Công ty Luật Nhân Đức

Công ty Luật Nhân Đức Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Công ty Luật Nhân Đức, Labor & Employment Lawyer, 27/13/12/14 Đường 27, phường Hiệp Bình, Ho Chi Minh City.

Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo mong muốn, quyết định của ngư...
19/08/2026

Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo mong muốn, quyết định của người đó trước khi chết – điều này được thể hiện cụ thể trong di chúc. Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, quyết định người được hưởng thừa kế, định đoạt phần tài sản cho mỗi người và có quyền không cho ai được hưởng thừa kế tài sản của mình.

Tuy nhiên, theo tinh thần nhân văn của pháp luật Nhà nước ta, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, pháp luật dân sự có quy định về những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc có nêu rõ, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Quy định nêu trên không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định của pháp luật.

Các đối tượng hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc nêu trên được xác định dựa trên ba mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống và nuôi dưỡng với người để lại di sản, bao gồm vợ, chồng, cha mẹ, con chưa thành niên và con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.


https://congtyluatnhanduc.vn/khong-co-ten-tren-di-chuc-co-duoc-huong-thua-ke-hay-khong

Công việc đưa Chúng tôi đến với Quy Nhơn - Thành phố của biển xanh, cát vàng và nơi yên nghỉ của nhà thơ Hàn Mặc Tử trên...
13/08/2026

Công việc đưa Chúng tôi đến với Quy Nhơn - Thành phố của biển xanh, cát vàng và nơi yên nghỉ của nhà thơ Hàn Mặc Tử trên đồi Thi Nhân.
Xong việc, gác lại bộn bề, tự thưởng cho mình chút bình yên nơi biển trời hiền hòa nơi đây.
Quy Nhơn, ngày 13/8/2026.

KHI LY HÔN, MỨC CẤP DƯỠNG CHO CON LÀ BAO NHIÊU?Theo Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về nghĩa vụ, quyền của cha, m...
10/08/2026

KHI LY HÔN, MỨC CẤP DƯỠNG CHO CON LÀ BAO NHIÊU?

Theo Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:
- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Như vậy theo quy định nêu trên, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Theo Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về mức cấp dưỡng như sau: Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP quy định:
- Tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thoả thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.
- Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con.

Theo quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2026 mức lương tối thiểu vùng được quy định như sau:
- Vùng 1: 5.310.000 đồng.
- Vùng 2: 4.730.000 đồng.
- Vùng 3: 4.140.000 đồng.
- Vùng 4: 3.700.000 đồng.
Như vậy, tùy thuộc vào địa phương nơi trẻ đang cư trú, mức cấp dưỡng sẽ không được thấp hơn ½ mức lương tối thiểu vùng nêu trên.

https://congtyluatnhanduc.vn/khi-ly-hon-muc-cap-duong-cho-con-la-bao-nhieu

SỐNG CHUNG NHƯ VỢ CHỒNG: KHI CHIA TAY, TÀI SẢN GIẢI QUYẾT THẾ NÀO?Nhiều cặp đôi cùng nhau góp tiền mua nhà, mua xe, xây ...
04/08/2026

SỐNG CHUNG NHƯ VỢ CHỒNG: KHI CHIA TAY, TÀI SẢN GIẢI QUYẾT THẾ NÀO?

Nhiều cặp đôi cùng nhau góp tiền mua nhà, mua xe, xây dựng sự nghiệp suốt nhiều năm nhưng vì lý do nào đó mà “không đăng ký kết hôn”. Đến khi tình cảm rạn nứt, việc phân chia tài sản lại trở thành vấn đề cực kỳ căng thẳng và đầy rủi ro.

Hiểu một cách đơn giản, Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình: Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

Về tài sản: Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Như vậy, tài sản sẽ được giải quyết theo nguyên tắc:
- Tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc về người đó: Nếu tài sản (nhà, đất, xe...) chỉ đứng tên một người, người còn lại sẽ rất khó đòi quyền lợi nếu không có chứng cứ chứng minh việc góp tiền.
- Quy tắc chia theo Bộ luật Dân sự: Tài sản chung được chia theo thỏa thuận của các bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo nguyên tắc bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

