Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Doanh nghiệp BLT

Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Doanh nghiệp BLT TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TƯ VẤN DOANH NGHIỆP BLT đã và đang là tổ chức hành nghề luật sư có uy tín hàng đầu tại Việt Nam.

Với tâm huyết của người Luật sư trong thời đại mới, chúng tôi luôn luôn nỗ lực, cố gắng không ngừng để: “Sáng tạo giá trị, kiến tạo bình an”

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO CHỦ HỘ KINH DOANH Nhiều chủ hộ kinh doanh đang thắc mắc: đăng ký BHXH như thế nào,...
28/05/2026

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO CHỦ HỘ KINH DOANH
Nhiều chủ hộ kinh doanh đang thắc mắc: đăng ký BHXH như thế nào, chuẩn bị hồ sơ gì, nộp ở đâu, có làm online được không?
Dưới đây là hướng dẫn đầy đủ từ hồ sơ đến quy trình thực hiện:
1. Hồ sơ cần chuẩn bị
1. Hồ sơ của hộ kinh doanh (Cấp mã đơn vị)
- Tờ khai TK3-TS: Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT.
- Báo cáo tình hình sử dụng lao động: Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-LT) nếu có sử dụng lao động.
- Giấy tờ pháp lý: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
2. Hồ sơ của người lao động / Chủ hộ kinh doanh (Khai báo tham gia)
- Tờ khai TK1-TS: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (mỗi người 1 bản).
- Giấy tờ cá nhân: Bản sao Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
2. Có thể đăng ký bằng cách nào?
Hiện nay có 3 cách:
+ Cách 1: Nộp trực tiếp tại cơ quan BHXH quận/huyện nơi hộ kinh doanh đăng ký.
+ Cách 2: Gửi hồ sơ qua bưu điện.
+ Cách 3: Đăng ký online qua cổng dịch vụ công.
3. Quy trình đăng ký BHXH lần đầu
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ.
Điền các biểu mẫu TK3-TS, TK1-TS và D02-LT (nếu có sử dụng lao động), chuẩn bị giấy đăng ký hộ kinh doanh và giấy tờ cá nhân.
Bước 2: Đăng ký cấp mã đơn vị BHXH.
Nếu hộ kinh doanh lần đầu tham gia và chưa có mã đơn vị, cơ quan BHXH sẽ cấp mã đơn vị trước để thực hiện giao dịch.
Bước 3: Kê khai thông tin tham gia.
Kê khai thông tin của chủ hộ kinh doanh và người lao động (nếu có) để tham gia BHXH, BHYT theo quy định.
Bước 4: Nộp hồ sơ.
Có thể chọn:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan BHXH
- Gửi hồ sơ qua bưu điện
- Nộp online bằng chữ ký số (USB Token)
Bước 5: Chờ xử lý hồ sơ.
Thông thường hồ sơ được xử lý khoảng 5 ngày làm việc nếu đầy đủ và hợp lệ.
4. Làm online cần làm gì?
Nếu đăng ký online, thường cần:
- USB Token (chữ ký số) của hộ kinh doanh
- Tài khoản đăng nhập cổng dịch vụ công
- File scan hồ sơ để tải lên hệ thống
Đăng ký online tại:
- https://dichvucong.gov.vn
- https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn
Các bước thực hiện cấp mã đơn vị online:
- Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam.
- Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản chữ ký số (USB Token) của hộ kinh doanh.
- Bước 3: Chọn mục tạo hồ sơ/lập tờ khai (Mã thủ tục 604), tìm thủ tục “Cấp mã đơn vị tham gia BHXH lần đầu”, sau đó điền đầy đủ thông tin hộ kinh doanh theo yêu cầu của hệ thống.
- Bước 4: Đính kèm hồ sơ điện tử (file scan) gồm TK3-TS, D02-LT (nếu có sử dụng lao động), giấy đăng ký hộ kinh doanh, TK1-TS và giấy tờ cá nhân của người tham gia.
- Bước 5: Kiểm tra lại toàn bộ thông tin hồ sơ để tránh sai sót.
- Bước 6: Ký số bằng USB Token và gửi hồ sơ đến cơ quan BHXH quận/huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.
- Bước 7: Theo dõi trạng thái xử lý hồ sơ trên hệ thống.
- Bước 8: Sau khi nộp xong, email của hộ kinh doanh sẽ nhận được thông báo xác nhận nộp hồ sơ và thông báo hẹn trả kết quả.
Khi nhận được email thông báo có kết quả, truy cập: baohiemxahoi.gov.vn/tracuu → chọn “Tra cứu đơn vị tham gia BHXH” → chọn tỉnh/thành phố, cơ quan BHXH → nhập mã số thuế để tra cứu mã đơn vị BHXH.
- Bước 9: Khi có mã đơn vị BHXH, đăng nhập lại phần mềm/cổng BHXH để hoàn tất đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan BHXH.
Sau khi đăng ký xong, hệ thống sẽ gửi mã kích hoạt về email. Nhấn vào phần kích hoạt, nhập mã xác nhận và bấm “Hoàn tất thủ tục”. Như vậy hộ kinh doanh đã đăng ký giao dịch điện tử thành công.
Nếu chưa có chữ ký số hoặc không quen thao tác máy tính thì cách đơn giản nhất vẫn là nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện.

