LUẬT SƯ HCM

LUẬT SƯ HCM Hỗ trợ tư vấn pháp lý

👣 ÔNG BÀ NGOẠI HAY CHA CÓ QUYỀN NUÔI CON SAU KHI MẸ QUA ĐỜI?--------------☘️ Căn cứ theo khoản 2 Điều 69 Luật Hôn nhân v...
15/11/2023

👣 ÔNG BÀ NGOẠI HAY CHA CÓ QUYỀN NUÔI CON SAU KHI MẸ QUA ĐỜI?
--------------

☘️ Căn cứ theo khoản 2 Điều 69 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cha mẹ có nghĩa vụ và quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Căn cứ theo khoản 3 Điều 70 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Như vậy, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc con và con cũng có quyền sống chung với cha mẹ.

☘️ Theo khoản 1 Điều 71 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Do cha và mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; khi mẹ qua đời, cha đương nhiên sẽ trở thành người có quyền nuôi con hợp pháp. Pháp luật hiện hành không có bất kỳ quy định nào ưu tiên cho ông bà ngoại quyền nuôi con khi người cha chưa qua đời và có đầy đủ điều kiện để nuôi con.

🔥Tuy nhiên, khi có yêu cầu của các cá nhân, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án sẽ ra quyết định hạn chế quyền của cha đối với con chưa thành niên trong trường hợp người cha có một trong các hành vi dưới đây:
- Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Phá tán tài sản của con;
- Có lối sống đồi trụy;
- Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Như vậy, trong trường hợp người cha không đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con hoặc bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên, thì người giám hộ đương nhiên theo quy định của pháp luật dân sự sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con.
Theo Điều 52 BLDS 2015, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại sẽ là người giám hộ đối với con chưa thành niên trong trường hợp nêu trên (nếu con không có anh chị ruột nào khác có đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng).

👉Kết luận, sau khi mẹ qua đời, người cha đương nhiên có quyền chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Tuy nhiên, trường hợp cha bị hạn chế quyền đối với con hoặc không đủ điều kiện để nuôi con, ông bà sẽ có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu.
---------------
Để được tư vấn cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến LUẬT SƯ HCM:
Địa chỉ: Phòng 2.3 Tầng 2, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại/Zalo: 0974 637 617 - Lê Thành Phương
Email: [email protected]
Trân trọng!

25/10/2023

Ngày 24/4/2023, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã tổ chức Hội nghị trực tuyến giải đáp một số vướng mắc trong công tác xét xử của các Tòa án. Trên cơ sở các vướng mắc và giải đáp của Hội đồng Thẩm phán, Tòa án...

09/10/2023

TOÀN VĂN 70 ÁN LỆ VIỆT NAM

Ngày 01/10/2023, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định số 364/QĐ-CA về việc công bố án lệ. Theo đó, Tòa án nhân dân tối cao công bố 07 án lệ mới đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua. Các án lệ mới (án lệ 64 đến án lệ 70) sẽ được áp dụng trong xét xử kể từ ngày 01/11/2023.

Tài liệu Toàn văn 70 Án lệ Việt Nam do các Luật sư - Chuyên viên pháp lý của FDVN sưu tầm, tổng hợp. Tài liệu này phục vụ cho mục đích học tập, nghiên cứu, công tác và được chia sẻ hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi phản đối việc sử dụng tài liệu này vào mục đích thương mại và mục đích khác trái pháp luật.

LINK PDF: https://fdvn.vn/toan-van-70-an-le-viet-nam/

------------
Diễn Đàn Nghề Luật Legal forum for foreigners in Vietnam
📧 Email: [email protected]
☎️ Đường dây nóng: 0772 096 999
📣 Website: www.fdvn.vn hoặc www.fdvnlawfirm.vn
♥️ Fanpage and Group:
https://www.facebook.com/fdvnlawfirm
https://www.facebook.com/lawyersindanang
https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat
https://www.facebook.com/groups/saymengheluat
https://www.facebook.com/groups/legalforeignersinvietnam
🎵 Kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/luatsufdvn
🎵 FDVN trên Tik Tok: https://www.tiktok.com/
☎️ Kênh Telegram FDVN: https://t.me/luatsufdvn









💰 NGƯỜI NHÀ CÓ ĐƯỢC NHẬN TIỀN TỪ SỔ TIẾT KIỆM NGÂN HÀNG KHI NGƯỜI ĐỨNG TÊN QUA ĐỜI KHÔNG?----------Trong nhiều trường hợ...
02/10/2023

