, Lao động, Hình sự, Bảo hiểm xã hội… mà chưa biết pháp luật quy định thế nào? Quý khách đang cần tìm hiểu quy định pháp luật nhưng không biết tìm hiểu thế nào, không biết hỏi luật sư ở đâu? Hãy đăng ký dịch vụ tư vấn luật để được luật sư của chúng tôi tư vấn ngay lập tức. HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT: 0862159939
CÔNG TY LUẬT TNHH SEIGHI
ZALO: 0862159939
TRỤ SỞ: 93 Thảo Nguyên, Khu đô thị Ecopark, Văn Giang, Hưng Yên

07/01/2024

Diễn đàn Giải pháp kinh doanh đa cấp minh bạch và bền vững

10/10/2023
THỞI ĐIỂM CHUYỂN GIAO RỦI RO TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ Từ khi giao kết đến khi chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa,...
02/12/2022

THỞI ĐIỂM CHUYỂN GIAO RỦI RO TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ
Từ khi giao kết đến khi chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa, các bên luôn mong muốn hợp đồng được thực hiện một cách thuận lợi, hạn chế thấp nhất các mất mát, hư hỏng có thể xảy ra đối với hàng hóa. Tuy nhiên trong nhiều thời điểm, như trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ bên bán đến bên mua, hoặc khi hàng hóa được vận chuyển đến kho của bên mua,… thì hàng hóa có thể bị mất mát hoặc hư hỏng. Vậy bên bán hay bên mua sẽ phải chịu rủi ro trong những trường hợp này? TNTP sẽ trả lời câu hỏi này trong bài viết sau đây.
1. Rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa
Rủi ro trong hợp đồng mua bán là những mất mát, hư hỏng xảy ra đối với hàng hóa. Rủi ro có thể xảy ra do lỗi chủ quan của con người hoặc do các hiện tượng khách quan (thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, đình công, dịch bệnh, tai nạn,…). Rủi ro là điều các bên không mong muốn vì các bên sẽ phải gánh chịu thiệt hại do rủi ro gây nên. Do vậy, việc phân định thời điểm nào bên bán phải chịu những mất mát, hư hỏng của hàng hóa; thời điểm nào những hư hỏng, mất mát đó được chuyển cho bên mua có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn thực hiện hợp đồng của các bên.
2. Thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa
Chuyển rủi ro là việc xác định bên mua hay bên bán là người chịu trách nhiệm với những mất mát, hư hỏng của hàng hóa tại một thời điểm xác định. Pháp luật hiện hành tôn trọng sự thỏa thuận của các bên về thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận thì việc xác định bên phải chịu rủi ro sẽ căn cứ vào quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 và Luật Thương mại năm 2005, cụ thể:
Trường hợp 1: Chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định
Về nguyên tắc, pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên, do vậy, kể cả khi các bên đã thỏa thuận, quy định cụ thể về địa điểm giao hàng thì việc xác định thời điểm chuyển giao rủi ro trước hết do các bên thỏa thuận.
Ví dụ, các bên quy định trong hợp đồng rằng bên mua chỉ nhận hàng và ký biên bản giao nhận hàng hóa để làm cơ sở thanh toán và chịu rủi ro sau khi các bên đã tiến hành nghiệm thu hàng hóa và/hoặc bên mua nhận được đầy đủ chứng từ liên quan đến hàng hoá tại thời điểm giao nhận hàng hóa. Trường hợp bên bán không đảm bảo về chủng loại, số lượng, chất lượng của hàng hóa và/hoặc không bàn giao đủ chứng từ, bên mua có quyền không nhận hàng, không ký kết biên bản giao nhận hàng hóa, thay vào đó là lập biên bản xác định lỗi của bên bán để từ đó không nhận hàng và không phải chịu rủi ro về hàng hóa.
Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm chuyển giao rủi ro thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa sẽ được chuyển cho bên mua khi hàng hóa được chuyển cho bên mua hoặc người được bên mua ủy quyền đã nhận hàng tại địa điểm được thỏa thuận bởi hai bên, kể cả trong trường hợp bên bán được uỷ quyền giữ lại các chứng từ xác lập quyền sở hữu đối với hàng hoá.
Trong các hợp đồng mua bán hàng hóa, các bên thường quy định rõ địa điểm giao hàng, địa điểm này có thể là kho chứa hàng của bên mua, địa điểm kinh doanh của bên mua, hoặc địa điểm chứa hàng của bên thứ ba,… Một số hợp đồng còn quy định rõ về thông tin của người được bên mua ủy quyền nhận hàng để hai bên thuận tiện trong việc giao nhận hàng hóa.
Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể về người được bên mua ủy quyền nhận hàng thì bên bán cần chủ động liên hệ với bên mua để xác nhận thông tin của người này, đặc biệt là khi bên bán giao hàng đến địa điểm của bên thứ ba không phải bên mua. Bởi lẽ các bên vẫn có thể phát sinh tranh chấp nếu bên bán chỉ giao hàng đến địa điểm theo chỉ định của bên mua, giao cho người không có thẩm quyền nhận hàng và hai bên không ký kết bất kỳ biên bản nào chứng minh việc bên mua đã nhận được đầy đủ hàng hóa. Do vậy, bên bán không chỉ cần giao hàng đến đúng địa điểm mà bên mua đã chỉ định mà còn phải giao cho đúng người được bên mua ủy quyền nhận hàng hóa, đồng thời các bên cần ký kết biên bản giao nhận hàng hóa/phiếu giao hàng để chứng minh bên mua hoặc người được bên mua ủy quyền đã nhận hàng. Trường hợp bên nhận hàng không phải là bên mua hoặc người được bên mua ủy quyền thì khả năng cao là bên bán sẽ phải chịu rủi ro, trừ trường hợp việc bên bán giao hàng cho nhầm người xuất phát từ lỗi của bên mua, như bên mua cố ý cung cấp các thông tin sai lệch về người nhận hàng cho bên mua,…
Tóm lại, thời điểm chuyển rủi ro trùng với thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua, và bên mua hoặc người đại diện có thẩm quyền của bên mua nhận hàng. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp thời điểm bên bán giao hàng và thời điểm bên mua nhận hàng là trùng nhau. Do vậy, các bên cần căn cứ vào quy định về thời gian giao nhận hàng trong hợp đồng để xác định rủi ro đã được chuyển giao hay chưa, chuyển giao vào thời điểm nào. Thông thường, bên vi phạm nghĩa vụ giao – nhận hàng sẽ là bên phải chịu rủi ro.
• Ví dụ, hai bên thỏa thuận thời điểm hai bên giao nhận hàng hóa là 15 giờ ngày 25/11/2022 tại kho hàng của bên mua. Bên bán đã vận chuyển hàng hóa đến kho hàng của bên mua đúng 15 giờ ngày 25/11/2022, tuy nhiên kho hàng này đang đóng cửa và bên mua chưa nhận hàng. Vào 16 giờ 30 cùng ngày, trời mưa và một phần hàng hóa đã bị hỏng vì ngấm nước. Trong trường hợp này, bên mua phải chịu rủi ro vì đã vi phạm nghĩa vụ nhận hàng.
• Cũng ví dụ nêu trên nhưng bên bán đã vận chuyển hàng hóa đến kho hàng của bên mua vào 16 giờ ngày 25/11/2022, muộn hơn thời gian mà hai bên thỏa thuận. Bên mua từ chối nhận hàng vì bên bán giao hàng chậm. Vào 16 giờ 30 cùng ngày, trời mưa và một phần hàng hóa đã bị hỏng vì ngấm nước. Trong trường hợp này, bên bán phải chịu rủi ro vì đã vi phạm nghĩa vụ giao hàng.
• Cũng ví dụ nêu trên, hai bên chỉ thỏa thuận về thời gian hai bên giao nhận hàng hóa là ngày 25/11/2022 mà không thỏa thuận giờ cụ thể. Bên bán giao hàng đến kho của bên mua vào 16 giờ ngày 25/11/2022. Bên mua chưa kịp nhận hàng thì trời mưa và một phần hàng hóa đã bị hỏng vì ngấm nước. Trong trường hợp này, bên bán sẽ phải chịu rủi ro vì tuy bên mua chưa nhận hàng nhưng không vi phạm nghĩa vụ nhận hàng.