Công ty Luật Nhân Đức sẽ hỗ trợ bạn:
👉Rà soát & Thu thập chứng cứ: Đánh giá dòng tiền, giấy tờ chuyển khoản, thỏa thuận ngầm để chứng minh tỷ lệ đóng góp thực tế.
👉Đàm phán và hòa giải: Đưa ra phương án chia tài sản hợp lý, hợp tình nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh kéo nhau ra Tòa án.
👉Bảo vệ tại Tòa án: Đại diện tham gia tố tụng để thu hồi tối đa phần tài sản, công sức mà bạn đã bỏ ra.
https://congtyluatnhanduc.vn/song-chung-nhu-vo-chong-nhung-khong-dang-ky-ket-hon-khi-chia-tay-tai-san-giai-quyet-the-nao

LỄ QUỐC KHÁNH 02/9/2026 NGHỈ MẤY NGÀY? DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN LƯU Ý GÌ? ➡ Theo quy định tại Bộ luật Lao động...
29/07/2026

LỄ QUỐC KHÁNH 02/9/2026 NGHỈ MẤY NGÀY? DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN LƯU Ý GÌ?

➡ Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019, dịp Lễ Quốc khánh 2/9 người lao động được nghỉ chính thức 02 ngày (ngày 2/9 và 01 ngày liền kề trước hoặc sau).
Tại Thông báo số 9441/TB-BNV, Bộ Nội vụ đã thông báo lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện.
Theo đó, công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2026 như sau: Nghỉ 2 ngày theo quy định gồm ngày 2/9/2026 Dương lịch và 1 ngày liền kề trước là ngày 1/9/2026 Dương lịch.
Đồng thời, thực hiện hoán đổi từ ngày làm việc thứ Hai (ngày 31/8/2026 Dương lịch) sang ngày nghỉ hằng tuần thứ Bảy ngày 22/8/2026 Dương lịch (nghỉ thứ Hai ngày 31/8/2026 và làm bù vào ngày thứ Bảy ngày 22/8/2026).
➡ Như vậy, công chức, viên chức sẽ có kỳ nghỉ kéo dài 5 ngày liên tục, từ thứ Bảy ngày 29/8 đến hết thứ Tư ngày 2/9/2026.

➡ Tiền lương khi Người lao động đi làm vào dịp nghỉ Lễ:
Khi Người lao động làm việc vào ngày nghỉ Lễ thì tiền lương được tính như sau: ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Như vậy, nếu đi làm ngày Lễ, Tết thì người lao động nhận được 400% lương của ngày đó.


https://congtyluatnhanduc.vn/le-quoc-khanh-0292026-nghi-may-ngay-doanh-nghiep-va-nguoi-lao-dong-can-luu-y-gi

TRƯỜNG HỢP NÀO KHÔNG PHẢI SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TỪ 01/7/2026?Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có 08 trường ...
26/07/2026

TRƯỜNG HỢP NÀO KHÔNG PHẢI SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TỪ 01/7/2026?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có 08 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

[1] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

[2] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

[3] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.

[4] Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
Đối với giao dịch bán ngoại tệ, căn cứ hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị, cuối tháng đơn vị thực hiện lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin từng giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

[5] Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.

[6] Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

[7] Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.

[8] Các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, bao gồm:
- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh;
- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất);
- Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
https://congtyluatnhanduc.vn/truong-hop-nao-khong-phai-su-dung-hoa-don-dien-tu-tu-0172026

TÀI SẢN ĐANG THẾ CHẤP ĐƯỢC KÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC CÔNG CHỨNG HAY KHÔNG? Ngày 01/7/2026, Bộ Tư pháp có Công văn 4908/BTP-BTT...
14/07/2026

TÀI SẢN ĐANG THẾ CHẤP ĐƯỢC KÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC CÔNG CHỨNG HAY KHÔNG?

Ngày 01/7/2026, Bộ Tư pháp có Công văn 4908/BTP-BTTP gửi Sở Tư pháp TP. Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn nghiệp vụ về đặt cọc, ủy quyền, cho thuê tài sản đang thế chấp.

1. Về vấn đề đặt cọc, ủy quyền:
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, việc bên nhận thế chấp đồng ý bán hoặc chuyển nhượng tài sản thế chấp là điều kiện khi các bên giao kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản, không phải là điều kiện khi giao kết hợp đồng đặt cọc.

