Duc Tin & Partners Law Firm

Duc Tin & Partners Law Firm Công ty Luật Đức Tín và Cộng sự - Duc Tin & Partners là một hãng luật chuyê

THỦ TỤC NHẬN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH1/ Khái niệm bảo hiểm thất nghiệpCăn cứ Khoản 4 Điều 3 Luật việ...
27/12/2022

THỦ TỤC NHẬN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH
1/ Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp
Căn cứ Khoản 4 Điều 3 Luật việc làm 2013: Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp”
Theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có trách nhiệm tham gia loại hình bảo hiểm này.
Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ sau:
- Trợ cấp thất nghiệp.
- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
- Hỗ trợ Học nghề.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
2/ Mức nhận bảo hiểm thất nghiệp:
Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng chi trả cho người lao động được tính bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Trong đó:
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp:
- Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 - 36 tháng: Được hưởng 03 tháng trợ cấp
- Sau đó, cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thêm 12 tháng: Được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp
- Thời gian hưởng tối đa bằng 12 tháng.
3/ Hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp
Theo đó, hồ sơ để nhận bảo hiểm trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP và Khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP bao gồm:
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
+ Quyết định thôi việc;
+ Quyết định sa thải;
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.
- Sổ bảo hiểm xã hội.
4/ Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại các trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn hưởng BHTN
5/ Thời gian giải quyết:
Căn cứ Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, nếu hồ sơ nộp hợp lệ, Trung tâm dịch vụ việc làm sẽ xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc. Sau đó gửi quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tới cơ quan bảo hiểm xã hội nhận trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên.
Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần tư vấn thêm anh/chị có thể liên hệ trực tiếp Luật sư để được tư vấn.
----------------------------
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC TÍN VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: P. 1901, Tầng 19, Saigon Trade Center 37, Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
SĐT: 093 786 32 63
Mail: [email protected]

THỦ TỤC TẠM NGỪNG HỘ KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH1. Quy định chungCăn cứ Khoản 1 Điều 91 Nghị định về đăng kí doanh nghiệp :...
26/12/2022

THỦ TỤC TẠM NGỪNG HỘ KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH
1. Quy định chung
Căn cứ Khoản 1 Điều 91 Nghị định về đăng kí doanh nghiệp :
“Điều 91. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh
1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo
với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.”
Theo đó, hộ kinh doanh cá thể có thể tạm ngừng kinh doanh trong thời gian không quá 01 năm và phải thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ cá thể với cơ quan có thẩm quyền.
Riêng với trường hợp tạm ngừng kinh doanh dưới 30 ngày thì hộ cá thể không cần phải thực hiện thủ tục thông báo này.
Ngoài ra, trong một số trường hợp, hộ cá thể có thể phải tạm ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền khi không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
Khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, hộ cá thể phải nộp đủ số thuế còn sợ với cơ quan quản lý thuế đồng thời thanh toán nợ và hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng với khách hàng và người lao động trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên.
2. Hồ sơ thông báo
* Thành phần hồ sơ:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh;
– Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể;
– Bản sao giấy tờ nhân thân của chủ thể nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể;
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình trực tiếp thành lập hộ kinh doanh.
* Cơ quan có thẩm quyền: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
* Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.
* Lệ phí giải quyết: Miễn lệ phí.
Trường hợp cần tư vấn thêm anh/chị có thể liên hệ trực tiếp Luật sư để được tư vấn.
----------------------------
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC TÍN VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: P. 1901, Tầng 19, Saigon Trade Center 37, Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
SĐT: 093 786 32 63
Mail: [email protected]

ÔNG BÀ CÓ ĐƯỢC GIÀNH QUYỀN NUÔI CHÁU KHI BỐ MẸ LY HÔN?Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014, khi vợ chồng ly...
23/12/2022