VÌ SAO DOANH NGHIỆP NÊN THIẾT LẬP ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI NGAY TỪ GIAI ĐOẠN GIAO KẾT HỢP ĐỒNG?📌Theo quy định của Luật Trọng...
27/05/2026

VÌ SAO DOANH NGHIỆP NÊN THIẾT LẬP ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI NGAY TỪ GIAI ĐOẠN GIAO KẾT HỢP ĐỒNG?
📌Theo quy định của Luật Trọng tài thương mại năm 2010, thỏa thuận trọng tài là căn cứ pháp lý bắt buộc để xác lập thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài. Điều này có nghĩa là trọng tài chỉ có thẩm quyền khi các bên đã có sự thỏa thuận hợp lệ, được xác lập trước hoặc sau khi tranh chấp phát sinh.
💡Tuy nhiên, xét trên phương diện thực tiễn áp dụng, việc thiết lập điều khoản trọng tài ngay từ giai đoạn giao kết hợp đồng mang ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm tính khả thi của cơ chế giải quyết tranh chấp này và hạn chế rủi ro tố tụng về sau.

THẨM QUYỀN TÒA ÁN GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN BẤT ĐỘNG SẢN 👩‍⚖️🧑‍⚖️- Chia thừa kế- Tranh chấp liên quan đ...
20/05/2026

THẨM QUYỀN TÒA ÁN GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN BẤT ĐỘNG SẢN 👩‍⚖️🧑‍⚖️
- Chia thừa kế
- Tranh chấp liên quan đến QSDĐ (chuyển nhượng, đặt cọc, thế chấp, cho thuê,...)
---
1. Tranh chấp Thừa kế tài sản (là bất động sản)
Mặc dù di sản là bất động sản, nhưng quan hệ pháp luật cốt lõi là chia thừa kế.
- Thẩm quyền mặc định: Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc (điểm a khoản 1 Điều 39).
- Thẩm quyền theo thỏa thuận: Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc (nếu các bên có thỏa thuận bằng văn bản - điểm b khoản 1 Điều 39).
2. Tranh chấp Hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất
(Bao gồm: Chuyển nhượng, đặt cọc, thế chấp, cho thuê, cho thuê lại...) Quan hệ pháp luật cần giải quyết là quyền và nghĩa vụ theo giao dịch/hợp đồng. Thẩm quyền thuộc về:
- Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.
- Hoặc Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc (nếu có thỏa thuận).
- Hoặc Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện (theo sự lựa chọn của nguyên đơn).
3. Tranh chấp mà "Đối tượng tranh chấp" là bất động sản
Đây là trường hợp tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng trực tiếp đối với bất động sản đó (ví dụ: tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, tranh chấp ranh giới...).
- Thẩm quyền duy nhất: Chỉ Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết (điểm c khoản 1 Điều 39).
---
Trích dẫn: Công văn giải đáp số 250 ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao.