Do Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định rõ về việc không xác lập giao dịch đặt cọc đối với tài sản đang thế chấp nên việc công chứng hợp đồng đặt cọc liên quan đến tài sản này không bắt buộc phải có văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Việc xác định giao dịch đặt cọc có hợp pháp hay không, có thể công chứng được hay không còn tùy thuộc vào nội dung cụ thể của từng giao dịch. Ví dụ: Trong trường hợp bên thế chấp xác lập giao dịch đặt cọc với người khác để bảo đảm thực hiện hợp đồng bán tài sản thế chấp (không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh) trong thời gian tồn tại quan hệ thế chấp mà không có sự đồng ý của bên nhận thế chấp là không phù hợp với quy định tại khoản 8 Điều 320, khoản 4 và khoản 5 Điều 321 Bộ luật Dân sự năm 2015. Tuy nhiên, bên bảo đảm có thể giao kết giao dịch đặt cọc với người khác để bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng nếu bên nhận thế chấp đồng ý hoặc tại hợp đồng đặt cọc có thỏa thuận chỉ bán tài sản sau khi hoàn thành nghĩa vụ với bên nhận thế chấp, chấm dứt quan hệ thế chấp.

2. Về vấn đề cho thuê tài sản:
Bộ Tư pháp dẫn chiếu quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho biết, bên thế chấp được quyền cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp, nhưng phải thông báo cho bên nhận thế chấp; đồng thời, phải đảm bảo các điều kiện là không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp.

CHÍNH THỨC THU PHÍ BẢN QUYỀN BÀI HÁT TỪ 01/07/2026: DOANH NGHIỆP CỦA BẠN ĐÃ SẴN SÀNG? Bắt đầu từ ngày 01/07/2026, việc s...
30/06/2026

CHÍNH THỨC THU PHÍ BẢN QUYỀN BÀI HÁT TỪ 01/07/2026: DOANH NGHIỆP CỦA BẠN ĐÃ SẴN SÀNG?

Bắt đầu từ ngày 01/07/2026, việc sử dụng âm nhạc trong hoạt động kinh doanh, thương mại và trên các nền tảng số sẽ được siết chặt với việc áp dụng biểu giá và quy trình thu phí bản quyền âm nhạc mới.

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và các văn bản hướng dẫn thi hành, mọi tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm âm nhạc nhằm mục đích thương mại đều phải thực hiện nghĩa vụ trả tiền bản quyền. Vì vây, các tổ chức, cá nhân đang kinh doanh dịch vụ liên quan đến: Nhà hàng, quán ăn, quán cà phê… cần phải đặc biết chú ý để thực hiện đúng quy định của pháp luật vì việc sử dụng âm nhạc gần như là hoạt động hằng ngày.

1. Công thức tính tiền phí bản quyền âm nhạc:
- Theo quy định tại Nghị định 134/2026/NĐ-CP ngày 6/4/2026, sửa đổi Nghị định 17/2023/NĐ-CP về quyền tác giả, quyền liên quan, công thức tính tiền bản quyền hàng năm cho các cơ sở kinh doanh có sử dụng âm nhạc như sau: Tiền bản quyền/năm = Mức lương cơ sở x Hệ số điều chỉnh (Từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2.530.000 đồng/tháng)
- Hệ số điều chỉnh với các cơ sở kinh doanh có sử dụng âm nhạc được tính theo diện tích sử dụng, cụ thể: diện tích đến 15m², hệ số cơ bản là 0,35; sau đó cứ mỗi m² (mét vuông) tăng thêm từ 15m² đến 50m², hệ số tăng thêm 0,04 mỗi m². Trên 50m², mỗi m² (mét vuông) tăng thêm chỉ tính 0,02.
Ví dụ: quán cà phê diện tích 15m² tại TP. Hồ Chí Minh mức phí phải đóng là: 2.530.000 đồng × 0,35 = 885.500 đồng/năm, tương đương 73.791 đồng/tháng. Quán có diện tích 50m² thì hệ số là 0,35 + (35 × 0,04) = 1,75; phí bản quyền là 2.530.000 × 1,75 = 4.427.500 đồng/năm, tương đương 368.958 đồng/tháng. Mức phí tối đa không vượt quá 8 lần lương cơ sở, tương đương 20.240.000 đồng/năm, áp dụng cho cả quán cà phê lẫn nhà hàng.
- Các mức phí bản quyền nêu trên áp dụng cho Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Hà Nội. Ở các địa bàn khác, mức phí được nhân thêm hệ số đô thị: đô thị loại I áp dụng 80% khung giá, đô thị loại II là 50%, đô thị loại III là 20%, và vùng sâu vùng xa chỉ 10%.

2. Việc đóng phí được thực hiện tại tổ chức được pháp luật ủy quyền:
- Trung tâm Bảo vệ Quyền tác giả Âm nhạc Việt Nam (VCPMC) - đại diện cho nhạc sĩ và tác giả; hoặc
- Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Việt Nam (RIAV) - đại diện cho nhà sản xuất bản ghi âm và người biểu diễn.