MA. MUA BÁN /(CHUYỂN NHƯỢNG) DỰ ÁNMA. là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh Mergers (sáp nhập) và Accquisitions (Mua lại)...
28/11/2022

MA. MUA BÁN /(CHUYỂN NHƯỢNG) DỰ ÁN
MA. là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh Mergers (sáp nhập) và Accquisitions (Mua lại).
MA. Dự án hiểu đơn giản là hoạt động đầu tư thông qua mua bán sáp nhập Doanh nghiệp/hoặc chuyển nhượng Dự án đầu tư để nắm quyền quản lý dự án đối với Nhà đầu tư.
Đa số nhìn hoạt động mua bán dự án rất khó hiểu, coi như một món ăn xa xỉ và khó tiếp cận. Làm thế nào để một món ăn xa xỉ, trở thành một món ăn bình dân mà ai cũng có thể tiếp cận theo quy định của pháp luật Việt Nam. Hướng tới những người làm nghiệp vụ liên quan đến MA. dự án đầu tư dần chuyên nghiệp hóa và tinh thông nghiệp vụ.
Một Nhà đầu tư (pháp nhân) bất kỳ có 1 Dự án bất kỳ, khi một Nhà đầu tư khác muốn dành quyền quản lý dự án với tính chất của Tổ hợp theo toán học chỉ có thể cho 2 kết quả là Mua lại pháp nhân hoặc Mua lại Dự án.
I-MUA LẠI PHÁP NHÂN:
Mua lại pháp nhân nhìn nhận theo Luật doanh nghiệp 2020 bản chất quan hệ pháp luật là điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Cụ thể là thực hiện thủ tục hành chính: “Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)” thủ tục số thứ tự số 10 tại Phần II thuộc Phụ lục số I kèm theo Quyết định số 885 /QĐ-BKHĐT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Tất cả công việc còn lại là chuẩn bị Hồ sơ để thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật tại Quyết định số 885/QĐ-BKHĐT.
II-MUA LẠI DỰ ÁN:
Mua lại dự án thông qua quan hệ pháp luật chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư theo quy định tại Luật đầu tư 2020, Luật kinh doanh bất động sản, Luật đất đai, Luật nhà ở và các quy định pháp luật có liên quan.
Tùy theo quan hệ pháp luật lúc chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà dự án có thể thực hiện thủ tục theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hoặc Nghị định số 02/2022/NĐ-CP. Căn cứ Khoản 4 Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP đối với dự án kinh doanh bất động sản không thực hiện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật đầu tư thì sẽ thực hiện theo Mục số 3 Nghị định số 02/2022/NĐ-CP khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án.
Trường hợp điều chỉnh dự án theo Điều 48 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP thì Nhà đầu tư có thể thực hiện điều chỉnh dự án theo một trong các thủ tục có số thứ tự 03 hoặc 06 hoặc 08 tại Phụ lục I theo Quyết định số 701/QĐ-KHĐT ngày 02/6/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
MA. dự án có hai hình thức cơ bản là Mua lại pháp nhân hoặc Mua lại Dự án. Việc mua lại pháp nhân dễ thực hiện hơn nên các Nhà đầu tư thường áp dụng linh hoạt quan hệ pháp luật để quy về trường hợp số 1 là Mua lại pháp nhân.
Dưới đây là hai trường hợp mua lại pháp nhân phổ biến hay làm và dễ thực hiện.
III-MUA LẠI PHÁP NHÂN THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN BẰNG CÁCH THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MTV
