09/09/2026
TRÁCH NHIỆM CHỦ QUẢN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trước hết, Khoản 7 Điều 7 Luật Thương mại điện tử năm 2025 quy định “Chủ quản nền tảng TMĐT” là tổ chức, cá nhân có quyền quản lý, vận hành và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của nền tảng đó
Theo Luật Thương mại điện tử 2015, "Nền tảng thương mại điện tử" là nền tảng số được thiết lập để thực hiện hoạt động thương mại điện tử, bao gồm: nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp, nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng thương mại điện tử tích hợp.
Theo khoản 1 Điều 2 Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân, "Dữ liệu cá nhân" là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.
❓ Vậy trách nhiệm chủ quản nền tảng thương mại điện tử trong bảo vệ dữ liệu cá nhân người tiêu dùng là gì?
1️⃣ Thứ nhất, xây dựng và công khai chính sách bảo vệ thông tin
Chính sách này bắt buộc phải minh bạch về mục đích thu thập, phạm vi sử dụng, thời gian lưu trữ, tổ chức, cá nhân được tiếp cận, biện pháp bảo mật, phương thức để người tiêu dùng có thể kiểm tra, chỉnh sửa hoặc xóa dữ liệu của mình và quy trình giải quyết khiếu nại theo Điều 5, Nghị định 248/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại điện tử.
2️⃣ Thứ hai, thu thập, phân tích, tổng hợp dữ liệu cá nhân dựa trên sự đồng ý của người tiêu dùng
Trách nhiệm trước tiên của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trong việc thu thập, tổng hợp dữ liệu cá nhân là trách nhiệm cung cấp thông tin đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, rõ ràng của nội dung về điều kiện hoạt động, điều kiện giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử được quy định tại Điều 11,15 Luật Thương mại điện tử 2025 và trách nhiệm thông báo nội dung dữ liệu cá nhân thu thập theo quy định tại Điều 29 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân. Đồng thời, khoản 1 Điều 11 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân cũng quy định về xác lập sự đồng ý của người tiêu dùng trong thu thập thông tin dữ liệu cá nhân.
Tiếp đến, chủ quản nền tảng thương mại điện tử cần có trách nhiệm xin sự đồng ý và lưu trữ sự đồng ý của người tiêu dùng được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định 356/2026/NĐ-CP.
3️⃣ Thứ ba, bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin của người tiêu dùng
Khoản 6, Điều 29 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân quy định: “Công khai chính sách bảo mật, giải thích rõ cách thức thu thập, sử dụng và chia sẻ dữ liệu cá nhân; cung cấp cho người dùng cơ chế truy cập, chỉnh sửa, xóa dữ liệu và thiết lập quyền riêng tư cho dữ liệu cá nhân, báo cáo các vi phạm về bảo mật và quyền riêng tư; bảo vệ dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam khi chuyển dữ liệu xuyên biên giới; xây dựng quy trình xử lý vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân nhanh chóng và hiệu quả.”
Việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cá nhân trong thương mại điện tử theo Điều 6, Nghị định 356/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và Điều 19 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định cụ thể về việc tiếp nhận, giải quyết phản ánh, khiếu nại của người tiêu dùng.
4️⃣ Thứ tư, quản lý việc chia sẻ dữ liệu với bên thứ ba
Trách nhiệm được quy định tại Điều 7 Nghị định 356/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo vệ dữ liệu cá nhân về chuyển giao dữ liệu cá nhân, cụ thể quy định về quản lý và kiểm soát chặt chẽ việc cung cấp, chia sẻ dữ liệu cá nhân. Theo đó, việc chuyển giao dữ liệu cần có những căn cứ pháp lý hợp lệ (như sự đồng ý rõ ràng của người tiêu dùng hoặc theo trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép).
Ngoài ra, Điều 17 Nghị định 248/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của đơn vị chủ quản nền tảng thương mại điện tử như sau:
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 15 của Luật Thương mại điện tử, trong đó một số nội dung được thực hiện cụ thể như sau:
a) Công bố đầy đủ, chính xác, rõ ràng các nội dung hoặc có đường liên kết để xem chi tiết các nội dung quy định tại Chương II của Nghị định này tại vị trí trên màn hình chính của nền tảng thương mại điện tử và có dấu hiệu phân biệt rõ ràng;
b) Báo cáo trực tuyến định kỳ thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định này hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Có biện pháp kiểm tra, rà soát, gỡ bỏ và xử lý kịp thời đối với thông tin hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Cập nhật từ khóa theo khuyến cáo từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền và lọc thông tin theo từ khóa trước khi thông tin hàng hóa, dịch vụ hiển thị trên nền tảng thương mại điện tử;
đ) Duy trì, sử dụng tài khoản đã thực hiện thủ tục hành chính tại Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử để tiếp nhận và phản hồi thông tin nhằm giải quyết khiếu nại, phản ánh và tranh chấp liên quan đến nền tảng thương mại điện tử;
e) Phối hợp với chủ thể quyền sở hữu trí tuệ rà soát, tạm thời gỡ bỏ hoặc ngăn chặn truy cập đến thông tin hàng hóa, dịch vụ có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại đã công khai trên nền tảng theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tại Điều 12 của Luật Thương mại điện tử. Trường hợp nền tảng thương mại điện tử có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng điện tử, chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tại Điều 13 của Luật Thương mại điện tử.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn và mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền tảng số lớn theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này và trách nhiệm báo cáo trực tuyến theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 của Nghị định này.
⚖️ Căn cứ pháp lý:
- Luật Thương mại điện tử 2025
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023
- Nghị định 248/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thương mại điện tử
- Nghị định 356/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân