Luật sư giỏi Sài Gòn

Call Directions Website Contact the practice

Luật sư giỏi Sài Gòn Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Luật sư giỏi Sài Gòn, Lawyer & Law Firm, Văn Phòng Luật Sư Nhà Bè 1084 Lê Văn Lương, Nhơn Đức, Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, Ho Chi Minh City.

Luật sư giỏi Sài Gòn cung cấp tất cả các dịch vụ pháp lý bằng sự tận tâm💥💥
Quý khách có bất kỳ vướng mắc nào cần giải đáp đừng ngần ngại, hãy liên hệ với Luật sư giỏi Sài Gòn để được tư vấn kịp thời nhất nhé!
-----
☎️☎️ LIÊN HỆ 0939 858 898

29/09/2026

Thời hạn kháng cáo trong vụ án hình sự là bao lâu? Cách xác định ngày kháng cáo

--------------------------------------
💥 💥 Để trao đổi về các vấn đề pháp lý mà quý vị đang gặp phải, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin dưới đây 👇👇👇:
🏫 Văn phòng giao dịch Công ty Luật TNHH CNC Việt Nam
⛪ 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉ : Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟏: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường Tân Tạo, Tp. Hồ Chí Minh)
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟐: 1084 Lê Văn Lương, ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. Hồ Chí Minh)
📞 Số điện thoại: 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟔𝟒𝟐 𝟔𝟓𝟖 - 𝟎𝟗𝟑𝟗 𝟖𝟓𝟖 𝟖𝟗𝟖
🌐 Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
📩 Email: [email protected]

28/09/2026

I ⭕️ 09 LOẠI GIẤY TỜ CHỨNG MINH ĐẤT SỬ DỤNG ỔN ĐỊNH KHI CẤP SỔ ĐỎ LẦN ĐẦU CHO ĐẤT KHÔNG CÓ GIẤY TỜ ✅ I
------------------------------------------------------------------------------------------------------
🏡 Trong thực tế, không ít trường hợp người dân đang sử dụng đất ổn định nhưng lại không có giẩy tờ về quyền sử dụng đất. Khi thực hiện thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu, việc chứng minh thời điểm bắt đầu sử dụng đất và quá trình sử dụng đất ổn định là một trong những vấn đề được đặc biệt quan tâm, nhất là đối với những thửa đất đã được sử dụng qua nhiều năm nhưng không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất. Theo đó, video này chúng tôi sẽ liệt kê rõ 09 loại giấy tờ chứng minh đất sử dụng ổn định khi Quý anh/chị xin cấp Sổ đỏ lần đầu cho đất không có giấy tờ.
--------------------------------------
💥 💥 Đ𝑒̂̉ 𝑡𝑟𝑎𝑜 đ𝑜̂̉𝑖 𝑣𝑒̂̀ 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑚𝑎̀ 𝑞𝑢𝑦́ 𝑣𝑖̣ đ𝑎𝑛𝑔 𝑔𝑎̣̆𝑝 𝑝ℎ𝑎̉𝑖, 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡𝑖𝑛 𝑑𝑢̛𝑜̛́𝑖 đ𝑎̂𝑦 👇👇👇:
🏢 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟏: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường Tân Tạo, Tp. HCM)
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟐: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. HCM)
📞 Số điện thoại: 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟔𝟒𝟐 𝟔𝟓𝟖 - 𝟎𝟗𝟑𝟗 𝟖𝟓𝟖 𝟖𝟗𝟖
🌐 Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
📩 Email: [email protected]

**olandau **o **o

28/09/2026

Đăng bài xúc phạm người khác bằng tài khoản ẩn danh: Pháp luật xử lý thế nào?