💰 NGƯỜI NHÀ CÓ ĐƯỢC NHẬN TIỀN TỪ SỔ TIẾT KIỆM NGÂN HÀNG KHI NGƯỜI ĐỨNG TÊN QUA ĐỜI KHÔNG?
----------
Trong nhiều trường hợp, người đứng tên tại sổ tiết kiệm ngân hàng qua đời, do đó việc chính chủ nhận tiền từ sổ tiết kiệm không thể thực hiện được. Trong trường hợp này, người nhà có được nhận tiền từ sổ tiết kiệm không? Nếu có thì người nhà cần làm những thủ tục gì?

Trước tiên, cần xác định Sổ tiết kiệm ngân hàng là một loại tài sản theo quy định của pháp luật dân sự. Cụ thể theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật dân sự 2015:
Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

Sổ tiết kiệm được hiểu đơn giản là một tài liệu ghi nhận, là căn cứ chứng minh số tiền đã gửi tại ngân hàng, mức lãi suất được áp dụng và số tiền lãi được hưởng. Như vậy, sổ tiết kiệm là một giấy tờ ghi nhận việc sở hữu tài sản.

Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật dân sự 2015: Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Do đó, số tiền gửi tại ngân hàng được sổ tiết kiệm ghi nhận là di sản của người chết và được phân chia theo di chúc hoặc phân chia theo pháp luật.

- Nếu người sở hữu sổ tiết kiệm để lại di chúc trước khi chết thì sẽ ưu tiên phân chia di sản thừa kế theo di chúc;
- Nếu người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì sổ tiết kiệm sẽ được phân chia theo pháp luật.

Như vậy, khi muốn rút sổ tiết kiệm ở ngân hàng của người đã chết thì phải thực hiện thủ tục phân chia di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật dân sự 2015: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Nếu người đã chết để lại di chúc, di chúc có hiệu lực và nội dung di chúc thể hiện việc chuyển sổ tiết kiệm của mình sang cá nhân khác thì người đó có quyền sở hữu sổ tiết kiệm ngân hàng.

Điều 649 Bộ luật dân sự 2015 quy định về khái niệm thừa kế theo pháp luật, cụ thể: Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 quy định về những trường hợp thừa kế theo pháp luật, cụ thể: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Do đó, nếu thuộc trường hợp thừa kế theo pháp luật, (những) người thừa kế thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật để có thể nhận số tiền hợp pháp từ người đã chết để lại.
---------------
Để được tư vấn cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến LUẬT SƯ HCM:
Địa chỉ: Phòng 2.3 Tầng 2, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại/Zalo: 0974 637 617 - Lê Thành Phương
Email: [email protected]
Trân trọng!

💍 KẾT HÔN GIẢ TẠO ĐỂ XUẤT CẢNH – XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?--------------Vì mục đích thuận tiện cho việc xuất cảnh, di cư, nhập ...
26/09/2023

💍 KẾT HÔN GIẢ TẠO ĐỂ XUẤT CẢNH – XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?
--------------
Vì mục đích thuận tiện cho việc xuất cảnh, di cư, nhập quốc tịch nước ngoài…, nhiều người Việt Nam đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với cá nhân nước ngoài. Đây là một hình thức kết hôn giả mạo, hai vợ chồng không có quan hệ tình cảm, không tự nguyện xác lập hôn nhân mà việc đăng ký kết hôn chỉ nhằm phục vụ cho những lợi ích khác. Sau khi kết hôn một thời gian và đạt được mục đích xuất cảnh, nhập tịch, nhập cư,… họ tiến hành ly hôn và có cho mình cuộc sống riêng, không liên quan đến người đã từng kết hôn cùng mình.

Đây là hành vi đã vi phạm nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật hôn nhân và Gia đình do các bên không hề tự nguyện khi xác lập quan hệ hôn nhân. Hành vi này bị pháp luật nghiêm cấm và người thực hiện hành vi kết hôn giả tạo nêu trên sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật.

👉Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo là hành vi bị nghiêm cấm.

👉Quy định tại điểm d, khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. Ngoài ra, người vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phụ hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP.

🔥Như vậy, người thực hiện hành vi kết hôn giả mạo với người nước ngoài nhằm phục vụ mục đích xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch nước ngoài không chỉ bị phạt hành chính với mức phạt tối đa là 20.000.000 đồng mà còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do hành vi vi phạm.
---------------
Để được tư vấn cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến LUẬT SƯ HCM:
Địa chỉ: Phòng 2.3 Tầng 2, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại/Zalo: 0974 637 617 - Lê Thành Phương
Email: [email protected]
Trân trọng!

