Văn Phòng Luật Sư Thành Phố Hồ Chí Minh

Văn Phòng Luật Sư Thành Phố Hồ Chí Minh Lĩnh vực hoạt động của các Văn phòng luật sư thành phố Hồ Chí Minh: Tư vấn pháp luật: Kinh doanh thương mại, Luật doanh nghiệp, Luật Dân sự...

Là một trong những thành phố đông dân nhất và là trung tâm kinh tế của khu vực phía Nam nói riêng và cả nước nói chung vì vậy nhu cầu dịch vụ pháp lý trở nên vô cùng thiết yếu, để đáp ứng nhu cầu đó nhiều tổ chức hành nghề pháp lý đã ra đời, không ngừng phát triển và hoàn thiện. Văn phòng luật sư thành phố Hồ Chí Minh thuộc Liên đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập trên cơ sở Điều 33

Luật luật sư 2006, hoạt động chuyên nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh. Lĩnh vực hoạt động của các Văn phòng luật sư thành phố Hồ Chí Minh: - Tư vấn pháp luật: Kinh doanh thương mại, Luật doanh nghiệp, Luật Dân sự, Luật hôn nhân gia đình, luật nhà đất, luật hình sự, luật sở hữu trí tuệ...; - Tư vấn pháp lý thường xuyên cho doanh nghiệp; - Luật sư riêng; - Luật sư giải quyết tranh chấp ( Luật sư tham gia tố tụng); - Hoạt động đại diện ngoài tố tụng; - Dịch vụ pháp lý khác.

11/11/2015

Theo quy định tại Điều 22 Luật Luật sư 2006 thì phạm vi hành nghề của Luật sư bao gồm:
1. Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.
2. Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện tư vấn luật.
4. Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.
5. Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật này.
Xem thêm: http://congtyluattphcm.com/cong-ty-luat-tphcm.html

Điểm đáng chú ý kế tiếp trong Luật Doanh nghiệp 2014 là sự tách bạch giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận ...
06/11/2015

Điểm đáng chú ý kế tiếp trong Luật Doanh nghiệp 2014 là sự tách bạch giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ không còn đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như quy định trong Luật Doanh nghiệp 2005. Khi đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài phải được sở kế hoạch và đầu tư các địa phương cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 1, điều 22, Luật Đầu tư 2014 và điều 21, điều 22, điều 23 Luật Doanh nghiệp 2014).

Nói cách khác, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là một trong những điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng nếu muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Tương tự, nếu nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua phần vốn góp, hay mua cổ phần trong tổ chức kinh tế tại Việt Nam mà rơi vào các trường hợp quy định tại khoản 1, điều 23 và khoản 1, điều 26, Luật Đầu tư 2014, nhà đầu tư cũng phải đăng ký đầu tư trước khi tiến hành các thủ tục tương ứng theo Luật Doanh nghiệp 2014.
http://vanphongluatsutphcm.vn/tu-van-phap-luat-doanh-nghiep-93-a8ia.html

Các luật sư luôn phải đối mặt với những mặt trái của xã hội, đặc biệt các luật sư trong lĩnh vực Luật Hình sự luôn phải ...
05/11/2015

Các luật sư luôn phải đối mặt với những mặt trái của xã hội, đặc biệt các luật sư trong lĩnh vực Luật Hình sự luôn phải đối mặt với những áp lực từ tội phạm, dư luận xã hội.
Sẽ còn có nhiều vụ việc như thế này, vì xã hội luôn có hai mặt tốt và xấu nhưng chúng tôi sẽ không bao giờ chùng bước và luôn tiến lên bảo vệ lẽ sống, sẽ công bằng cho cuộc đời.
http://thanhnien.vn/thoi-su/hai-luat-su-bao-chua-vu-do-dang-du-bi-con-do-hanh-hung-giua-duong-629417.html

(TNO) Trao đổi với PV Thanh Niên Online cách đây ít phút, luật sư Lê Văn Luân cho biết đang làm việc với công an huyện Chương Mỹ về việc ông và đồng nghiệp bị hành hung.

Khi đặt bút ký vào hợp đồng lao động các bạn nên xem xét kỹ nội dung của hợp đồng để bảo vệ quyền lợi của mình.Nội dung ...
30/10/2015

Khi đặt bút ký vào hợp đồng lao động các bạn nên xem xét kỹ nội dung của hợp đồng để bảo vệ quyền lợi của mình.
Nội dung hợp đồng lao động được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định Số: 05/2015/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG như sau:
Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động được quy định như sau:
a) Tên doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; trường hợp là cá nhân thuê mướn sử dụng lao động thì ghi họ và tên người sử dụng lao động theo chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;
b) Địa chỉ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn, sử dụng lao động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật;
c) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, địa chỉ nơi cư trú, chức danh trong doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình thuê mướn, sử dụng lao động của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
2. Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động được quy định như sau:
a) Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người lao động;
b) Số giấy phép lao động, ngày tháng năm cấp, nơi cấp giấy phép lao động của cơ quan có thẩm quyền cấp đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
c) Văn bản đồng ý việc giao kết hợp đồng lao động của người đại diện theo pháp luật đối với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi;
d) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi;
đ) Văn bản của người dưới 15 tuổi đồng ý để người đại diện theo pháp luật của mình giao kết hợp đồng lao động.
3. Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau:
a) Công việc: Công việc mà người lao động phải thực hiện;
b) Địa điểm làm việc của người lao động: Phạm vi, địa điểm người lao động làm công việc đã thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc.
4. Thời hạn của hợp đồng lao động: Thời gian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).
5. Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
a) Mức lương, phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định này;
b) Hình thức trả lương xác định theo quy định tại Điều 94 của Bộ luật Lao động;
c) Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 95 của Bộ luật Lao động.
6. Chế độ nâng ngạch, nâng bậc, nâng lương: Điều kiện, thời gian, thời điểm, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương mà hai bên đã thỏa thuận.
7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi được quy định như sau:
a) Thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc; số ngày làm việc trong tuần; làm thêm giờ và các điều khoản liên quan khi làm thêm giờ;
b) Thời gian, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làm việc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.
8. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: Ghi cụ thể số lượng, chủng loại, chất lượng và thời hạn sử dụng của từng loại trang bị bảo hộ lao động theo quy định của người sử dụng lao động.
9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế được quy định như sau:
a) Tỷ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và của người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
b) Phương thức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động và của người lao động.
10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng: Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong việc đảm bảo thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
11. Các nội dung khác liên quan đến thực hiện nội dung mà hai bên thỏa thuận.
Xem thêm: http://vanphongluatsutphcm.vn/van-phong-luat-su-tphcm.html