ÔNG BÀ CÓ ĐƯỢC GIÀNH QUYỀN NUÔI CHÁU KHI BỐ MẸ LY HÔN?
Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014, khi vợ chồng ly hôn thì sẽ phát sinh 02 trường hợp sau đây:
- Vợ chồng thoả thuận được: Con sẽ ở với cha hoặc mẹ theo thoả thuận của hai vợ chồng. Đồng thời, việc thực hiện nghĩa vụ cũng như quyền lợi của các bên cũng được thực hiện theo thảo thuận này.
- Vợ chồng không thoả thuận được: Toà án sẽ giải quyết. Trong trường hợp này, Toà án sẽ căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con để quyết định giao con cho cha hoặc mẹ trực tiếp nuôi dưỡng.
“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”
Tuy nhiên, trong trường hợp không thoả thuận, khi quyết định con ở với ai, Toà án sẽ phải căn cứ vào một trong các yếu tố sau đây:
- Đối với con dưới 36 tháng tuổi: Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình, con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ nuôi dưỡng. Nếu người mẹ không có đủ điều kiện hoặc cha, mẹ có thỏa thuận khác thì trẻ dưới 36 tháng tuổi vẫn có thể được cha nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- Đối với con từ đủ 3 tuổi đến 7 tuổi, quyền nuôi con của cha và mẹ là ngang nhau: Tòa án sẽ quyết định người trực tiếp nuôi dưỡng con dựa trên quyền lợi của con về mọi mặt.
- Đối với con trên 7 tuổi, khi phân chia quyền nuôi con sau ly hôn, tòa án ngoài việc xem xét đến các quyền lợi về mọi mặt của con còn xem xét cả nguyện vọng của con. Nếu cha/mẹ có đủ điều kiện để thực hiện các quyền lợi cho con nhưng nguyện vọng của con lại không muốn ở cùng người đó, thì quyền nuôi con có thể sẽ được giao cho người còn lại.
Khi đó, người không trực tiếp nuôi dưỡng thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con và được quyền nhưng không được lạm dụng việc thăm con để gây ảnh hưởng đến sự phát triển, giáo dục con.
Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 87 Luật Hôn nhân và Gia đình, việc trông nom, chăm sóc con sẽ được giao cho người giám hộ mà không phải cha mẹ trong các trường hợp sau đây:
- Cha, mẹ đều bị hạn chế quyền với con chưa thành niên.
- Một bên cha, mẹ không bị hạn chế nhưng không đủ điều kiện để nuôi dưỡng, chăm sóc, thực hiện quyền, nghĩa vụ với con.
- Một bên cha, mẹ bị hạn chế quyền với con chưa thành niên và một bên còn lại chưa xác định được cha, mẹ.
Ngoài ra, thứ tự người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên được quy định tại Điều 52 Bộ luật Dân sự gồm:
- Anh ruột, chị ruột là anh, chị cả. Nếu hai người này không đủ điều kiện thì anh, chị ruột tiếp theo là người giám hộ.
- Nếu không có anh, chị ruột thì người giám hộ đương nhiên là ông bà nội, ông bà ngoại.
Như vậy, căn cứ các quy định này, ông bà vẫn giành được quyền nuôi cháu khi cha mẹ cháu ly hôn nhưng phải đáp ứng thêm một số điều kiện gồm:
- Cha mẹ không giành được quyền nuôi con.
- Không có anh, chị ruột đủ điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc em.
Trường hợp cần tư vấn thêm anh/chị có thể liên hệ trực tiếp Luật sư để được tư vấn.
----------------------------
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC TÍN VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: P. 1901, Tầng 19, Saigon Trade Center 37, Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
SĐT: 093 786 32 63
Mail: [email protected]

BIỂU MẪU KÊ KHAI TÀI SẢN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC1/ Quy định chung Tìm hiểu thêm về các quy định chung kê khai tài sản cán bộ, ...
22/12/2022