🏠 ĐỂ LẠI DI SẢN THỪA KẾ CHO NGƯỜI MANG QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI 🏠----------------Trong thời đại kinh tế xã hội phát triển hi...
22/09/2023

🏠 ĐỂ LẠI DI SẢN THỪA KẾ CHO NGƯỜI MANG QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI 🏠
----------------
Trong thời đại kinh tế xã hội phát triển hiện nay, việc người mang quốc tịch nước ngoài sinh sống, làm việc và có mối quan hệ mật thiết với các cá nhân Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến và được người Việt Nam để lại di sản thừa kế sau khi qua đời cũng không còn là điều xa lạ. Tuy nhiên vấn đề để lại di sản thừa kế cho người mang quốc tịch nước ngoài không phải là một thủ tục pháp lý đơn giản vì những hạn chế liên quan đến quốc tịch, quyền sở hữu,… Câu hỏi pháp lý được đặt ra là người mang quốc tịch nước ngoài có được nhận di sản thừa kế do cá nhân Việt Nam qua đời để lại hay không?

Căn cứ theo điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Có thể thấy, di chúc là ý chí tự nguyện của cá nhân, pháp luật không cấm cá nhân để lại di sản cho người nước ngoài. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần lưu ý về quyền sở hữu cá nhân đối với một số loại tài sản, đặc biệt là bất động sản. Bởi vì pháp luật hạn chế quyền sở hữu bất động sản đối với cá nhân nước ngoài. Cụ thể, theo quy định tại Điều 159 Luật nhà ở 2014, Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

Cá nhân nước ngoài hoàn toàn không có quyền nhận chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất để tự xây dựng nhà ở.

Cá nhân và tổ chức nước ngoài chỉ được phép sở hữu một số lượng nhà ở nhất định. Số lượng và cách thức xác định số lượng nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu được quy định chi tiết tại Luật Nhà ở năm 2014, Nghị định số 99/2015/ NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014 và Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở.

Cá nhân nước ngoài chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 250 căn nhà. Trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

👉Như vậy, người mang quốc tịch nước ngoài chỉ được quyền nhận thừa kế đối với tài sản là nhà ở tại Việt Nam theo những điều kiện chặt chẽ với số lượng nhất định.
---------------
Để được tư vấn cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến LUẬT SƯ HCM:
Địa chỉ: Phòng 2.3 Tầng 2, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại/Zalo: 0974 637 617 - Lê Thành Phương
Email: [email protected]
Trân trọng!

👉CÓ PHẢI NGƯỜI MẸ LUÔN ĐƯỢC NUÔI CON DƯỚI 36 THÁNG TUỔI SAU KHI LY HÔN?-----------------Vấn đề ai có quyền nuôi con là m...
20/09/2023

👉CÓ PHẢI NGƯỜI MẸ LUÔN ĐƯỢC NUÔI CON DƯỚI 36 THÁNG TUỔI SAU KHI LY HÔN?

-----------------
Vấn đề ai có quyền nuôi con là một trong những vấn đề quan trọng cần phải giải quyết khi vợ chồng ly hôn. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

Để xác định quyền nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào hai yếu tố chính là độ tuổi của con và điều kiện để trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Đối với con dưới 36 tháng tuổi, pháp luật quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

🔥Như vậy, theo quy định pháp luật thì không phải lúc nào người mẹ cũng trực tiếp nuôi dưỡng con dưới 36 tháng tuổi. Tuy nhiên trong thực tế xét xử, từ quy định này mà trong các vụ án ly hôn có tranh chấp về nuôi con dưới 36 tháng tuổi thường các Toà án giải quyết giao con cho người mẹ nuôi mà không xem xét đến người trực tiếp nuôi con trước khi ly hôn là ai; người mẹ nếu trực tiếp nuôi con có đảm bảo quyền lợi cho con không. Từ đó, dẫn đến nhiều trường hợp, sau khi Toà án giải quyết ly hôn xong thì một thời gian sau người không trực tiếp nuôi con là người chồng nộp đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

