20/08/2025
QUY ĐỊNH LIÊN QUAN LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI CẦN CHÚ Ý!!
[Có hiệu lực từ ngày 01/07/2025]
1. Ủy ban nhân dân cấp xã được giao thêm các thẩm quyền về đất đai
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 và Điều 10 của Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì UBND cấp xã và Chủ tịch UBND cấp xã được thực hiện một số thẩm quyền. Cụ thể:
- Quyết định thu hồi đất; Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Cưỡng chế thu hồi đất, kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế kiểm đếm;
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho cá nhân, cộng đồng dân cư;
- Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất để phát triển khu dân cư nông thôn;
2. Thực hiện việc phân quyền cho cấp xã trong xác định giá và thẩm định giá đất
Theo đó, tại các điểm l khoản 1 Điều 5; điểm d khoản 1 Điều 15; điểm d khoản 1 Điều 17 của Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định một số quyền hạn của cơ quan thẩm quyền cấp xã trong xác định giá đất và thẩm định giá đất như sau:
- Chủ tịch UBND cấp xã được quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp xã được quy định tại điểm l khoản 1 Điều 5 của Nghị định 151/2024/NĐ-CP.
- Cơ quan chuyên môn về đất đai cấp xã có nhiệm vụ giúp Chủ tịch xã xác định giá đất cụ thể được quy định điểm d khoản 1 Điều 17 của Nghị định 151/2024/NĐ-CP.
- Chủ tịch xã còn tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất cấp tỉnh.
3. Doanh nghiệp sẽ trực tiếp làm việc với Cấp xã khi thực hiện nhiều thủ tục đất đai
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 và Điều 10 của Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định:
- UBND cấp xã và Chủ tịch UBND cấp xã được phê duyệt phương án góp đất, cho thuê đất, giao đất cho các dự án có quy mô nhỏ do doanh nghiệp thực hiện.
- Được chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp, đất nông nghiệp, bồi thường - hỗ trợ - tái định cư,...
4. Doanh nghiệp được miễn toàn bộ tiền thuê đất có thể nộp hồ sơ tại cấp xã
Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP như sau: nếu doanh nghiệp được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong cả thời hạn thuê (theo quy định về tài chính đất đai), thì UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết việc:
- Giao đất; Cho thuê đất;
- Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
5. Một số trường hợp giao đất không cần thông qua đấu giá
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 151/2025/NĐ-CP về các trường hợp UBND cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Dự án sử dụng đất vào mục đích công cộng quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai có mục đích kinh doanh mà không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 124 Luật Đất đai;
- Dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 31 Điều 79 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu và không phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư;
- Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý;
- Trường hợp không thuộc Điều 125 và 126 Luật đất đai.
6. Cấp xã có quyền xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính phục vụ cấp Sổ đỏ
Theo điểm b khoản 2 Điều 17 của Nghị định 151/2024/NĐ-CP thì Cơ quan quản lý đất đai cấp xã được phép ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính khi đủ 02 yếu tố sau:
- Phục vụ việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng) thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã;
- Sau khi đã có xác nhận của người sử dụng đất và đơn vị đo đạc.
7. Chủ tịch Ủy bản nhân dân tỉnh được quyết định nhiều trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Nghị định 151/2025/NĐ-CP về Chủ tịch UBND tỉnh được thực hiện các thẩm quyền thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm có:
- Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
- Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
- Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước.
8. Người dân không phải xác nhận đất không tranh chấp khi làm Sổ đỏ, sổ hồng
Theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định khi thực hiện thủ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không cần yêu cầu người dân nộp xác nhận về: Cụ thể, UBND cấp xã khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại các Điều 137, 138, 139 và 140 Luật Đất đai không cần phải thực hiện riêng việc xác nhận về: Tình trạng không tranh chấp; Phù hợp quy hoạch và tính ổn định trong sử dụng đất.
9. Cá nhân được nộp hồ sơ cấp sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân Cấp xã
Theo quy định tại Điều 5 và Điều 10 Nghị định 151/2024/NĐ-CP về các thủ tục mà cá nhân được thực hiện ngay tại Ủy ban nhân dân cấp xã gồm có
- Đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ, sổ hồng);
- Xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai;
- Chuyển mục đích sử dụng đất. Trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
- Góp quyền sử dụng đất làm dự án chỉnh trang, khu dân cư.
10. Không phải chỉnh lý hồ sơ đất đai sau khi sắp xếp chính quyền 2 cấp
Tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 151/2024/NĐ-CP quy định như sau: “Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai không được yêu cầu người sử dụng đất phải thực hiện chỉnh lý hồ sơ, giấy tờ liên quan đến đất đai sau khi sắp xếp, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp mà thực hiện đồng thời khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính hoặc trên cơ sở nhu cầu của người sử dụng đất”. Như vậy, việc chỉnh lý sẽ được thực hiện:
- Khi người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện;
- Hoặc khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến thửa đất.
11. Giữ nguyên hiệu lực các hợp đồng thuê đất ký kết trước ngày 01/7/2025
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 5 Điều 22 Nghị định 151/2025/NĐ-CP: “Các hợp đồng thuê đất đã được ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi trong hợp đồng.” Như vậy, các hợp đồng thuê đất đã được ký trước ngày 01/7/2025, thì được tiếp tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi trong hợp đồng không phân biệt hợp đồng do UBND cấp tỉnh hay cấp huyện ký.
12. Được được lựa chọn nơi nộp hồ sơ đất đai tại bất kỳ đơn vị nào trong cùng tỉnh/thành phố
Tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định: “Việc nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh.” Trước đây, người dân hoặc doanh nghiệp chỉ được nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền theo địa giới hành chính nơi có đất.
Tuy nhiên, theo quy định mới, nếu thực hiện các thủ tục đăng ký đất đai được đề cập tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP (bao gồm: đăng ký tài sản gắn liền với đất lần đầu; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;.... ), thì người nộp hồ sơ có quyền lựa chọn nơi tiếp nhận hồ sơ trong cùng một tỉnh/thành phố.
Trên đây là những điểm đáng chú ý về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai khi dừng hoạt động tổ chức hành chính cấp Huyện có hiệu từ ngày 01/07/2025. ..
Mọi vấn đề pháp lý về đất đai cần hỗ trợ hãy liên hệ với chúng tôi:
CÔNG TY LUẬT CÔNG KHÁNH - CKL
🏡 Trụ sở chính: 26 Lê Viết Lượng, phường Xuân Phú, quận Thuận Hóa, TP. Huế
🏡 Văn phòng giao dịch Công ty luật Công Khánh; Địa chỉ: Thôn 4, xã Vinh Mỹ, huyện Phú Lộc, thành phố Huế
☎️ Hotline: 0898.200.234 - 0234.393.3456
📩 Fanpage: https://www.facebook.com/congkhanhlawfirm
🌐 Website: https://congkhanhluat.vn/
📧 Email: [email protected]