BIỂU MẪU KÊ KHAI TÀI SẢN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1/ Quy định chung
Tìm hiểu thêm về các quy định chung kê khai tài sản cán bộ, công chức tại đây:
https://www.facebook.com/photo/?fbid=155046763944121&set=a.125107400271391
2/ Biểu mẫu
MẪU BẢN KÊ KHAI VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP LẦN ĐẦU, KÊ KHAI HẰNG NĂM, KÊ KHAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC CÁN BỘ
(Kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)
TÊN CƠ QUAN ĐƠN VỊ
------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN, THU NHẬP ...(1)
(Ngày..... tháng..... năm..... )(2)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Người kê khai tài sản, thu nhập
- Họ và tên:........................................................ Ngày tháng năm sinh: ...............................
- Chức vụ/chức danh công tác: ............................................................................................
- Cơ quan/đơn vị công tác: ...................................................................................................
- Nơi thường trú: ...................................................................................................................
- Số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân(3): .................................................
ngày cấp.............................. nơi cấp ..........................................
2. Vợ hoặc chồng của người kê khai tài sản, thu nhập
- Họ và tên:...................................................................... Ngày tháng năm sinh: .................
- Nghề nghiệp: ......................................................................................................................
- Nơi làm việc(4): ....................................................................................................................
- Nơi thường trú: ...................................................................................................................
- Số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân: ....................................................
ngày cấp................................... nơi cấp ...............................................
3. Con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật)
3.1. Con thứ nhất:
- Họ và tên:.............................................................. Ngày tháng năm sinh: ..........................
- Nơi thường trú: ....................................................................................................................
- Số căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân: .....................................................
ngày cấp.............................................. nơi cấp ..............................................
3.2. Con thứ hai (trở lên): Kê khai tương tự như con thứ nhất.
II. THÔNG TIN MÔ TẢ VỀ TÀI SẢN(5)
1. Quyền sử dụng thực tế đối với đất(6):
1.1. Đất ở(7):
1.1.1. Thửa thứ nhất:
- Địa chỉ(8): ..............................................................................................................................
- Diện tích(9): ...........................................................................................................................
- Giá trị(10): ..............................................................................................................................
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng(11): ...................................................................................
- Thông tin khác (nếu có)(12): ..................................................................................................
1.1.2. Thửa thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như thửa thứ nhất.
1.2. Các loại đất khác(13):
1.2.1. Thửa thứ nhất:
- Loại đất:................................ Địa chỉ: ..................................................................................
- Diện tích: ..............................................................................................................................
- Giá trị(10): .............................................................................................................................
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng: ......................................................................................
- Thông tin khác (nếu có): .....................................................................................................
1.2.2. Thửa thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như thửa thứ nhất.
2. Nhà ở, công trình xây dựng:
2.1. Nhà ở:
2.1.1. Nhà thứ nhất: ...............................................................................................................
- Địa chỉ: .................................................................................................................................
- Loại nhà(14): ..........................................................................................................................
- Diện tích sử dụng (15): ..........................................................................................................
- Giá trị(10): ..............................................................................................................................
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu: .........................................................................................
- Thông tin khác (nếu có): ......................................................................................................
2.1.2. Nhà thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như nhà thứ nhất.
2.2. Công trình xây dựng khác(16):
2.2.1. Công trình thứ nhất:
- Tên công trình:........................................ Địa chỉ: ...............................................................
- Loại công trình:............................................ Cấp công trình: ..............................................
- Diện tích: .............................................................................................................................