--------------------------------------
💥 💥 Để trao đổi về các vấn đề pháp lý mà quý vị đang gặp phải, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin dưới đây 👇👇👇:
🏫 Văn phòng giao dịch Công ty Luật TNHH CNC Việt Nam
⛪ 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉ : Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟏: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường Tân Tạo, Tp. Hồ Chí Minh)
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟐: 1084 Lê Văn Lương, ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. Hồ Chí Minh)
📞 Số điện thoại: 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟔𝟒𝟐 𝟔𝟓𝟖 - 𝟎𝟗𝟑𝟗 𝟖𝟓𝟖 𝟖𝟗𝟖
🌐 Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
📩 Email: [email protected]

I 👉🏡 CHUYỂN ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG THỔ CƯ NGƯỜI DÂN CẦN NỘP CÁC LOẠI PHÍ NÀO? 💸💰💸 I---------------------------------------...
26/09/2026

I 👉🏡 CHUYỂN ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG THỔ CƯ NGƯỜI DÂN CẦN NỘP CÁC LOẠI PHÍ NÀO? 💸💰💸 I
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
🍀 Khi có nhu cầu xây dựng nhà ở, nhiều người thường phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở. Tuy nhiên, bên cạnh việc đáp ứng điều kiện để được chuyển mục đích, một vấn đề mà người dân đặc biệt quan tâm là chuyển đất nông nghiệp sang thổ cư người dân cần nộp các loại phí nào? Cùng theo dõi hết bài viết sau đây của chúng tôi để biết các khoản chi phí này nhé.

💁‍♂️ 𝟏. 𝐂𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 đ𝐚̂́𝐭 𝐧𝐨̂𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐬𝐚𝐧𝐠 𝐭𝐡𝐨̂̉ 𝐜𝐮̛ 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 đ𝐨́𝐧𝐠 𝐜𝐚́𝐜 𝐥𝐨𝐚̣𝐢 𝐩𝐡𝐢́ 𝐧𝐚̀𝐨?

✍️ Khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở (thổ cư), người sử dụng đất không chỉ cần thực hiện thủ tục chuyển mục đích mà còn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định, cụ thể:

(𝟏) 𝐓𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 đ𝐚̂́𝐭

✍️ Theo Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP, khi hộ gia đình, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở thì tiền sử dụng đất phải nộp được xác định theo công thức:

🔺 Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở bằng ( = ) Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ () Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

✍️ Trong đó:

- Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định bằng:

🔺 Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng ( = ) Diện tích đất tính tiền sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhân (X) Giá đất tính tiền sử dụng đất

- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích) được xác định theo nguồn gốc sử dụng đất trước khi chuyển đổi, cụ thể:

+ Đối với đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân khác được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất:

🔺 Tiền đất trước khi chuyển mục đích bằng ( = ) Diện tích đất nhân (X) Giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng.

+ Đối với đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê:

🔺 Tiền đất trước khi chuyển mục đích bằng ( = ) (Diện tích đất X Giá đất tương ứng với thời hạn thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích) X (Thời hạn sử dụng đất còn lại chia (/) Thời hạn cho thuê đất trước khi chuyển mục đích)

Trong đó, thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng thời hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục đích trừ thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

- Đối với đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì tiền đất trước khi chuyển mục đích được xác định bằng 0 đồng.

‼️ Lưu ý: Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển sang đất ở bằng 0 đồng.

(𝟐) 𝐋𝐞̣̂ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐛𝐚̣

- Không phải trường hợp nào cũng phải nộp mà chỉ áp dụng đối với trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận mà được miễn lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang đất ở.

Ví dụ: Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp (được miễn lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận) khi chuyển sang đất ở thì phải nộp lệ phí trước bạ.

- Cách tính lệ phí trước bạ:

🔺 Lệ phí trước bạ bằng ( = ) (Giá đất tại bảng giá đất X Diện tích) X 0.5%

(𝟑) 𝐏𝐡𝐢́ 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛

Phí thẩm định hồ sơ do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định: tại Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định phí thẩm định hồ sơ khi sang tên nhà đất thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nên mức thu giữa các tỉnh, thành sẽ khác nhau.

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

(𝟒) 𝐋𝐞̣̂ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐆𝐢𝐚̂́𝐲 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧

Sau khi chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Mức thu cụ thể phụ thuộc từng địa phương quy định, thông thường: Không quá 100.000 đồng/lần cấp đối với cá nhân, hộ gia đình.

💁‍♂️ 𝟐. 𝐓𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐡𝐚̣𝐧 𝐧𝐨̣̂𝐩 𝐭𝐢𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 đ𝐚̂́𝐭, 𝐥𝐞̣̂ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐛𝐚̣ 𝐥𝐚̀ 𝐛𝐚𝐨 𝐥𝐚̂𝐮?