🔥Để giải quyết vấn đề này, ngày 07 tháng 9 năm 2022, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua đã thông qua án lệ số 54/2022/AL về xác định quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi trong trường hợp người mẹ không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tình huống án lệ là trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người mẹ tự ý bỏ đi từ khi con còn rất nhỏ, không quan tâm đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; người con được người cha nuôi dưỡng, chăm sóc trong điều kiện tốt và đã quen với điều kiện, môi trường sống đó. Giải pháp pháp lý là Tòa án phải tiếp tục giao con dưới 36 tháng tuổi cho người cha trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Việc ban hành Án lệ số 54/2022 là rất cần thiết, tạo sự thống nhất trong vận dụng áp dụng pháp luật và đường lối giải quyết vụ án ly hôn có tranh chấp nuôi con mà người con là dưới 36 tháng tuổi nhưng do người chồng trực tiếp nuôi trước khi ly hôn. Các Tòa án cũng có thêm cơ sở pháp lý trong việc giải quyết các vụ án ly hôn nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất và tạo môi trường nuôi dưỡng tốt nhất cho trẻ dưới 36 tháng tuổi, không nhất thiết phải luôn luôn giao cho người mẹ quyền được nuôi con trong trường hợp này.
---------------
Để được tư vấn cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến LUẬT SƯ HCM:
Địa chỉ: Phòng 2.3 Tầng 2, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại/Zalo: 0974 637 617 - Lê Thành Phương
Email: [email protected]
Trân trọng!

👣 LÀM GIẤY KHAI SINH CHO CON KHI CHA MẸ CHƯA ĐĂNG KÝ KẾT HÔN---------------Mỗi đứa trẻ sinh ra đều có quyền được làm giấ...
15/09/2023

👣 LÀM GIẤY KHAI SINH CHO CON KHI CHA MẸ CHƯA ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

---------------
Mỗi đứa trẻ sinh ra đều có quyền được làm giấy khai sinh. Tuy nhiên, trong trường hợp cha mẹ chưa đăng ký kết hôn, thủ tục làm giấy khai sinh cho con có điều gì cần lưu ý hay không?

Theo quy định tại Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình 2014, nam nữ không đăng ký kết hôn khi đủ điều kiện đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên, quyền và nghĩa vụ đối với con cái thì vẫn giống như khi có đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ phải có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con. Do vậy, trường hợp cha mẹ không đăng ký kết hôn thì con vẫn được làm giấy khai sinh. Khi đó, các cán bộ hộ tịch sẽ đăng ký khai sinh cho con trong trường hợp trẻ chưa xác định được cha hoặc mẹ.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP về Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ:

“Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này”.

Như vậy, để giấy khai sinh của con có đầy đủ thông tin về cha và mẹ thì phải làm thủ tục nhận con theo quy định của pháp luật. Khi đó, cán bộ hộ tịch có thể kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

“1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu”.

Liên quan đến chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con, Điều 14 Nghị định số 04/2020/TT-BTP quy định như sau:

“Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con”.

Như vậy, trong trường hợp cha mẹ chưa đăng ký kết hôn, để giấy khai sinh của con có đủ tên cha và mẹ, khi làm giấy khai sinh cho con tại Ủy ban nhân dân, phải kết hợp thủ tục nhận cha con và làm giấy khai sinh theo các quy định nêu trên.
---------------
Để được tư vấn cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến LUẬT SƯ HCM:
Địa chỉ: Phòng 2.3 Tầng 2, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại/Zalo: 0974 637 617 - Lê Thành Phương
Email: [email protected]
Trân trọng!

💰 AI CÓ NGHĨA VỤ TRẢ NỢ KHI NGƯỜI VAY TIỀN CHẾT? 💰-------------------Vay tiền là một loại giao dịch diễn ra vô cùng phổ ...
13/09/2023

💰 AI CÓ NGHĨA VỤ TRẢ NỢ KHI NGƯỜI VAY TIỀN CHẾT? 💰
-------------------
Vay tiền là một loại giao dịch diễn ra vô cùng phổ biến trong cuộc sống. Có thể nói, giao dịch vay tiền mang lại lợi ích cho cả người cho vay và người đi vay.

Tuy nhiên, không ít người cho vay lo ngại đối với trường hợp người vay tiền của họ đột ngột gặp nạn qua đời. Vậy trong trường hợp đó, ai có nghĩa vụ trả nợ khoản vay?