Nhà đầu tư là Tập đoàn A đang thực hiện 1 Dự án đầu tư A. Do trông thấy kỳ vọng giao dịch bán Dự án đầu tư A cho Nhà đầu tư B mang lại lợi nhuận cao. Dự án thuộc hạn mức chấp thuận giao dịch của Hội đồng quản trị nhưng Hội đồng quản trị họp ban hành Nghị quyết đồng ý bán dự án nhưng không đồng ý theo hướng chuyển nhượng toàn bộ dự án (bán toàn bộ dự án) và cũng không đồng ý bán pháp nhân là Tập đoàn A.
Hướng giải quyết:
Bước 1: Tập đoàn A thành lập doanh nghiệp dự án là Công ty TNHH MTV X;
Bước 2: Tập đoàn A điều chỉnh thay đổi tên Nhà đầu tư: “Tập đoàn A” sang Doanh nghiệp dự án “Công ty TNHH MTV X” tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với Dự án đầu tư A.
Bước 3: Tập đoàn A thực hiện mua bán Doanh nghiệp dự án “Công ty TNHH MTV X” bằng việc thực hiện thủ tục “Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” theo thủ tục có số thứ tự số 12 tại Phần II thuộc Phụ lục số I kèm theo Quyết định số 885 /QĐ-BKHĐT ngày 30/6/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
IV-MUA LẠI PHÁP NHÂN THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN BẰNG CÁCH TÁCH DOANH NGHIỆP
Cũng ví dụ nêu trên, Nhà đầu tư là Tập đoàn A đang thực hiện 1 Dự án đầu tư A. Do trông thấy kỳ vọng giao dịch bán Dự án đầu tư A cho Nhà đầu tư B mang lại lợi nhuận cao. Dự án thuộc hạn mức chấp thuận giao dịch của Hội đồng quản trị nhưng Hội đồng quản trị họp ban hành Nghị quyết đồng ý bán dự án nhưng không đồng ý theo hướng chuyển nhượng toàn bộ dự án (bán toàn bộ dự án) và cũng không đồng ý bán pháp nhân là Tập đoàn A, cũng không đồng ý theo hướng thành lập Doanh nghiệp dự án.
Hướng giải quyết:
Bước 1: Tập đoàn A tách thành Tập đoàn A và Công ty TNHH MTV X. Nên cần thực hiện hai thủ tục hành chính theo Quyết định số 885 /QĐ-BKHĐT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
+ “Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở tách công ty” đối với Tập đoàn A;
+“Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách” đối với Công ty TNHH MTV X
Các bước còn lại tương tự ví dụ nêu trên.
Bước 2: Tập đoàn A điều chỉnh Dự án theo trường hợp tách Doanh nghiệp bằng cách thay đổi tên Nhà đầu tư: “Tập đoàn A” sang Doanh nghiệp bị tách “Công ty TNHH MTV X” tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với Dự án đầu tư A.
Bước 3: Tập đoàn A thực hiện mua bán Doanh nghiệp bị tách là Công ty TNHH MTV X bằng việc thực hiện thủ tục “Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” theo thủ tục có số thứ tự số 12 tại Phần II thuộc Phụ lục số I kèm theo Quyết định số 885/QĐ-BKHĐT ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
LƯU Ý:
Nhà đầu tư nước ngoài chiếm quá 50% Vốn điều lệ theo Luật đầu tư phải có Văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư bằng việc ban hành “Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài”. Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với Nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải thực hiện trước khi tiến hành thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