✍️ Theo khoản 4 và khoản 7 Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ như sau:

🔺 Đối với tiền sử dụng đất:

- Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo.

- Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.

🔺 Đối với lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
--------------------------------------
💥 💥 Đ𝑒̂̉ 𝑡𝑟𝑎𝑜 đ𝑜̂̉𝑖 𝑣𝑒̂̀ 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑚𝑎̀ 𝑞𝑢𝑦́ 𝑣𝑖̣ đ𝑎𝑛𝑔 𝑔𝑎̣̆𝑝 𝑝ℎ𝑎̉𝑖, 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡𝑖𝑛 𝑑𝑢̛𝑜̛́𝑖 đ𝑎̂𝑦 👇👇👇:
🏢 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟏: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường Tân Tạo, Tp. HCM)
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟐: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. HCM)
📞 Số điện thoại: 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟔𝟒𝟐 𝟔𝟓𝟖 - 𝟎𝟗𝟑𝟗 𝟖𝟓𝟖 𝟖𝟗𝟖
🌐 Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
📩 Email: [email protected]

26/09/2026

Không đồng ý bản án dân sự đã có hiệu lực, thời hạn đương sự đề nghị xem xét thủ tục giám đốc thẩm



--------------------------------------
💥 💥 Để trao đổi về các vấn đề pháp lý mà quý vị đang gặp phải, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin dưới đây 👇👇👇:
🏫 Văn phòng giao dịch Công ty Luật TNHH CNC Việt Nam
⛪ 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉ : Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟏: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường Tân Tạo, Tp. Hồ Chí Minh)
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟐: 1084 Lê Văn Lương, ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. Hồ Chí Minh)
📞 Số điện thoại: 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟔𝟒𝟐 𝟔𝟓𝟖 - 𝟎𝟗𝟑𝟗 𝟖𝟓𝟖 𝟖𝟗𝟖
🌐 Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
📩 Email: [email protected]

I  👉👨🏻‍⚖️  TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ ĐƯƠNG SỰ ĐƯỢC QUYỀN SAO CHỤP NHỮNG TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ NÀO?  📋❓❓❓ I------------------------...
25/09/2026

I 👉👨🏻‍⚖️ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ ĐƯƠNG SỰ ĐƯỢC QUYỀN SAO CHỤP NHỮNG TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ NÀO? 📋❓❓❓ I
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
📍 Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, đương sự có quyền tiếp cận, ghi chép và sao chụp tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, tuy nhiên không phải tài liệu, chứng cứ nào cũng được quyền sao chụp mà phải tuân thủ theo quy định pháp luật. Vậy trong vụ án dân sự đương sự được quyền sao chụp những tài liệu, chứng cứ nào? Cùng theo dõi hết bài viết sau đây của chúng tôi để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

✅ 𝟏. Đ𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐮̛̣ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐯𝐮̣ 𝐚́𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̣ 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀?

✍️ Căn cứ theo Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

- Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm. Cơ quan, tổ chức do Bộ Tố tụng dân sự quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.

- Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Trường hợp việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của một người nào đó mà không có ai đề nghị đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì Tòa án phải đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

✅ 𝟐. 𝐂𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐜𝐮̛́ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐯𝐮̣ 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 𝐝𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̣ 𝐥𝐚̀ 𝐠𝐢̀? 𝐂𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐜𝐮̛́ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐭𝐡𝐮 𝐭𝐡𝐚̣̂𝐩 𝐭𝐮̛̀ 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐧𝐠𝐮𝐨̂̀𝐧 𝐧𝐚̀𝐨?

✍️ Căn cứ theo Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

✍️ Tại Điều 93 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

- Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.

- Vật chứng.

- Lời khai của đương sự.

- Lời khai của người làm chứng.

- Kết luận giám định.

- Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.

- Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.

- Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.

- Văn bản công chứng, chứng thực.

- Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

✅ 𝟑. 𝐓𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐯𝐮̣ 𝐚́𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̣ đ𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐮̛̣ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐚𝐨 𝐜𝐡𝐮̣𝐩 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐭𝐚̀𝐢 𝐥𝐢𝐞̣̂𝐮, 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐜𝐮̛́ 𝐧𝐚̀𝐨?