👉1. Hợp đồng vay tài sản

Theo Điều 463 Bộ luật dân sự 2015: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Như vậy, pháp luật đã quy định rõ rằng, hợp đồng vay tài sản nói chung và hợp đồng vay tiền nói riêng được dựa trên sự thỏa thuận giữa bên cho vay và bên đi vay. Các bên có thể tự do thỏa thuận về mọi vấn đề liên quan đến việc vay tiền như: số tiền vay, lãi suất, thời hạn trả khoản vay,… miễn đảm bảo những thỏa thuận đó không vi phạm quy định pháp luật hay trái đạo đức xã hội.

Khi đến hạn trả, bên vay tiền có nghĩa vụ phải hoàn trả đúng số tiền đã vay cho bên cho vay và chỉ phải trả lãi nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

👉2. Người vay tiền chết, nghĩa vụ trả nợ khoản vay thuộc về ai?

Về việc thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được quy định tại Điều 615 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. […]”

Quy định này được hiểu rằng kể cả khi người đi vay chết thì người thừa kế của họ vẫn có nghĩa vụ phải trả những khoản nợ mà người chết đã vay trong phạm vi di sản mà mình được hưởng.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 620 Bộ luật dân sự 2015, người thừa kế không được quyền từ chối nhận di sản nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ của họ đối với người khác.

“Điều 620. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.”

Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình, các bên trong giao dịch vay tiền, đặc biệt là bên cho vay cần lưu ý nội dung thỏa thuận về người có nghĩa vụ trả khoản vay. Nếu thỏa thuận ghi nhận rằng chỉ người đi vay có nghĩa vụ trả nợ khoản vay thì khi bên đi vay chết đột ngột sẽ dẫn đến hậu quả pháp lý là giao dịch vay tiền đó chấm dứt, khi ấy bên cho vay không thể thực hiện quyền yêu cầu người thừa kế của bên đi vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ khoản vay.

🔥Tóm lại, khi người vay tiền chết thì người thừa kế của người đó vẫn có nghĩa vụ trả khoản tiền người chết đã vay trong phạm vi di sản của người chết để lại, trừ trường hợp các bên thỏa thuận nghĩa vụ trả khoản vay phải do chính bên đi vay thực hiện hoặc các thỏa thuận khác.
---------------
Để được tư vấn cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến LUẬT SƯ HCM:
Địa chỉ: Phòng 2.3 Tầng 2, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại/Zalo: 0974 637 617 - Lê Thành Phương
Email: [email protected]
Trân trọng!

NHẬN NUÔI CON NUÔI CÓ ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN---------------------📍1. Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?Tại Đi...
06/09/2023

NHẬN NUÔI CON NUÔI CÓ ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN
---------------------
📍1. Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?
Tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng chế độ thai sản như sau:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

📍2. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản là gì?
Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định như sau:
“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.”
Như vậy, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi sẽ được hưởng chế độ thai sản.
Bên cạnh đó, người nhận nuôi con nuôi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Ví dụ: Một người nhận nuôi con vào ngày 04/03/2023 để được hưởng chế độ thai sản, trong thời gian từ ngày 04/03/2022 đến 03/03/2023 bạn phải đóng BHXH ít nhất đủ 6 tháng.
Thời điểm nhận con nuôi được tính từ ngày Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được cấp.

📍3. Thời gian được hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi là bao lâu?
Theo Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Điều 11 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc ngày 29/12/2015:
Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Ví dụ: nếu bạn nhận nuôi con nuôi 03 tháng tuổi bạn sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Lưu ý: Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trường hợp bạn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nhưng không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng mà bạn nhận nuôi con nuôi.

📍4. Mức hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi như thế nào?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản như sau:
“Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản”.

👉Như vậy, trường hợp bạn nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi và đáp ứng các điều kiện mà mình đã nêu trên đây, bạn có thể hưởng bảo hiểm xã hội theo chế độ thai sản và sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi hoặc hưởng trợ cấp một lần nếu không nghỉ việc.

---------------
Để được tư vấn cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến LUẬT SƯ HCM:
Địa chỉ: Phòng 2.3 Tầng 2, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại/Zalo: 0974 637 617 - Lê Thành Phương
Email: [email protected]
Trân trọng!

HỢP ĐỒNG CÔNG CHỨNG CÓ GIÁ TRỊ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ, ĐẤT CHƯA?-------------------Theo quy định pháp luật hiện hành, ...
25/08/2023

HỢP ĐỒNG CÔNG CHỨNG CÓ GIÁ TRỊ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU NHÀ, ĐẤT CHƯA?
-------------------
Theo quy định pháp luật hiện hành, việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất phải được lập thành văn bản và phải được công chứng chứng thực.

