12/03/2021
Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020, có hiệu lực ngày 01/01/2021, đến nay đã đi vào áp dụng gần 3 tháng nay, có một số nội dung thay đổi cơ bản như sau:
1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Điều 12 Luật doanh nghiệp)
- Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Nếu Điều lệ Công ty không quy định quyền, nghĩa vụ của mỗi người thì tất cả những người đại diện theo pháp luật đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba và phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Con Dấu của doanh nghiệp (Điều 43 Luật doanh nghiệp)
- Dấu doanh nghiệp được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Doanh nghiệp không làm thủ tục thông báo mẫu dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
- Thành viên phải góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ thời gian vận chuyển nhập khẩu và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. (Điều 47.2, 75.2, 113.1).
4. Ký biên bản họp (điều 60.3, điều 150.1.i, điều 158 Luật doanh nghiệp):
Trong trường hợp Chủ tọa và thư ký từ chối ký biên bản thì biên bản sẽ có hiệu lực nếu tất cả thành viên dự họp họp (HĐTV, HĐQT) cùng ký và có nội dung đầy đủ điều 60.2, điều 150.1, điều 158.1
5. Doanh nghiệp nhà nước (Điều 88)
- Là Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Công ty TNHH 1 thành viên);
- Trên 50% vốn nhà nước (công ty TNHH 2 TV trở lên hoặc Công ty cổ phần)
• Các trường hợp đầu tư ra ngoài doanh nghiệp thì không phải là doanh nghiệp nhà nước.
6. Quyền của cổ đông phổ thông (Điều 115, Điều 166.1, Điều 153.4)
- . Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu:
+ Ít nhất 01% (một phần trăm) tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để yêu cầu hoàn trả lợi ích hoặc bồi thường thiệt hại cho công ty hoặc người khác.
+ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên (quy định cũ tại Luật doanh nghiệp 2014 là 10%): Xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác;
+ Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông.
+ Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết.
+ từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. (Bỏ nội dung là nắm giữ từ 6 đến 12 tháng)
7. Quyền của doanh nghiệp (Điều 7.10): Bỏ nội dung quyền tố cáo của doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ được quyền khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
8. Chế độ lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp (Điều 11): Thêm quy định: Phiếu biểu quyết, biên bản kiểm phiếu
9. Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên phải công bố thông tin như công ty cổ phần (Điều 73).
10. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Công ty TNHH 1 thành viên được phát hành trái phiếu (Điều 64.4 và 74.4)
11. Thành lập Thư ký công ty thay cho Thư ký hội đồng quản trị (Điều 156.5)
12. Doanh nghiệp được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh (Điều 205)
13. Thông báo tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn trước 3 ngày (cũ là 15 ngày) (Điều 206).