✍️ Theo khoản 8 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đương sự có quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Đồng thời, tại khoản 2 Điều 109 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định Tòa án không công khai nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phải thông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai.

👉 Như vậy, căn cứ vào những quy định nêu trên, đương sự được quyền làm đơn xin Tòa án cho mình sao chụp tất cả tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án trừ các tài liệu, chứng cứ sau đây không được quyền sao chụp đó là:

- Các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự.

Trường hợp Tòa án không cho đương sự sao chụp toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì quý anh/chị có thể làm đơn đề nghị Tòa án có văn bản trả lời để đương sự được biết căn cứ pháp lý của việc không được sao chụp.

✅ 𝟒. 𝐂𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐜𝐮̛́ 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐯𝐮̣ 𝐚́𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̣ đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐱𝐚́𝐜 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨?

✍️ Căn cứ theo Điều 95 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì chứng cứ được xác định như sau:

- Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

- Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.

- Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.

- Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.

- Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

- Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

- Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

- Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

- Văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

- Các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.
--------------------------------------
💥 💥 Đ𝑒̂̉ 𝑡𝑟𝑎𝑜 đ𝑜̂̉𝑖 𝑣𝑒̂̀ 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑚𝑎̀ 𝑞𝑢𝑦́ 𝑣𝑖̣ đ𝑎𝑛𝑔 𝑔𝑎̣̆𝑝 𝑝ℎ𝑎̉𝑖, 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡𝑖𝑛 𝑑𝑢̛𝑜̛́𝑖 đ𝑎̂𝑦 👇👇👇:
🏢 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟏: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường Tân Tạo, Tp. HCM)
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟐: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. HCM)
📞 Số điện thoại: 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟔𝟒𝟐 𝟔𝟓𝟖 - 𝟎𝟗𝟑𝟗 𝟖𝟓𝟖 𝟖𝟗𝟖
🌐 Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
📩 Email: [email protected]

|🧑‍⚖️BẢN ÁN DÂN SỰ TUYÊN THẮNG KIỆN RỒI NHƯNG BÊN THUA KIỆN KHÔNG THỰC HIỆN, PHẢI LÀM SAO?✅|----------------------------...
25/09/2026

|🧑‍⚖️BẢN ÁN DÂN SỰ TUYÊN THẮNG KIỆN RỒI NHƯNG BÊN THUA KIỆN KHÔNG THỰC HIỆN, PHẢI LÀM SAO?✅|
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tòa án đã tuyên thắng kiện, bản án đã có hiệu lực nhưng bên thua kiện vẫn không giao tài sản, không thanh toán tiền hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo phán quyết của Tòa. Đây là tình huống không ít người gặp phải sau khi kết thúc một vụ án dân sự. Khi đó, việc có một bản án có lợi chưa đồng nghĩa với việc quyền lợi của người thắng kiện sẽ tự động được thực hiện. Vậy bản án dân sự tuyên thắng kiện rồi nhưng bên thua kiện không thực hiện thì phải làm sao? Người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành bản án như thế nào, và trong trường hợp bên phải thi hành án cố tình không chấp hành thì có thể áp dụng những biện pháp nào để bảo đảm bản án được thực hiện? Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ những vấn đề người thắng kiện cần lưu ý sau khi bản án dân sự có hiệu lực.

🤔𝟏.𝐁𝐞̂𝐧 𝐭𝐡𝐮𝐚 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐮̛̣ 𝐧𝐠𝐮𝐲𝐞̣̂𝐧 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐛𝐚̉𝐧 𝐚́𝐧 𝐭𝐡𝐢̀ 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐭𝐡𝐚̆́𝐧𝐠 𝐤𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐩𝐡𝐚̉𝐢 𝐥𝐚̀𝐦 𝐠𝐢̀?

Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ, người được thi hành án có thể làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành bản án.

Căn cứ Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, đương sự có quyền yêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơn, gửi đơn qua đường bưu điện, trình bày bằng lời nói hoặc thực hiện trên môi trường số. Sau khi tiếp nhận yêu cầu và bản án, quyết định có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự sẽ xem xét và ra quyết định thi hành án theo quy định.