ĐÒI NỢ BẰNG GIẢI PHÁP YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN 🔥-------Tóm tắt vụ việc: Bà Hồ Mộng D cho Công ty TNHH P vay tiền, có b...
20/05/2026

ĐÒI NỢ BẰNG GIẢI PHÁP YÊU CẦU MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN 🔥
-------
Tóm tắt vụ việc: Bà Hồ Mộng D cho Công ty TNHH P vay tiền, có biên nhận đi kèm, tuy nhiên quá thời hạn Công ty TNHH P vẫn không thanh toán cho bà và xét thấy công ty trong tình trạng không hoạt động tại các địa điểm đăng ký nên bà D đã gửi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản công ty P. Cấp sơ thẩm từ chối mở thủ tục phá sản. Cấp phúc thẩm tuyên hủy quyết định, xác định doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, yêu cầu xem xét lại thủ tục phá sản.
1. Lập luận của cấp sơ thẩm: Đặt nặng tính “định danh pháp lý” của khoản nợ.
Tại quyết định sơ thẩm, Tòa án đã bác đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trên cơ sở tiếp cận mang tính hình thức, khi đặt ra yêu cầu cao về “tính định danh” của khoản nợ. Cụ thể: "Khoản nợ chưa được xác lập thông qua Bản án hoặc Quyết định trọng tài đã có hiệu lực pháp luật". Từ đó, Tòa án cho rằng chưa đủ cơ sở pháp lý chắc chắn để xác định sự tồn tại của nghĩa vụ thanh toán. Đồng thời, Tòa viện dẫn báo cáo tài chính các năm 2020–2021 để kết luận doanh nghiệp chưa rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Cách tiếp cận này phản ánh một tư duy khá phổ biến trong thực tiễn: đồng nhất “tồn tại khoản nợ” với “khoản nợ đã được phán quyết hóa”. Tuy nhiên, đây là sự suy rộng không phù hợp với bản chất của thủ tục phá sản.
Phá sản không phải là một giai đoạn thi hành án, mà là một cơ chế phản ứng sớm của pháp luật đối với tình trạng mất khả năng thanh toán. Do đó, nếu buộc chủ nợ phải trải qua một quy trình tố tụng riêng biệt (khởi kiện – xét xử – có hiệu lực – thi hành) rồi mới được quyền yêu cầu phá sản, thì vô hình trung đã triệt tiêu ý nghĩa phòng ngừa và can thiệp kịp thời của Luật Phá sản.
2. Quan điểm của cấp phúc thẩm: Ưu tiên sự thừa nhận khách quan về bản chất kinh tế của quan hệ nợ.
Tòa án cấp phúc thẩm đã điều chỉnh cách tiếp cận, theo hướng phù hợp hơn với tinh thần của Luật Phá sản và hướng dẫn tại Công văn 199/TANDTC-PC. Lập luận của cấp phúc thẩm thể hiện rõ ba điểm đột phá:
(i) Thừa nhận tính đa dạng của căn cứ xác lập khoản nợ: Tòa án khẳng định rằng: "Khoản nợ làm căn cứ yêu cầu mở thủ tục phá sản không bắt buộc phải được xác lập bằng bản án hoặc phán quyết trọng tài". Thay vào đó, khoản nợ có thể được chứng minh thông qua: Hợp đồng, phụ lục hợp đồng; Biên bản đối chiếu công nợ; Văn bản xác nhận nghĩa vụ thanh toán; Cam kết trả nợ hoặc các tài liệu thể hiện sự thừa nhận nghĩa vụ từ phía con nợ.
(ii) Đề cao hành vi thừa nhận nợ và tình trạng quá hạn thanh toán: Trong vụ việc cụ thể: Doanh nghiệp đã nhiều lần xác nhận khoản nợ; Có cam kết trả nợ nhưng không thực hiện; Khoản nợ đã quá hạn trên 03 tháng. Những yếu tố này, khi kết hợp lại, tạo thành một chuỗi chứng cứ logic và liên tục, đủ để chứng minh rằng: Nghĩa vụ thanh toán là có thật; Việc không thực hiện nghĩa vụ không còn mang tính tạm thời mà đã chuyển hóa thành tình trạng mất khả năng thanh toán theo nghĩa pháp lý.
Ở đây, cấp phúc thẩm đã nhấn mạnh đúng bản chất của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản, đó là khi doanh nghiệp, không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.
(iii) Đánh giá chứng cứ theo thời điểm hiện tại: Một điểm đáng chú ý trong lập luận của cấp phúc thẩm là việc bác bỏ cách sử dụng chứng cứ lỗi thời. Việc dựa vào báo cáo tài chính 2020–2021 để đánh giá tình trạng năm 2024 là không hợp logic. Ngược lại, báo cáo tài chính năm 2023 và các tài liệu cập nhật mới nhất phản ánh trung thực hơn tình trạng tài chính hiện tại. Điều này thể hiện một nguyên tắc quan trọng là tình trạng mất khả năng thanh toán phải được đánh giá tại thời điểm xem xét yêu cầu phá sản, chứ không phải dựa trên dữ liệu lịch sử đã lỗi thời.