- Giá trị (10): .............................................................................................................................
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu: .........................................................................................
- Thông tin khác (nếu có): ......................................................................................................
2.2.2. Công trình thứ 2 (trở lên): Kê khai tương tự như công trình thứ nhất.
3. Tài sản khác gắn liền với đất(17):
3.1. Cây lâu năm(18):
- Loại cây:.................................. Số lượng:........................... Giá trị(10): ..................................
- Loại cây:.................................. Số lượng:........................... Giá trị(10): ..................................
3.2. Rừng sản xuất(19):
- Loại rừng:.......................................... Diện tích:................................. Giá trị(10): ...................
- Loại rừng:.......................................... Diện tích:................................. Giá trị(10): ...................
3.3. Vật kiến trúc khác gắn liền với đất:
- Tên gọi:.................................... Số lượng:............................. Giá trị(10): ................................
- Tên gọi:.................................... Số lượng:............................. Giá trị(10): ................................
4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên(20).
5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên(21).
6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại):
6.1. Cổ phiếu:
- Tên cổ phiếu:............................................ Số lượng:.......................... Giá trị: .......................
- Tên cổ phiếu:............................................ Số lượng:.......................... Giá trị: .......................
6.2. Trái phiếu:
- Tên trái phiếu:........................................... Số lượng:........................... Giá trị: ......................
- Tên trái phiếu:........................................... Số lượng:........................... Giá trị: ......................
6.3. Vốn góp(22):
- Hình thức góp vốn:......................................................... Giá trị:.............................................
- Hình thức góp vốn:......................................................... Giá trị:.............................................
6.4. Các loại giấy tờ có giá khác(23):
- Tên giấy tờ có giá: ............................................................ Giá trị:..........................................
- Tên giấy tờ có giá:............................................................. Giá trị:..........................................
7. Tài sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, bao gồm:
7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tầu bay, tầu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy...)(24):
- Tên tài sản:................................... Số đăng ký:................................ Giá trị: ..........................
- Tên tài sản:................................... Số đăng ký:................................ Giá trị: ..........................
7.2. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh, ảnh, các loại tài sản khác)(25):
- Tên tài sản:................................. Năm bắt đầu sở hữu:.......................... Giá trị: ...................
- Tên tài sản:................................. Năm bắt đầu sở hữu:.......................... Giá trị: ...................
8. Tài sản ở nước ngoài(26).
9. Tài khoản ở nước ngoài(27):
- Tên chủ tài khoản: ....................................................., số tài khoản: .....................................
- Tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức nơi mở tài khoản: ........................................
10. Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai(28):
- Tổng thu nhập của người kê khai: .........................................................................................
- Tổng thu nhập của vợ (hoặc chồng): .....................................................................................
- Tổng thu nhập của con chưa thành niên: ..............................................................................
- Tổng các khoản thu nhập chung: ..........................................................................................
III. BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, THU NHẬP; GIẢI TRÌNH NGUỒN GỐC CỦA TÀI SẢN, THU NHẬP TĂNG THÊM (29) (nếu là kê khai tài sản, thu nhập lần đầu thì không phải kê khai Mục này): ..........
Loại tài sản, thu nhập Tăng (30)/giảm (31) Nội dung giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm và tổng thu nhập
Số lượng tài sản Giá trị tài sản, thu nhập
1. Quyền sử dụng thực tế đối với đất
1.1. Đất ở
1.2. Các loại đất khác
2. Nhà ở, công trình xây dựng
2.1. Nhà ở
2.2. Công trình xây dựng khác
3. Tài sản khác gắn liền với đất
3.1. Cây lâu năm, rừng sản xuất
3.2. Vật kiến trúc gắn liền với đất
4. Vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên
5. Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên.
6. Cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp, các loại giấy tờ có giá khác mà tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (khai theo từng loại):
6.1. Cổ phiếu
6.2. Trái phiếu
6.3. Vốn góp
6.4. Các loại giấy tờ có giá khác
7. Tài sản khác có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên:
7.1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký (tầu bay, tàu thủy, thuyền, máy ủi, máy xúc, ô tô, mô tô, xe gắn máy...).
7.2. Tài sản khác (đồ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, bàn ghế, cây cảnh, tranh ảnh, các loại tài sản khác).
8. Tài sản ở nước ngoài.
9. Tổng thu nhập giữa hai lần kê khai(32).
....... ngày......tháng.......năm......
NGƯỜI NHẬN BẢN KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ/chức danh) ....... ngày......tháng......năm…...
NGƯỜI KÊ KHAI TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