👉Như vậy, người thắng kiện không phải tiếp tục chờ bên thua kiện tự nguyện thực hiện. Nếu nghĩa vụ theo bản án chưa được thực hiện, người được thi hành án cần chủ động yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành. Sau khi có quyết định thi hành án, nếu người phải thi hành án vẫn không tự nguyện thực hiện thì cơ quan thi hành án sẽ tiếp tục xử lý theo trình tự pháp luật về thi hành án dân sự. Nói cách khác, bản án của Tòa án là căn cứ để xác định quyền, nghĩa vụ của các bên; còn để quyền đó được thực hiện trên thực tế, người được thi hành án cần thực hiện thủ tục yêu cầu thi hành án khi người phải thi hành án không tự nguyện chấp hành.

⏰𝟐. 𝐓𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐮 𝐲𝐞̂𝐮 𝐜𝐚̂̀𝐮 𝐭𝐡𝐢 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐚́𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̣ 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐦𝐨̛́𝐢 𝐧𝐡𝐚̂́𝐭 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐧𝐚𝐲?

Không phải sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực thì người được thi hành án có thể yêu cầu thi hành án vào bất kỳ thời điểm nào. Pháp luật quy định một khoảng thời gian nhất định để người được thi hành án thực hiện quyền yêu cầu của mình. Vì vậy, việc xác định đúng thời hiệu là vấn đề cần đặc biệt lưu ý để tránh trường hợp yêu cầu thi hành án quá hạn.

Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm, được tính kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

👉Như vậy, tùy vào nội dung bản án, thời điểm bắt đầu tính thời hiệu có thể khác nhau. Nếu bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và không quy định thời điểm thực hiện nghĩa vụ khác thì thời hiệu được tính từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực. Trường hợp nghĩa vụ chỉ phát sinh hoặc đến hạn thực hiện tại một thời điểm xác định thì thời hiệu được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

‼️Tuy nhiên, pháp luật cũng bảo vệ quyền yêu cầu thi hành án trong trường hợp người được thi hành án thực sự không thể thực hiện quyền của mình đúng thời hạn. Cụ thể, nếu người yêu cầu chứng minh được việc không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn là do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng, thì khoảng thời gian xảy ra những sự kiện này không được tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Do đó, người được thi hành án cần chủ động xác định ngày bắt đầu tính thời hiệu và thời hạn 05 năm đối với nghĩa vụ được Tòa án tuyên. Trường hợp đã quá thời hạn này, cần xem xét có thuộc trường hợp thời gian không tính vào thời hiệu theo khoản 2 Điều 34 hay không trước khi xác định quyền yêu cầu thi hành án còn được thực hiện hay không.

💁𝟑. 𝐓𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐮̛̣ 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧 𝐲𝐞̂𝐮 𝐜𝐚̂̀𝐮 𝐭𝐡𝐢 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐚́𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̣?

Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, để quyền và lợi ích được Tòa án công nhận được thực hiện trên thực tế, người được thi hành án cần thực hiện thủ tục yêu cầu thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Về cơ bản, quá trình này được thực hiện qua các bước từ chuẩn bị hồ sơ, nộp yêu cầu thi hành án, tiếp nhận và tổ chức thi hành án cho đến khi người được thi hành án nhận được tiền hoặc tài sản theo nội dung bản án.

✍️𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟏. 𝐂𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐛𝐢̣ 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ 𝐯𝐚̀ 𝐧𝐨̣̂𝐩 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛:

Đương sự nộp đơn yêu cầu thi hành án hoặc trực tiếp trình bày yêu cầu thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền theo giải thích của Toà án về quyền yêu cầu thi hành án khi đương sự nhận bản án, quyết định của Toà án.

Cách thức thực hiện: trực tiếp tại trụ sở Cơ quan thi hành án dân sự hoặc qua hệ thống bưu chính.