Bình thường, doanh nghiệp chỉ có 2 năm (theo Điều 319 Luật Thương mại 2005) hoặc 3 năm (theo Điều 429 BLDS 2015) để khởi...
19/05/2026

Bình thường, doanh nghiệp chỉ có 2 năm (theo Điều 319 Luật Thương mại 2005) hoặc 3 năm (theo Điều 429 BLDS 2015) để khởi kiện đòi nợ từ hợp đồng. Quá hạn này, nếu bị đơn yêu cầu áp dụng thời hiệu, Tòa án sẽ đình chỉ vụ án và chủ nợ mất quyền khởi kiện vĩnh viễn.
Án lệ số 81/2025/AL vừa mở ra một con đường khác: trong những trường hợp đặc thù, chủ nợ có thể khởi kiện KHÔNG GIỚI HẠN THỜI HIỆU.
📌 Tình huống thực tế:
Công ty M (nguyên đơn) và Công ty A (bị đơn) ký kết hợp đồng dịch vụ vào năm 2012, sau đó hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng vào tháng 11/2012.
Do phần công việc đã thực hiện trước đó và căn cứ vào điều khoản hợp đồng dịch vụ các bên đã ký kết, công ty M đã phát hành 06 hóa đơn thương mại với tổng số tiền hơn 26 triệu Yên Nhật. Phía Công ty A đã nhiều lần xác nhận bằng văn bản (biên bản họp, công văn) về việc sẽ thanh toán khoản phí này và lãi trả chậm nhưng thực tế không thực hiện.
Năm 2018, Công ty M khởi kiện yêu cầu thanh toán. Công ty A đề nghị Tòa án áp dụng thời hiệu khởi kiện để đình chỉ vụ án vì cho rằng tranh chấp hợp đồng dịch vụ nói trên đã hết thời hiệu khởi kiện theo quy định pháp luật.
Tòa sơ thẩm và phúc thẩm đều đình chỉ vụ án. Đến giám đốc thẩm (Quyết định 13/2022/KDTM-GĐT ngày 12/12/2022), Hội đồng Thẩm phán TANDTC đã hủy cả 02 quyết định và xác lập nguyên tắc mới – hiện nay được khái quát thành Án lệ 81/2025/AL.
📌 Nguyên tắc pháp lý từ Án lệ 81/2025/AL - 2 điều kiện áp dụng
Điều kiện 1: Các bên đã thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
Điều kiện 2: Bên có nghĩa vụ đã xác định cụ thể số tiền nợ bằng văn bản (hóa đơn, biên bản đối chiếu công nợ, công văn, biên bản họp…).
→ Khi đủ cả 2 điều kiện trên, tranh chấp được xác định là "đòi lại tài sản" (không còn là tranh chấp hợp đồng kinh doanh thương mại). Theo khoản 2 Điều 155 BLDS 2015, trường hợp này không áp dụng thời hiệu khởi kiện.
📌 Bài học pháp lý quan trọng cho doanh nghiệp:
✅ Bước 1: Lập biên bản chấm dứt hợp đồng bằng văn bản, tuyệt đối không chấm dứt "miệng".
✅ Bước 2: Yêu cầu bên có nghĩa vụ XÁC NHẬN CÔNG NỢ bằng văn bản.
✅ Bước 3: Lưu giữ toàn bộ chứng từ: hợp đồng gốc, biên bản chấm dứt, hóa đơn, biên bản đối chiếu công nợ, các email/công văn xác nhận, biên bản họp.
✅ Bước 4: Khi đối tác chây ì, có thể khởi kiện bất kỳ lúc nào. Yêu cầu khởi kiện cần được xác định đúng là "đòi lại tài sản", không phải "tranh chấp hợp đồng".