3. Rủi ro pháp lý không đóng phí bản quyền:
- Xử phạt hành chính nặng: Mức phạt hành chính theo quy định hiện hành là từ 10 đến 15 triệu đồng với cá nhân, từ 20 đến 30 triệu đồng đối với tổ chức (gấp đôi mức xử phạt). Ngoài tiền phạt, bên vi phạm vẫn phải trả đủ tiền bản quyền cho giai đoạn đã sử dụng.
- Thiệt hại về thương hiệu: Doanh nghiệp bị dính líu vào các vụ kiện bản quyền gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, hình ảnh trong mắt khách hàng.

4. Giải pháp an toàn pháp lý là gì?
Để việc vận hành kinh doanh diễn ra trơn tru, không lo ngại các đợt thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về Sở hữu trí tuệ, các doanh nghiệp cần có một lộ trình pháp lý bài bản. Chúng tôi cung cấp giải pháp tư vấn và bảo vệ toàn diện:
- Rà soát và đánh giá rủi ro: Kiểm tra thực trạng sử dụng âm nhạc, hình ảnh của doanh nghiệp trên toàn bộ hệ thống (tại cửa hàng và trên mạng xã hội).
- Đại diện đàm phán bản quyền: Thay mặt doanh nghiệp làm việc với các tổ chức đại diện có thẩm quyền để đóng phí bản quyền đúng đối tượng, đúng khung giá và tối ưu chi phí.

https://congtyluatnhanduc.vn/cach-tinh-chi-phi-ban-quyen-am-nhac-cho-quan-ca-phe-nha-hang-tu-ngay-0172026

CỨ NGHĨ ĐỦ TUỔI KẾT HÔN, NHIỀU CẶP ĐÔI BỊ TỪ CHỐI ĐĂNG KÝ?Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường nghĩ rằng “Nữ 18 tu...
29/06/2026

CỨ NGHĨ ĐỦ TUỔI KẾT HÔN, NHIỀU CẶP ĐÔI BỊ TỪ CHỐI ĐĂNG KÝ?

Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường nghĩ rằng “Nữ 18 tuổi, nam 20 tuổi là có thể đám cưới, kết hôn”. Nhưng thực tế, điều này có thể không đúng và dẫn đến việc nam nữ đi đăng ký kết hôn bị Ủy ban nhân dân xã từ chối đăng ký và có thể đối mặt với rủi ro pháp lý trong một số trường hợp.

Dưới góc độ Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quy định về độ tuổi kết hôn đã có sự thay đổi rất lớn so với trước đây.
Điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định điều kiện về độ tuổi kết hôn như sau: “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.”

Sự khác biệt cốt lõi nằm ở cách xác định độ tuổi, cụ thể:
📌 Luật Hôn nhân và Gia đình 2000 quy định về điều kiện kết hôn là: Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên (tức là chỉ cần qua sinh nhật tuổi 19 của nam và tuổi 17 của nữ 01 ngày là đủ điều kiện kết hôn).
📌 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Bắt buộc phải đủ ngày, đủ tháng, đủ năm dựa trên ngày sinh trên Giấy khai sinh/Căn cước công dân.
Ví dụ: Bạn nữ sinh ngày 29/6/2008, thì phải đến ngày 29/6/2026 thì mới chính thức từ đủ 18 tuổi và đủ điều kiện đăng ký kết hôn. Nếu đăng ký trước ngày này, dù chỉ 1 ngày, vẫn bị coi là tảo hôn và vi phạm pháp luật.

Hậu quả pháp lý nếu cố tình tổ chức đám cưới hoặc tìm cách lách luật khi chưa đủ tuổi:
📌 Không được pháp luật công nhận: Nam nữ không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, không thể làm giấy khai sinh cho con theo diện con trong thời kỳ hôn nhân một cách thuận lợi.
📌 Xử phạt hành chính: Hành vi tổ chức tảo hôn hoặc cố ý kết hôn với người chưa đủ tuổi có thể bị phạt tiền lên đến 5.000.000 đồng.
📌 Trách nhiệm hình sự: Đặc biệt nghiêm trọng nếu đối phương chưa đủ 16 tuổi, người thực hiện hành vi có thể phải đối mặt với các tội danh hình sự nghiêm trọng.

https://congtyluatnhanduc.vn/nam-nu-bao-nhieu-tuoi-thi-co-the-dang-ky-ket-hon

Address

27/13/12/14 Đường 27, Phường Hiệp Bình
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 09:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 12:00

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật Nhân Đức posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share