🗂️𝑻𝒉𝒂̀𝒏𝒉 𝒑𝒉𝒂̂̀𝒏 𝒉𝒐̂̀ 𝒔𝒐̛:

Đơn yêu cầu thi hành án hoặc biên bản ghi nhận yêu cầu thi hành án;
Bản án, quyết định được thi hành (bản chính), đối với bản án, quyết định của Tòa án thì có ghi “Để thi hành”, “Đã có hiệu lực pháp lực”.

✍️𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟐. 𝐓𝐢𝐞̂́𝐩 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛

Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền nhận đơn hoặc lập biên bản về các nội dung yêu cầu thi hành án; ra quyết định thi hành án và gửi quyết định thi hành án cho các đương sự; tiến hành các thủ tục thi hành án theo quy định của pháp luật: thông báo tự nguyện cho đương sự; xác minh điều kiện thi hành án; tổ chức cưỡng chế thi hành án và xử lý tài sản; thanh toán tiền thi hành án hoặc giao tài sản; thu phí thi hành án.

✍️𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟑. Đ𝐨́𝐧𝐠 𝐥𝐞̣̂ 𝐩𝐡𝐢́ 𝐭𝐡𝐢 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐚́𝐧 (𝐧𝐞̂́𝐮 𝐜𝐨́):

Người được thi hành án nhận tiền hoặc tài sản thi hành án và nộp phí thi hành án.

💵Lệ phí (nếu có): phí thi hành án (tính theo giá trị tài sản mà người được thi hành án nhận được).

⏰Thời hạn giải quyết: Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án và bản án, quyết định, trừ trường hợp từ chối yêu cầu thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp pháp luật có quy định điều kiện để bản án, quyết định được thi hành thì thời hạn ra quyết định thi hành án là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về điều kiện đó.

Như vậy, thực hiện thi hành án dân sự không chỉ dừng lại ở việc nộp đơn yêu cầu thi hành án. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thi hành án dân sự sẽ thực hiện các thủ tục cần thiết để tổ chức thi hành theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án. Vì vậy, người được thi hành án cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, xác định đúng cơ quan có thẩm quyền và theo dõi quá trình giải quyết để bảo đảm quyền lợi của mình được thực hiện trên thực tế.

📝𝟒. Đ𝐮̛𝐨̛𝐧𝐠 𝐬𝐮̛̣ 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐞̂̉ 𝐲𝐞̂𝐮 𝐜𝐚̂̀𝐮 𝐭𝐡𝐢 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐚́𝐧 𝐛𝐚̆̀𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐮̛̃𝐧𝐠 𝐡𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜 𝐧𝐚̀𝐨?

Khi có căn cứ yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không nhất thiết phải trực tiếp đến cơ quan thi hành án dân sự để nộp hồ sơ. Pháp luật hiện hành quy định nhiều phương thức khác nhau để đương sự thực hiện quyền yêu cầu thi hành án, trong đó có cả hình thức trực tiếp và hình thức thực hiện trên môi trường điện tử.

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, đương sự có thể thực hiện yêu cầu thi hành án bằng các hình thức sau:

✅ Thực hiện trên môi trường số: Người yêu cầu có thể gửi yêu cầu thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định.

✅ Nộp trực tiếp hoặc trình bày yêu cầu bằng lời nói: Đương sự có thể trực tiếp nộp đơn tại cơ quan thi hành án dân sự hoặc trình bày yêu cầu bằng lời nói. Nếu yêu cầu được trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản ghi nhận nội dung yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu thi hành án khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.

✅ Gửi đơn qua dịch vụ bưu chính: Trường hợp không thể hoặc không thuận tiện đến trực tiếp cơ quan thi hành án, đương sự có thể gửi đơn yêu cầu thi hành án thông qua dịch vụ bưu chính.

✅ Các hình thức khác: Đương sự còn có thể thực hiện yêu cầu thi hành án bằng hình thức khác nếu pháp luật có quy định.

Như vậy, người được thi hành án có thể lựa chọn hình thức yêu cầu phù hợp với điều kiện thực tế của mình, thay vì bắt buộc phải trực tiếp đến cơ quan thi hành án dân sự. Tuy nhiên, dù thực hiện bằng hình thức nào, nội dung yêu cầu và hồ sơ kèm theo vẫn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật để cơ quan thi hành án có cơ sở tiếp nhận và giải quyết.