🛃 6 LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ TẠM HOÃN XUẤT CẢNH DO NỢ THUẾ---🖌  Thuế TP Hà Nội
15/05/2026

🛃 6 LƯU Ý QUAN TRỌNG VỀ TẠM HOÃN XUẤT CẢNH DO NỢ THUẾ
---
🖌 Thuế TP Hà Nội

CHECKLIST RÀ SOÁT ĐIỀU KHOẢN HỢP ĐỒNG KÈM CĂN CỨ PHÁP LÝNguồn: Juststep
06/05/2026

CHECKLIST RÀ SOÁT ĐIỀU KHOẢN HỢP ĐỒNG KÈM CĂN CỨ PHÁP LÝ
Nguồn: Juststep

ĐỪNG KÝ HỢP ĐỒNG KHI CHƯA RÀ SOÁT KỸ ĐIỀU KHOẢN!----------Trong kinh doanh, hợp đồng không chỉ là “giấy tờ cho đủ thủ tụ...
05/05/2026

ĐỪNG KÝ HỢP ĐỒNG KHI CHƯA RÀ SOÁT KỸ ĐIỀU KHOẢN!
----------
Trong kinh doanh, hợp đồng không chỉ là “giấy tờ cho đủ thủ tục”, đó là căn cứ xác định quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm và cả rủi ro pháp lý của doanh nghiệp trong suốt quá trình hợp tác. Tuy nhiên chỉ cần một điều khoản không rõ ràng, doanh nghiệp có thể đối mặt với rủi ro pháp lý nghiêm trọng.
🔎 Review, rà soát hợp đồng là gì?
Review hợp đồng, hay còn gọi là rà soát hợp đồng, là quá trình luật sư hoặc chuyên gia pháp lý kiểm tra, phân tích và đánh giá toàn bộ nội dung hợp đồng trước khi các bên ký kết. Mục tiêu là kiểm tra:
👉 Điều khoản này có đang bất lợi cho doanh nghiệp không?
👉 Nghĩa vụ của các bên đã rõ ràng chưa?
👉 Nếu bên kia vi phạm thì doanh nghiệp có đủ căn cứ để xử lý không?
👉 Điều khoản thanh toán, nghiệm thu, phạt vi phạm, bồi thường có chặt chẽ không?
👉 Hợp đồng có đang thiếu điều khoản quan trọng nào không?
👉 Khi xảy ra tranh chấp, doanh nghiệp có đủ cơ sở để bảo vệ quyền lợi của mình không?
⚖️ Vì sao doanh nghiệp nên rà soát hợp đồng trước khi ký?
🎯Ngăn ngừa tranh chấp: Hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh mâu thuẫn, kiện tụng sau khi ký.
🎯Bảo vệ quyền lợi: Đảm bảo điều khoản có lợi, tránh rơi vào thế bất lợi pháp lý.
🎯Tuân thủ pháp luật: Tất cả nội dung được kiểm tra dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.
🎯Tiết kiệm chi phí: Chi phí review thấp hơn rất nhiều so với chi phí xử lý tranh chấp sau này.
🎯Tăng tính minh bạch: Hợp đồng được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, tạo sự tin tưởng giữa các bên.
🎯Tối ưu hóa quy trình ký kết: Giúp các bên nhanh chóng đạt được thỏa thuận, giảm thời gian thương lượng.