📍 1. Hợp đồng công chứng có hiệu lực thời điểm nào?
👉 Điểm a, khoản 3, Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định:
“a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.”
👉 Mặt khác, Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định giá trị pháp lý của văn bản công chứng như sau:
“1. Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.”
Như vậy: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ ngày công chứng hợp lệ.
Khi hợp đồng có hiệu lực sẽ phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên như: Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ đưa giấy tờ hợp pháp về nhà, đất cho bên nhận chuyển nhượng để thực hiện thủ tục đăng ký biến động (đăng ký sang tên), nghĩa vụ kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân; bên nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ thanh toán, kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu có thỏa thuận nộp thay), đăng ký biến động, nộp lệ phí trước bạ,…

📍 2. Thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực với thời điểm chuyển nhượng có hiệu lực là khác nhau
Pháp luật có quy định cụ thể đối với thời điểm chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và việc xác định thời điểm chuyển giao quyền này là cơ sở để giải quyết các vụ việc tranh chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng, mua bán, tặng cho,… cụ thể:
👉 Khoản 1 Điều 12 Luật nhà ở năm 2014: “Trường hợp mua bán nhà ở mà không thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều này và trường hợp thuê mua nhà ở thì thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở là kể từ thời điểm bên mua, bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền mua, tiền thuê mua và đã nhận bàn giao nhà ở, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”.

👉 Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở năm 2014: “Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng”.

👉 Khoản 3 Điều 188 của Luật Đất đai năm 2013: “Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên đối với 02 trường hợp, cụ thể:
✍ a. Trường hợp tài sản là nhà ở:
Theo quy định của pháp luật, thời điểm hợp đồng mua bán nhà có hiệu lực là thời điểm hợp đồng đó được công chứng, chứng thực, còn việc chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang người mua là thời điểm bên mua đã thanh toán đủ tiền và nhận bàn giao nhà. Nếu bên bán đã ký hợp đồng mua bán nhà ở với bên mua, hợp đồng đã được công chứng và bên mua đã trả đủ tiền, nhận bàn giao nhà ở từ bên bán thì kể từ thời điểm này nhà ở đã thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên mua. Nếu hợp đồng mua bán nhà ở giữa các bên đã được công chứng, nhưng người mua chưa thanh toán đủ tiền mua hoặc chưa nhận nhà từ bên bán bàn giao thì tài sản đó vẫn còn thuộc quyền sở hữu của bên bán.

✍ b. Trường hợp tài sản là quyền sử dụng đất:
Theo quy định của pháp luật thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ khi đăng ký vào sổ địa chính. Vì vậy, nếu các bên đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng đã được công chứng và đã hoàn thành thủ tục đăng ký vào sổ địa chính, kể từ thời điểm này, bên nhận chuyển nhượng là chủ sử dụng hợp pháp của thửa đất trên.

---------------
Để được tư vấn cụ thể, Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến LUẬT SƯ HCM:
Địa chỉ: Phòng 2.3 Tầng 2, Tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại/Zalo: 0974 637 617 - Lê Thành Phương
Email: [email protected]
Trân trọng!

Address

Tòa Nhà Indochina Park, Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1
Ho Chi Minh City
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when LUẬT SƯ HCM posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to LUẬT SƯ HCM:

Share

LUẬT SƯ NHÂN LUẬT

Chúng tôi là một tập thể luật sư chuyên nghiệp và có nhiều kinh nghiệm trong tư vấn, tham gia tố tụng tại các cấp Tòa án trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đặc biệt, Văn phòng Luật sư Nhân Luật được xây dựng và phát triển dựa trên đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn trẻ, năng động và đầy nhiệt huyết trong công việc cùng với sự cố vấn của các chuyên gia giàu kinh nghiệm trên nhiều lĩnh vực. Do đó, Văn phòng Luật sư Nhân Luật cam kết sẽ tư vấn và cung cấp giải pháp hiệu quả nhất cho khách hàng. Đồng thời, chúng tôi sẽ thực hiện việc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng. Chất lượng dịch vụ pháp lý của chúng tôi đã được các khách hàng cá nhân cũng như các doanh nghiệp đánh giá cao và tín nhiệm hợp tác lâu dài.

I. LUẬT SƯ TƯ VẤN:

1. Tư vấn pháp luật đầu tư

2. Tư vấn pháp luật doanh nghiệp