--------------------------------------
💥 💥 Để trao đổi về các vấn đề pháp lý mà quý vị đang gặp phải, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua thông tin dưới đây 👇👇👇:
🏫 Văn phòng giao dịch Công ty Luật TNHH CNC Việt Nam
⛪ 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉ : Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟏: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường Tân Tạo, Tp. Hồ Chí Minh)
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟐: 1084 Lê Văn Lương, ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. Hồ Chí Minh)
📞 Số điện thoại: 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟔𝟒𝟐 𝟔𝟓𝟖 - 𝟎𝟗𝟑𝟗 𝟖𝟓𝟖 𝟖𝟗𝟖
🌐 Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
📩 Email: [email protected]

I 💁‍♂️💁‍♀️ NGƯỜI BÁN HOẶC NGƯỜI MUA CHẾT TRƯỚC KHI SANG TÊN: HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT GIẢI QUYẾT THẾ NÀO? 🤔❓❓❓ I--------...
24/09/2026

I 💁‍♂️💁‍♀️ NGƯỜI BÁN HOẶC NGƯỜI MUA CHẾT TRƯỚC KHI SANG TÊN: HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT GIẢI QUYẾT THẾ NÀO? 🤔❓❓❓ I
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
✅ Trong thực tế giao dịch nhà đất, không ít trường hợp các bên đã ký hợp đồng chuyển nhượng, nhưng vẫn chưa hoàn tất xong thủ tục sang tên tại Cơ quan Nhà nước thì một bên chết. Vậy, người bán hoặc người mua chết trước khi sang tên thì hợp đồng mua bán nhà đất giải quyết thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết sau đây nhé.

💢 𝟏. 𝐊𝐡𝐢 𝐦𝐨̣̂𝐭 𝐛𝐞̂𝐧 𝐜𝐡𝐞̂́𝐭 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐧𝐡𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̀ đ𝐚̂́𝐭 𝐜𝐨́ 𝐜𝐡𝐚̂́𝐦 𝐝𝐮̛́𝐭 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠?

Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc loại nghĩa vụ tài sản có tính chất chuyển giao được, không gắn liền với nhân thân của các bên tham gia giao dịch. Tại Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ các trường hợp chấm dứt hợp đồng, trong đó hợp đồng chỉ chấm dứt khi cá nhân giao kết hợp đồng chết mà hợp đồng phải do chính cá nhân đó thực hiện hoặc các bên có thỏa thuận khác. Do đó, việc chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng nhà đất chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người tham gia hợp đồng đó hoặc khởi kiện đến Tòa án, còn nếu dựa vào ý chí đơn phương của một bên để tự chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng nhà đất thì không thể được.

* 𝑽𝒂̣̂𝒚, 𝒂𝒊 𝒄𝒐́ 𝒕𝒓𝒂́𝒄𝒉 𝒏𝒉𝒊𝒆̣̂𝒎 𝒕𝒊𝒆̂́𝒑 𝒕𝒖̣𝒄 𝒕𝒉𝒖̛̣𝒄 𝒉𝒊𝒆̣̂𝒏 𝒉𝒐̛̣𝒑 đ𝒐̂̀𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖𝒚𝒆̂̉𝒏 𝒏𝒉𝒖̛𝒐̛̣𝒏𝒈 𝒏𝒂̀𝒚?

Theo quy định tại Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015, quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng nhà đất được coi là di sản thừa kế. Người thừa kế hợp pháp có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại. Điều này đảm bảo quyền lợi cho cả bên bán và bên mua trong giao dịch bất động sản, tránh tình trạng hợp đồng bị chấm dứt đột ngột gây thiệt hại cho các bên.

💢 𝟐. 𝐁𝐞̂𝐧 𝐛𝐚́𝐧 𝐜𝐡𝐞̂́𝐭 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐤𝐡𝐢 𝐬𝐚𝐧𝐠 𝐭𝐞̂𝐧 𝐭𝐡𝐢̀ 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐧𝐡𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨?