Trong xã hội mà  pháp luật điều chỉnh mọi xử sự của con người, cùng với xu thế hội nhập những giao dịch của con người vư...
29/10/2015

Trong xã hội mà pháp luật điều chỉnh mọi xử sự của con người, cùng với xu thế hội nhập những giao dịch của con người vượt ra ngoài lãnh thổ và chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống pháp luật của nhiều quốc gia khác nhau. Để có những xử sự đúng luật, không vi phạm pháp luật cần có sự tư vấn của luật sư – những người có kiến thức pháp lý cao và giàu kinh nghiệm thực tiễn.

Tư vấn luật là một trong những vấn đề quan trọng góp phần tạo môi trường pháp lý an toàn, tin cậy cho mọi xử sự, giao dịch của đời sống – xã hội. Đối với những người hành nghề luật sư hoạt động tư vấn diễn ra thường xuyên để đáp ứng được sự phong phú và đa dạng của các mối quan hệ trong đời sống - xã hội mà pháp luật điều chỉnh, chính vì thế nhu cầu hỗ trợ pháp lý, tư vấn pháp lý ngày càng trở nên thiết yếu đối với mỗi cá nhân, tổ chức trong xã hội.
Trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, nghề luật sư thực hiện chức năng tư vấn trên tất cả các lĩnh vực của đời sống được pháp luật điều chỉnh.

Tư vấn pháp luật là cung cấp thông tin pháp luật, giải thích pháp luật cho khách hàng và định hướng hành vi của họ trong những điều kiện, hoàn cảnh pháp luật đã dự liệu trước. Luật sư không chỉ là người đưa ra những thông tin và giải thích pháp luật mà còn dự báo trước được những rủi ro pháp lý mà khách hàng sẽ gặp phải trong tương lai. Từ đó, luật sư đưa ra những lời khuyên pháp lý nhằm đem lại cho khách hàng những lợi ích vượt chi phí tư vấn pháp luật, phòng ngừa những tranh chấp và những rủi ro pháp lý khác trong quá trình kinh doanh của họ.
http://congtyluattphcm.com/tu-van-luat.html

27/10/2015

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao cho người dân quyền sử dụng nên Nhà nước cấp cho người dân giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, việc ghi tên người sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên thực tế đã có những vướng mắc, dẫn đến nhiều vụ tranh chấp khởi kiện ra Tòa án, đặc biệt đối với những giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên người sử dụng là hộ gia đình.

Theo quy định của Điều 106 Bộ luật dân sự năm 2005 thì “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”; khoản 1, điều 107Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định “Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của hộ. Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ” . Tuy nhiên, khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên môi trườngquy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

“1. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:

c) Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi "Hộ ông" (hoặc "Hộ bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó;
http://vanphongluatsutphcm.vn/mot-so-vuong-mac-trong-viec-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-cho-ho-gia-dinh-140-a8ia.html

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, Nhà nước giao cho người dân quyền sử dụng nên Nhà nước cấp cho người dân giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, việc ghi tên người sử dụng đất trên giấy chứng nhận ...

20/10/2015

Nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 xin chúc mừng tất cả những người phụ nữ Việt Nam thật nhiều sức khỏe, niềm vui và thành công trong cuộc sống. Đặc biệt chúc các bạn nữ Luật sư có 1 ngày lễ thật trọn vẹn, chúc các bạn luôn yêu nghề và có nhiều cống hiến hơn nữa cho nghề Luật sư, cảm ơn các bạn.

19/10/2015

Tư vấn pháp luật thừa kế là dịch vụ pháp lý được cung cấp bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi trong lĩnh vực thừa kế và giải quyết tranh chấp về thừa kế.

Quý khách sẽ nhận được những lời khuyên, hướng dẫn đúng đắn để giải quyết vướng mắc của mình về thừa kế khi được luật sư tư vấn.
Xem thêm:
http://congtyluattphcm.com/tu-van-phap-luat-thua-ke-102-a8ia.html

Tư vấn pháp luật thừa kế là dịch vụ pháp lý được cung cấp bởi các luật sư, chuyên viên tư vấn giỏi trong lĩnh vực thừa kế và giải quyết tranh chấp về thừa kế.Quý khách sẽ nhận được những lời khuyên, hướng dẫn đúng đắn để giải quyết ...

Address

12 Mac Dinh Chi
Ho Chi Minh City

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn Phòng Luật Sư Thành Phố Hồ Chí Minh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share