CÔNG TY LUẬT TNHH SEIGI
THA 93 Thảo Nguyên, Khu ĐT Ecopark, Văn Giang, Hưng Yên
Hotline: 0862159939
Email: [email protected]

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU Ngày nay, thị trường trái phiếu ngày càng phát triển mạnh mẽ mang lại đượ...
26/11/2022

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Ngày nay, thị trường trái phiếu ngày càng phát triển mạnh mẽ mang lại được nhiều lợi nhuận cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Thị trường trái phiếu phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng yêu cầu huy động vốn của doanh nghiệp, các ngân hàng, ….thông qua hoạt động phát hành trái phiếu. Trong bài viết này Công ty Luật SEIGI sẽ chia sẽ cho mọi người các kiến thức về doanh nghiệp phát hành trái phiếu.
- Căn cứ pháp lý:
+ Luật chứng khoán năm 2019;
+ Nghị định 153/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 Quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;
+ Nghị định 65/2022/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế;
- Nội dung:
1. Trái phiếu là gì?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Luật chứng khoán 2019, Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.
Việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu nhằm thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp; tăng quy mô vốn hoạt động và cơ cấu lại các khoản nợ của doanh nghiệp.
Trái phiếu bao gồm rất nhiều loại khác nhau như là: trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ, trái phiếu doanh nghiệp xanh, trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu có bảo đảm, ….
2. Nguyên tắc phát hành và sử dụng vốn trái phiếu.
Căn cứ Điều 5 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, Khoản 2, 3 Nghị định 65/2022/NĐ-CP về Nguyên tắc phát hành và sử dụng vốn trái phiếu:
Thứ nhất, Doanh nghiệp phát hành trái phhieeus theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ.
Thứ hai, Mục đích phát hành trái phiếu là để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, cơ cấu lại nợ của chính doanh nghiệp hoặc mục đích phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Doanh nghiệp phải nêu cụ thể mục đích phát hành tại phương án phát hành theo quy định tại Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu. Việc sử dụng vốn huy động từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.
Thứ ba, Đối với phát hành trái phiếu xanh, ngoài các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu phải được hạch toán, quản lý theo dõi riêng và giải ngân cho các dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án mang lại lợi ích về môi trường theo phương án phát hành đã được phê duyệt.
Thứ tư, Đối với trái phiếu đã phát hành tại thị trường trong nước, doanh nghiệp chỉ được thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu quy định tại Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP khi đáp ứng các quy định sau:
a) Được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phát hành thông qua;
b) Được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận.
Thông tin về việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu phải được doanh nghiệp phát hành công bố thông tin bất thường theo quy định tại Điều 22 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
3. Đối tượng mua trái phiếu.
Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP, Đối tượng mua trái phiếu:
Thứ nhất, Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Thứ hai, Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư.
Căn cứ Khoản 17 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019, Nhà đầu tư chiến lược là nhà đầu tư được Đại hội đồng cổ đông lựa chọn theo các tiêu chí về năng lực tài chính, trình độ công nghệ và có cam kết hợp tác với công ty trong thời gian ít nhất 03 năm.
Căn cứ Điều 11 Luật Chứng khoán 2019, Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
c) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
d) Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
đ) Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả.
Căn cứ Điều 24 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, đối với doanh nghiệp chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế (chào bán riêng lẻ hoặc ra công chúng) phải tuân thủ quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP và đáp ứng điều kiện chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.
3. Quyền và trách nhiệm của Nhà đầu tư mua trái phiếu.
Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP:
- Trách nhiệm của nhà đầu tư mua trái phiếu
+ Tiếp cận đầy đủ nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành; hiểu rõ điều kiện, điều khoản trái phiếu và các cam kết khác của doanh nghiệp phát hành trước khi quyết định mua và giao dịch trái phiếu.
+ Hiểu rõ về các rủi ro phát sinh trong việc đầu tư, giao dịch trái phiếu; hiểu rõ và đảm bảo tuân thủ quy định về đối tượng nhà đầu tư, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP và quy định của pháp luật liên quan.
+ Tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc đầu tư và giao dịch trái phiếu. Nhà nước không đảm bảo việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn và các quyền khác cho nhà đầu tư mua trái phiếu.