📑 Quy trình rà soát hợp đồng?
Bước 1: Tiếp nhận hợp đồng và ghi nhận yêu cầu, mục tiêu cụ thể của khách hàng.
Bước 2: Phân tích loại hợp đồng, mục đích ký kết và xác định phạm vi rà soát.
Bước 3: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các điều khoản.
Bước 4: Đề xuất chỉnh sửa, bổ sung hoặc loại bỏ những nội dung chưa phù hợp với quy định pháp luật hoặc bất lợi cho khách hàng.
Bước 5: Gửi lại bản hợp đồng đã được rà soát, kèm chú thích và tư vấn cụ thể.
Bước 6: Trao đổi với khách hàng để thống nhất các nội dung cần điều chỉnh và hoàn thiện hợp đồng trước khi ký kết.
Bước 7: Lưu trữ và hỗ trợ giải đáp sau rà soát khi khách hàng có yêu cầu.

VÌ SAO 90% HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐỀU CÓ ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI? -------Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng...
14/04/2026

VÌ SAO 90% HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐỀU CÓ ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI?
-------
Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng và phức tạp, tranh chấp thương mại gần như là điều không thể tránh khỏi. Thay vì giải quyết tranh chấp tại Tòa án, phần lớn doanh nghiệp lại chủ động lựa chọn Trọng tài ngay từ khi ký hợp đồng. Vậy tại sao Trọng tài thương mại lại trở thành “lựa chọn mặc định” của các doanh nghiệp?
1. Trọng tài thương mại là gì?
Trọng tài thương mại được hiểu là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo trình tự pháp luật. Thay vì Thẩm phán, các bên sẽ lựa chọn các Trọng tài viên — những chuyên gia độc lập — để đưa ra Phán quyết trọng tài có giá trị pháp lý bắt buộc thực thi.
2. Khi nào tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài?
Không phải mọi tranh chấp đều đưa ra Trọng tài. Doanh nghiệp cần đảm bảo đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
• Tranh chấp thuộc thẩm quyền Trọng tài: phát sinh từ hoạt động thương mại, hoặc ít nhất một bên có hoạt động thương mại, hoặc các trường hợp pháp luật cho phép.
• Sự Thỏa thuận trọng tài: Các bên phải có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng hoặc xác lập bằng văn bản riêng sau khi tranh chấp phát sinh.
• Hình thức bằng văn bản: Theo Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 2010, thỏa thuận phải thể hiện qua văn bản, thư điện tử, fax, telegram hoặc các hình thức trao đổi thông tin bằng văn bản khác.
• Tính hợp lệ: Người ký phải đúng thẩm quyền, nội dung rõ ràng, không bị vô hiệu và còn thời hiệu khởi kiện (thường là 02 năm).
3. 05 điểm cộng khi giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài
1️⃣ Phán quyết chung thẩm - Tiết kiệm thời gian: Khác với Tòa án có nhiều cấp xét xử, Trọng tài chỉ có duy nhất một cấp. Phán quyết có hiệu lực ngay, không thể kháng cáo, giúp rút ngắn thời gian giải quyết.
2️⃣ Bảo mật tuyệt đối: Trọng tài tuân thủ nguyên tắc xét xử kín. Mọi bí mật kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp được bảo vệ nghiêm ngặt, giúp các bên duy trì quan hệ hợp tác sau khi tranh chấp khép lại.
3️⃣ Quyền lựa chọn chuyên gia: Doanh nghiệp được tự chọn Trọng tài viên là những chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực tranh chấp (tài chính, xây dựng, sở hữu trí tuệ...), đảm bảo phán quyết sát thực tế và có tính chuyên môn cao.
4️⃣ Tính linh hoạt cao: Quy trình trọng tài đề cao quyền tự do thỏa thuận của các bên. Thay vì bị gò bó bởi các thủ tục hành chính nghiêm ngặt tại Tòa án, doanh nghiệp hoàn toàn chủ động thoả thuận ngôn ngữ, địa điểm cho đến luật áp dụng khi có tranh chấp.
5️⃣Giá trị thực thi quốc tế: Phán quyết trọng tài được công nhận và thi hành tại hơn 170 quốc gia. Đây là lợi thế then chốt trong thương mại quốc tế, đảm bảo quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp trên phạm vi toàn cầu.
Trọng tài thương mại không chỉ là phương thức giải quyết xung đột mà còn là công cụ chiến lược giúp doanh nghiệp quản trị rủi ro pháp lý. Việc xác lập điều khoản trọng tài chặt chẽ chính là giải pháp chủ động để bảo vệ tối ưu lợi ích và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.