3/ Hướng dẫn biểu mẫu
(1) Kê khai lần đầu hay kê khai hằng năm, kê khai phục vụ công tác cán bộ.
Kê khai lần đầu thì không phải kê khai Mục III “Biến động tài sản, thu nhập; giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.
(2) Ghi ngày hoàn thành việc kê khai.
(3) Ghi số căn cước công dân. Nếu chưa được cấp thẻ căn cước công dân thì ghi số chứng minh thư (nhân dân/quân nhân/công an) và ghi rõ ngày cấp và nơi cấp.
(4) Nếu vợ hoặc chồng của người kê khai làm việc thường xuyên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thì ghi rõ tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp đó; nếu làm việc tự do, nghỉ hưu hoặc làm việc nội trợ thì ghi rõ.
(5) Tài sản phải kê khai là tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người kê khai, của vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi (nếu có) chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
(6) Quyền sử dụng thực tế đối với đất là trên thực tế người kê khai có quyền sử dụng đối với thửa đất bao gồm đất đã được cấp hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(7) Đất ở là đất được sử dụng vào mục đích để ở theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp thửa đất được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau mà trong đó có đất ở thì kê khai vào mục đất ở.
(8) Ghi cụ thể số nhà (nếu có), ngõ, ngách, khu phố, thôn, xóm, bản; xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(9) Ghi diện tích đất (m2) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc diện tích đo thực tế (nếu chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
(10) Giá trị là giá gốc tính bằng tiền Việt Nam, cụ thể: Trường hợp tài sản có được do mua, chuyển nhượng thì ghi số tiền thực tế phải trả khi mua hoặc nhận chuyển nhượng cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có); trường hợp tài sản có được do tự xây dựng, chế tạo, tôn tạo thì ghi tổng chi phí đã chi trả để hoàn thành việc xây dựng, chế tạo, tôn tạo cộng với phí, lệ phí (nếu có) tại thời điểm hình thành tài sản; trường hợp tài sản được cho, tặng, thừa kế thì ghi theo giá thị trường tại thời điểm được cho, tặng, thừa kế cộng với các khoản thuế, phí khác (nếu có) và ghi “giá trị ước tính”; trường hợp không thể ước tính giá trị tài sản vì các lý do như tài sản sử dụng đã quá lâu hoặc không có giao dịch đối với tài sản tương tự thì ghi “không xác định được giá trị” và ghi rõ lý do.
(11) Nếu thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tên người được cấp hoặc tên người đại diện (nếu là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung của nhiều người); nếu thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ghi “chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
(12) Ghi cụ thể về tình trạng thực tế quản lý, sử dụng (ví dụ như người kê khai đứng tên đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu nhưng thực tế là của người khác); tình trạng chuyển nhượng, sang tên và hiện trạng sử dụng như cho thuê, cho mượn,...
(13) Kê khai các loại đất có mục đích sử dụng không phải là đất ở theo quy định của Luật Đất đai.
(14) Ghi “căn hộ” nếu là căn hộ trong nhà tập thể, chung cư; ghi “nhà ở riêng lẻ” nếu là nhà được xây dựng trên thửa đất riêng biệt.
(15) Ghi tổng diện tích (m2) sàn xây dựng của tất cả các tầng của nhà ở riêng lẻ, biệt thự bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng mái tum. Nếu là căn hộ thì diện tích được ghi theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng mua, hợp đồng thuê của nhà nước.
(16) Công trình xây dựng khác là công trình xây dựng không phải nhà ở.
(17) Kê khai những tài sản gắn liền với đất mà có tổng giá trị mỗi loại ước tính từ 50 triệu trở lên.
(18) Cây lâu năm là cây trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm gồm: cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, cây lâu năm lấy gỗ, cây tạo cảnh, bóng mát. Cây mà thuộc rừng sản xuất thì không ghi vào mục này.
(19) Rừng sản xuất là rừng trồng.
(20) Ghi các loại vàng, kim cương, bạch kim và các kim loại quý, đá quý khác có tổng giá trị từ 50 triệu đồng trở lên.
(21) Tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) gồm tiền mặt, tiền cho vay, tiền trả trước, tiền gửi cá nhân, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam mà tổng giá trị quy đổi từ 50 triệu đồng trở lên. Nếu ngoại tệ thì ghi số lượng và số tiền quy đổi ra tiền Việt Nam.
(22) Ghi từng hình thức góp vốn đầu tư kinh doanh, cả trực tiếp và gián tiếp.
(23) Các loại giấy tờ có giá khác như chứng chỉ quỹ, kỳ phiếu, séc,...
(24) Ô tô, mô tô, xe gắn máy, xe máy (máy ủi, máy xúc, các loại xe máy khác), tầu thủy, tàu bay, thuyền và những động sản khác mà theo quy định phải đăng ký sử dụng và được cấp giấy đăng ký có giá trị mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.
(25) Các loại tài sản khác như cây cảnh, bàn ghế, tranh ảnh và các loại tài sản khác mà giá trị quy đổi mỗi loại từ 50 triệu đồng trở lên.
(26) Kê khai tài sản ở nước ngoài phải kê khai tất cả loại tài sản nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam, tương tự mục 1 đến mục 7 của Phần II và nêu rõ tài sản đang ở nước nào.
(27) Kê khai các tài khoản mở tại ngân hàng ở nước ngoài; các tài khoản khác mở ở nước ngoài không phải là tài khoản ngân hàng nhưng có thể thực hiện các giao dịch bằng tiền, tài sản (như tài khoản mở ở các công ty chứng khoán nước ngoài, sàn giao dịch vàng nước ngoài, ví điện tử ở nước ngoài...).
(28) Kê khai riêng tổng thu nhập của người kê khai, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên. Trong trường hợp có những khoản thu nhập chung mà không thể tách riêng thì ghi tổng thu nhập chung vào phần các khoản thu nhập chung; nếu có thu nhập bằng ngoại tệ, tài sản khác thì quy đổi thành tiền Việt Nam (gồm các khoản lương, phụ cấp, trợ cấp, thưởng, thù lao, cho, tặng, biếu, thừa kế, tiền thu do bán tài sản, thu nhập hưởng lợi từ các khoản đầu tư, phát minh, sáng chế, các khoản thu nhập khác). Đối với kê khai lần đầu thì không phải kê khai tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai. Đối với lần kê khai thứ hai trở đi được xác định từ ngày kê khai liền kề trước đó đến ngày trước ngày kê khai.
(29) Kê khai tài sản tăng hoặc giảm tại thời điểm kê khai so với tài sản đã kê khai trước đó và giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm, nguồn hình thành thu nhập trong kỳ áp dụng với lần kê khai thứ hai trở đi. Nếu không có tăng, giảm tài sản thì ghi rõ là “Không có biến động” ngay sau tên của Mục III.
(30) Nếu tài sản tăng thì ghi dấu cộng (+) và số lượng tài sản tăng vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản tăng vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân tăng vào cột “nội dung giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.
(31) Nếu tài sản giảm thì ghi dấu trừ (-) vào cột “số lượng tài sản”, ghi giá trị tài sản giảm vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và giải thích nguyên nhân giảm tài sản vào cột “Nội dung giải trình nguồn gốc của tài sản tăng thêm và tổng thu nhập”.
(32) Ghi tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai vào cột “giá trị tài sản, thu nhập” và ghi rõ từng khoản thu nhập có được trong kỳ kê khai.
Trường hợp cần tư vấn thêm anh/chị có thể liên hệ trực tiếp Luật sư để được tư vấn.
----------------------------
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC TÍN VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: P. 1901, Tầng 19, Saigon Trade Center 37, Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
SĐT: 093 786 32 63
Mail: [email protected]

THỦ TỤC KÊ KHAI TÀI SẢN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT1/ Khái niệmHằng năm đội ngũ cán bộ, công chức, viê...
21/12/2022

THỦ TỤC KÊ KHAI TÀI SẢN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
1/ Khái niệm
Hằng năm đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phải có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập và các biến động về tài sản nhằm thực hiện đầy đủ, có hiệu quả đối với việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc kê khai, công khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật góp phần thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng.
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 3 Nghị định 130/2020/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị:
“1. Kiểm soát tài sản, thu nhập là hoạt động do Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định của pháp luật để biết rõ tài sản, thu nhập, biến động về tài sản, thu nhập, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm của người có nghĩa vụ kê khai nhằm phòng ngừa tham nhũng, phục vụ công tác cán bộ, kịp thời phát hiện tham nhũng, ngăn chặn hành vi tẩu tán tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng.
2. Kê khai tài sản, thu nhập là việc ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các loại tài sản, thu nhập, biến động tài sản, thu nhập phải kê khai, nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo Mẫu bản kê khai tài sản, thu nhập ban hành kèm theo Nghị định này.”
2/ Thủ tục kê khai tài sản
- Hình thức kê khai: Căn cứ Điều 36 Luật phòng chống tham nhũng 2018. Hiện nay có 3 hình thức kê khai tài sản là kê khai lần đầu, kê khai bổ sung và kê khai hàng năm. Căn cứ vào đây hình thức thông báo nào áp dụng chủ yếu đối với cán bộ, công chức.
+ Kê khai lần đầu: Những người đang giữ vị trí công tác hoặc lần đầu giữ vị trí công tác gồm: Cán bộ, công chức; Sĩ quan Công an và Quân đội, quân nhân chuyên nghiệp; Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập……
+ Kê khai bổ sung: Người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên;
+ Kê khai hằng năm: Người giữ chức vụ từ Giám đốc Sở trở lên; người công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác không phải giữ chức vụ từ Giám đốc Sở trở lên.
- Thành phần hồ sơ bao gồm
+ Các văn bản chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện việc kê khai;
+ Danh sách đối tượng phải kê khai;
+ Bản kê khai tài sản, thu nhập của các đối tượng thuộc diện phải kê khai (02 bản).
+ Sổ theo dõi việc giao, nhận Bản kê khai
- Cơ quan có thẩm quyền: Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm kê khai theo mẫu và gửi về cơ quan, tổ chức nơi mình làm việc
- Thời hạn: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được bản kê khai, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai rà soát, kiểm tra bản kê khai và bàn giao 01 bản kê khai cho Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập có thẩm quyền.
Trường hợp cần tư vấn thêm anh/chị có thể liên hệ trực tiếp Luật sư để được tư vấn.
----------------------------
Thông tin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC TÍN VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: P. 1901, Tầng 19, Saigon Trade Center 37, Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
SĐT: 093 786 32 63
Mail: [email protected]

Address

P. 1901, Tầng 19, Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng
Ho Chi Minh City
08

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 12:00

Telephone

(093)7 863 263

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Duc Tin & Partners Law Firm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Duc Tin & Partners Law Firm:

Share