25/11/2018
MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH ( Antibiotics)
Y sỹ YHCT: Lê Vinh Đạt
Khái niệm:
Kháng sinh( còn gọi là Trụ sinh) là những chất được chiết xuất từ các vi sinh vật, nấm, được tổng hợp hoặc bán tổng hợp, có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu. Nó có tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độ phân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trong quá trình phát triển của vi khuẩn.
Phân loại:
Hiện nay trên thị trường có khoảng 8,000 chất kháng sinh, trong đó có khoảng 100 loại dùng trong Y khoa và Thú y. Thuốc kháng sinh có loại dùng toàn thân (uống, tiêm) hoặc tại chỗ (bôi ngoài da; nhỏ mắt, tai, mũi; đặt âm đạo...).
Phân nhóm dựa trên hiệu lực kháng sinh:
________________________________________
Nhóm 1: kháng sinh diệt khuẩn gồm Beta- lactam, aminosid, Polypeptid ,vancomycin,quinolon.
Nhóm 2: kháng sinh kìm khuẩn gồm tetracyclin,cloramphenicol,macrolid, lincomycin, sulfamid.
Kết hợp kháng sinh nhóm 1 với nhau sẽ có tác dụng cộng hoặc tăng mức
Kết hợp kháng sinh nhóm 2 với nhau sẽ có tác dụng cộng
Kết hợp kháng sinh nhóm 1 và nhóm 2 sẽ có tác dụng đối kháng.
Cơ chế tác động của kháng sinh
• Ức chế quá trình tổng hợp vách của vi khuẩn (vỏ) của vi khuẩn. Các nhóm kháng sinh gồm có penicillin, bacitracin, vancomycin. Do tác động lên quá trình tổng hợp vách nên làm cho vi khuẩn dễ bị các đại thực bào phá vỡ do thay đổi áp suất thẩm thấu.
• Ức chế chức năng của màng tế bào. Các nhóm kháng sinh gồm có: colistin, polymyxin, gentamicin, amphoterricin. Cơ chế làm mất chức năng của màng làm cho các phân tử có khối lượng lớn và các ion bị thoát ra ngoài.
• Ức chế quá trình sinh tổng hợp protein.
• Nhóm aminoglycosid gắn với receptor trên tiểu phân 30S của ribosome làm cho quá trình dịch mã không chính xác.
• Nhóm chloramphenicol gắn với tiểu phân 50S của ribosome ức chế enzyme peptidyltransferase ngăn cản việc gắn các acid amin mới vào chuỗi polypeptide.
• Nhóm macrolides và lincoxinamid gắn với tiểu phân 50S của ribosome làm ngăn cản quá trình dịch mã các acid amin đầu tiên của chuỗi polypeptide.
• Ức chế quá trình tổng hợp acid nucleic.
• Nhóm refampin gắn với enzyme RNA polymerase ngăn cản quá trình sao mã tạo thành mRNA (RNA thông tin)
• Nhóm quinolone ức chế tác dụng của enzym hêlicaza ADN (DNA helicase) làm cho hai mạch đơn của DNA không thể dãn xoắn và tách mạch nên ngăn cản quá trình nhân đôi của DNA.
• Nhóm sulfamide có cấu trúc giống PABA (p aminobenzonic acid) có tác dụng cạnh tranh PABA và ngăn cản quá trình tổng hợp acid nucleotid.
• Nhóm trimethoprim tác động vào enzyme xúc tác cho quá trình tạo nhân purin làm ức chế quá trình tạo acid nucleic.
Nguyên tắc sử dụng:
1. Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn:
Tác nhân gây bệnh là virus; vi khuẩn; nấm; sinh vật đơn bào hoặc ký sinh vật (giun,sán…). Các kháng sinh chỉ có tác dụng với vi khuẩn, rất ít có tác dụng với virus; nấm gây bệnh; sinh vật đơn bào. Ngoài ra, mỗi nhóm kháng sinh chỉ tác dụng với một số loại vi khuẩn nhất định hay còn gọi là phổ tác dụng.
2. Khi sử dụng kháng sinh cần:
1- Khám lâm sàng: đo nhiệt độ, phỏng vấn và khám bệnh bệnh nhân.
Xét nghiệm máu, X quang và các chỉ số sinh hóa sẽ góp phần khẳng định chuẩn đoán của thầy thuốc.
3- Tìm vi khuẩn gây bệnh: nhiêm khuẩn máu, viêm màng nã…hoặc trường hợp thăm khám lâm sàng không có kết quả, người bệnh bị suy yếu miễn dịch không có biểu hiện sốt.
4 .Phải biết lựa chọn kháng sinh hợp lý
Lựa chọn kháng sinh phụ thuộc 3 yếu tố: Vi khuẩn gây bệnh, Vị trí nhiễm khuẩn, Cơ địa bệnh nhân
5 Phối hợp kháng sinh:
Mục đích:
- Mở rộng phổ kháng sinh.
- Tăng cường hiệu lực diệt khuẩn.
- Hạn chế chủng vi khuẩn đề kháng.
- Phối hợp kháng sinh tăng khả năng điều trị.
- Phải sử dụng kháng sinh đúng thời gian quy định. Thời gian diệt hết vi khuẩn trong cơ thể: Từ 2-3 ngày/ người bình thường, Từ 5-7 ngày/ người suy giảm miễn dịch. Đối với nhiễm khuẩn nhẹ thì đợt điều trị 1 tuần, nặng thì đợt điều trị kéo dài hơn.
- Nguyên tắc phối hợp kháng sinh:
@ Chỉ phối hợp kháng sinh trong cùng nhóm ( kìm khuẩn + kìm khuẩn)
hoặc ( Diệt khuẩn + diệt khuẩn)
@ Phối hợp kháng sinh có cơ chế tác dụng khác nhau.
Hình 1: Cơ chế tác dụng của kháng sinh.
Hình 2: Thuốc kháng sinh các loại