+ Trước khi mua trái phiếu (cả trên thị trường sơ cấp và thứ cấp), nhà đầu tư phải ký văn bản xác nhận đã thực hiện các quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định Nghị định 153/2020/NĐ-CP và tự chịu trách nhiệm đối với quyết định mua trái phiếu của mình sau khi ký văn bản xác nhận này. Văn bản xác nhận thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 153/2020/NĐ-CP và phải được lưu trữ tại hồ sơ chào bán khi phát hành trái phiếu hoặc tại công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch trái phiếu theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện giao dịch trái phiếu theo quy định tại Điều 16 Nghị định 153/2020/NĐ-CP; không được bán hoặc cùng góp vốn đầu tư trái phiếu với nhà đầu tư không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp dưới mọi hình thức. Việc huy động vốn và mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và công ty quản lý quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
+ Khi bán trái phiếu trên thị trường thứ cấp phải cung cấp đầy đủ nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP cho nhà đầu tư mua trái phiếu.
- Quyền lợi của nhà đầu tư mua trái phiếu:
+ Được doanh nghiệp phát hành công bố thông tin đầy đủ theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP; được quyền tiếp cận hồ sơ chào bán trái phiếu khi có yêu cầu.
+ Được doanh nghiệp phát hành thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn, thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu và các thỏa thuận với doanh nghiệp phát hành.
+ Được yêu cầu doanh nghiệp phát hành mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
+ Được yêu cầu người bán trái phiếu cung cấp đầy đủ nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP khi mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp.
Trường hợp nhà đầu tư vi phạm quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc xử lý hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
2. Điều kiện phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước và thị trường quốc tế
a. Thị trường trong nước
Căn cứ Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP về Điều kiện chào bán trái phiếu:
“1. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền (không bao gồm việc chào bán trái phiếu của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng), doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
b) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn.
c) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
d) Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
đ) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
e) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
2. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng: doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
3. Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:
a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần.
b) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
c) Đáp ứng các điều kiện chào bán quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
d) Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất.
đ) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.”
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 10 Nghị định 153/2020/NĐ-CP, Khoản 7 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP, Chào bán trái phiếu thành nhiều đợt cần đáp ứng những điều kiện sau đây:
- Các điều kiện chào bán quy định tại Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP;
- Có nhu cầu huy động vốn thành nhiều đợt phù hợp với mục đích phát hành trái phiếu được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP;
- Có phương án phát hành trái phiếu trong đó dự kiến cụ thể về khối lượng, thời điểm và kế hoạch sử dụng vốn của từng đợt chào bán.
Thời gian phân phối trái phiếu của từng đợt chào bán không vượt quá 30 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán. Tổng thời gian chào bán trái phiếu thành nhiều đợt tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày phát hành của đợt chào bán đầu tiên.
b. Thị trường quốc tế
Căn cứ Điều 25 Nghị định 153/2020/NĐ-CP về Điều kiện chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế:
“1. Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền:
a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
b) Phương án phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 28 Nghị định 153/2020/NĐ-CP;
c) Đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
d) Tuân thủ quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và pháp luật về quản lý ngoại hối;
đ) Các điều kiện chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.
2. Đối với trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền:
a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 153/2020/NĐ-CP;
b) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền kèm theo chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật;
c) Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất.”
Trên đây là những nội dung chia sẻ của CÔNG TY LUẬT TNHH SEIGI về quy định của pháp luật về việc phát hành trái phiếu .Để được tư vấn rõ hơn về vấn đề này và các vấn đề pháp lý, vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH SEIGI
THA 93 Thảo Nguyên, Khu ĐT Ecopark, Văn Giang, Hưng Yên
Hotline: 0862159939
Email: [email protected]