🤫Kỹ THUẬT ĐỌC HỢP ĐỒNG NHANH (legal scanning)Legal Scanning để phát hiện rủi ro, không phải để thưởng thức câu chữ.👉 Mục...
10/04/2026

🤫Kỹ THUẬT ĐỌC HỢP ĐỒNG NHANH (legal scanning)
Legal Scanning để phát hiện rủi ro, không phải để thưởng thức câu chữ.
👉 Mục tiêu:
Biết có ký được không
Rủi ro nằm ở đâu
Ai chịu thiệt nếu có tranh chấp
NGUYÊN TẮC VÀNG (đọc không sót mà vẫn nhanh)
❌ Không đọc từ Điều 1 đến Điều cuối
❌ Không đọc chi tiết câu chữ ngay
✅ Đọc theo vùng rủi ro
✅ Ưu tiên điều khoản gây thiệt hại
⏱️ QUY TRÌNH LEGAL SCANNING 15 PHÚT
🔴 BƯỚC 1 (3 phút): Xác định “bản chất hợp đồng”
Tự hỏi nhanh:
Hợp đồng mua – bán – dịch vụ – hợp tác – độc quyền?
Ai là bên trả tiền?
Ai là bên chịu nghĩa vụ chính?
📌 Sai bản chất → đọc sai toàn bộ hợp đồng.
🔴 BƯỚC 2 (5 phút): Quét 7 điều khoản rủi ro cao nhất
👉 Đây là xương sống của Legal Scanning:
1️⃣ Phạm vi công việc / đối tượng hợp đồng
2️⃣ Giá – thanh toán – điều kiện thanh toán
3️⃣ Phạt vi phạm – bồi thường thiệt hại
4️⃣ Trách nhiệm – giới hạn trách nhiệm
5️⃣ Chấm dứt hợp đồng
6️⃣ Giải quyết tranh chấp
7️⃣ Luật áp dụng – ngôn ngữ hợp đồng
📌 Chỉ cần 1 điều khoản “đỏ” → hợp đồng đã rủi ro.
🔴 BƯỚC 3 (4 phút): Soi ngôn ngữ nguy hiểm
Tô màu ngay các cụm:
“Hai bên tự thỏa thuận”
“Trong trường hợp cần thiết”
“Theo quy định pháp luật”
“Có thể / sẽ”
“Trường hợp khác do các bên thống nhất”
👉 Đây có thể là lỗ hổng tranh chấp.
🔴 BƯỚC 4 (3 phút): Đặt 3 câu hỏi trọng tâm
1️⃣ Nếu không trả tiền / không làm tiếp → ai chịu?
2️⃣ Nếu tranh chấp → mình kiện ở đâu, theo luật nào?
3️⃣ Nếu chấm dứt sớm → mình có mất gì không?
Nếu chưa trả lời được thì chưa nên ký.
🚩 MỘT SỐ DẤU HIỆU CẦN XEM LẠI
Không giới hạn trách nhiệm
Phạt vi phạm bất đối xứng
Tranh chấp tại nước ngoài
Ngôn ngữ hợp đồng bất lợi
Thẩm quyền ký không rõ

Address

Số 3A Đường Đồng Nai, Tân Bình
Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Doanh nghiệp BLT posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share