4 CÁCH XỬ LÝ KHI HÀNG XÓM KHÔNG CHỊU KÍ GIÁP RANH KHI LÀM SỔ ĐỎ Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm khô...
26/11/2022

4 CÁCH XỬ LÝ KHI HÀNG XÓM KHÔNG CHỊU KÍ GIÁP RANH KHI LÀM SỔ ĐỎ

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới việc hàng xóm không ký giáp ranh như mâu thuẫn cá nhân, tranh chấp đất đai. Nếu thuộc trường hợp này thì người dân cần nắm rõ cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh dưới đây.
1. Vẫn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Khoản 11 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định những trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ:
“…
Khi nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại yêu cầu tạm dừng hoặc dừng việc cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là đối tượng phải thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự hoặc văn bản thông báo về việc kê biên tài sản thi hành án; khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất;”.
Theo quy định trên, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận không được từ chối nhận hồ sơ với lý do hàng xóm không chịu ký giáp ranh nếu không có tranh chấp đất đai.
Ngoài ra, cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được từ chối với lý do có tranh chấp đất đai xảy ra trên thực tế mà chỉ được từ chối tiếp nhận nếu nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai về việc đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai.
Tóm lại, dù hàng xóm có nói sẽ không ký giáp ranh để không được cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất vẫn nộp hồ sơ theo quy định.
2. Đề nghị cơ quan nhà nước trả lời bằng văn bản
Trên thực tế nhiều người dân không được cấp hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận dù có đủ điều kiện theo quy định nhưng bị từ chối vì hàng xóm không chịu ký giáp ranh.
Căn cứ Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi cấp Giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất sẽ niêm yết công khai hiện trạng thửa đất, tình trạng tranh chấp,… tại trụ sở Ủy ban và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày và xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh (nếu có).
Ngoài ra, căn cứ Điều 11 và khoản 3 Điều 12 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về xác định và đo vẽ ranh giới thửa đất cho thấy các thửa đất đã được địa chính xác định, lập bản mô tả ranh giới, mốc giới và lưu tại hồ sơ địa chính để quản lý ngay cả khi chưa được cấp Giấy chứng nhận.
Bên cạnh đó, khi xác định ranh giới thửa đất để đo vẽ chi tiết đã có mặt của những người sử đất liền kề, trường hợp người sử dụng đất liền kề vắng mặt thì phải niêm yết công khai trong vòng 15 ngày.
Như vậy, đều có quy định niêm yết công khai 15 ngày và ranh giới thửa đất trong hồ sơ địa chính được xác định, đo vẽ trước đó theo quy định đã ghi nhận sự đồng ý của người sử dụng đất liền kề về ranh giới thửa đất.
Trường hợp hàng xóm không chịu ký giáp ranh và cũng không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai thì vẫn có căn cứ để cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện. Nói cách khác, không có quy định nào từ chối cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp chỉ vì hàng xóm không chịu ký giáp ranh.
Chính vì vậy, người nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận có quyền đề nghị cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trả lời bằng văn bản về việc từ chối hoặc chưa cấp Giấy chứng nhận
3. Đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai
Khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh với lý do tranh chấp đất đai thì người đề nghị cấp Giấy chứng nhận tự hòa giải với người đang có tranh chấp hoặc thông qua hòa giải viên (việc hòa giải này không bắt buộc) hoặc gửi đơn đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hòa giải (hòa giải bắt buộc).
Khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận nếu có đơn tranh chấp thì sẽ tạm dừng thực hiện thủ tục. Nếu hòa giải thành thì kết thúc tranh chấp, nếu hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không thành thì có quyền gửi đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc gửi đơn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh giải quyết theo quy định.
Sau khi kết thúc tranh chấp đất đai sẽ thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định.
Trường hợp người sử dụng đất liền kề nói: “Tôi đang có tranh chấp với hàng xóm nên không ký giáp ranh” mà không có đơn đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tổ chức hòa giải thì khi đó được xác định là tranh chấp thực tế, không phải là căn cứ đề dừng việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
4. Khởi kiện hành vi cố ý ngăn cản quyền được cấp Sổ đỏ
Mặc dù cách xử lý này không phổ biến nhưng trường hợp hàng xóm không chịu ký giáp ranh và có hành vi cố ý ngăn cản việc cấp Giấy chứng nhận của người sử dụng đất hợp pháp thì người sử dụng đất hợp pháp có quyền khởi kiện về hành vi cản trở đó nếu có căn cứ.
Hành vi cố ý ngăn cản việc cấp Giấy chứng nhận của người sử dụng đất hợp pháp là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết theo loại việc của Tòa án nên khi người sử dụng đất nộp đơn và giấy tờ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đó thì Tòa án sẽ tiếp nhận và thụ lý theo quy định (theo khoản 14 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
Trên đây là một số cách xử lý khi hàng xóm không chịu ký giáp ranh để làm Sổ đỏ. Có thể thấy pháp luật đất đai không có quy định vì hàng xóm không chịu ký giáp ranh nên không được cấp Sổ đỏ dù có đủ điều kiện theo quy định. Điều này rất hợp lý vì có nhiều trường hợp “không chịu ký giáp ranh cho dù không có tranh chấp đất đai mà do mâu thuẫn cá nhân khác nên không ký”, từ đó gây cản trở quyền được cấp Sổ đỏ theo quy định.
Việc ký giáp ranh trên thực tế là một vấn đề khá phức tạp và sẽ khó khăn hơn nếu người dân không nắm rõ quy định của pháp luật. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, hãy liên hệ :
CÔNG TY LUẬT TNHH SEIGI
THA 93 Thảo Nguyên, Khu ĐT Ecopark, Văn Giang, Hưng Yên
Hotline: 0862159939
Email: [email protected]

Address

THA093, Dãy Nhà Phố Thảo Nguyên, KĐT ECOPARK, Văn Giang, Hưng Yên
Hung Yen

Opening Hours

08:00 - 17:30

Telephone

+84862159939

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Seigi Lawfirm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Seigi Lawfirm:

Share