🔺 𝑻𝒓𝒖̛𝒐̛̀𝒏𝒈 𝒉𝒐̛̣𝒑 1: 𝑯𝒐̛̣𝒑 đ𝒐̂̀𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖𝒚𝒆̂̉𝒏 𝒏𝒉𝒖̛𝒐̛̣𝒏𝒈 đ𝒂̃ 𝒄𝒐̂𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖̛́𝒏𝒈 𝒏𝒉𝒖̛𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖̛𝒂 𝒉𝒐𝒂̀𝒏 𝒕𝒂̂́𝒕 𝒕𝒉𝒖̉ 𝒕𝒖̣𝒄 𝒔𝒂𝒏𝒈 𝒕𝒆̂𝒏

✍️ Trong trường hợp bên bán nhà đất qua đời sau khi hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng nhưng quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất vẫn chưa được đăng ký sang tên cho bên mua, việc xử lý giao dịch sẽ căn cứ vào tình trạng pháp lý của hợp đồng và mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên. Đây là tình huống khá thường gặp trong thực tiễn. Mặc dù hợp đồng đã được xác lập hợp pháp, nhưng do thủ tục đăng ký chưa hoàn tất nên nhà đất về mặt pháp lý vẫn được xem là tài sản thuộc di sản của người đã mất. Khi đó, những người thừa kế của bên bán sẽ kế thừa cả quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng đã ký trước đó.

Theo đó, những người thừa kế của bên bán có quyền yêu cầu bên mua tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán phần tiền còn lại (nếu có) theo nội dung hợp đồng đã ký. Đồng thời, họ cũng có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ mà người đã chết để lại trong giao dịch, bao gồm việc bàn giao nhà và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến nhà, đất cho bên mua theo thỏa thuận ban đầu.

✍️ Sau khi các nghĩa vụ được thực hiện, bên mua sẽ tiến hành thủ tục đăng ký biến động để sang tên quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại cơ quan đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 133 Luật Đất đai 2024. Trong trường hợp cơ quan đăng ký dất đai yêu cầu hoàn thiện thêm hồ sơ, những người thừa kế của bên bán cần thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế đối với tài sản là nhà đất của người đã chết, đồng thời ký các văn bản cần thiết để hoàn tất việc chuyển quyền cho bên mua.

🔺 𝑻𝒓𝒖̛𝒐̛̀𝒏𝒈 𝒉𝒐̛̣𝒑 2: 𝑯𝒐̛̣𝒑 đ𝒐̂̀𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖𝒚𝒆̂̉𝒏 𝒏𝒉𝒖̛𝒐̛̣𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖̛𝒂 đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒄𝒐̂𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖̛́𝒏𝒈 (𝒄𝒉𝒊̉ 𝒍𝒂̣̂𝒑 𝒈𝒊𝒂̂́𝒚 𝒗𝒊𝒆̂́𝒕 𝒕𝒂𝒚 𝒉𝒐𝒂̣̆𝒄 𝒎𝒐̛́𝒊 𝒅𝒖̛̀𝒏𝒈 𝒍𝒂̣𝒊 𝒐̛̉ 𝒃𝒖̛𝒐̛́𝒄 đ𝒂̣̆𝒕 𝒄𝒐̣𝒄)

✍️ Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng nhà ở và quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Nếu các bên chỉ lập giấy viết tay hoặc thỏa thuận miệng mà không thực hiện công chứng, chứng thực thì giao dịch có thể bị xem là không tuân thủ điều kiện về hình thức và có nguy cơ bị tuyên vô hiệu theo khoản 2 Điều 117 của Bộ luật Dân sự 2015.

Tuy nhiên, pháp luật dân sự vẫn mở ra một cơ chế bảo vệ quyền lợi cho các bên trong một số trường hợp nhất định. Theo khoản 2 Điều 129 của Bộ luật Dân sự 2015, mặc dù giao dịch vi phạm quy định về hình thức nhưng nếu một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong giao dịch thì Tòa án có thể xem xét công nhận hiệu lực của hợp đồng. Quy định này tạo cơ sở pháp lý để bên mua có thể yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình thông qua con đường tố tụng.

✍️ Trong thực tế, người mua có thể đề nghị những người thừa kế của bên bán tiến hành thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản đối với căn nhà, sau đó tiếp tục ký kết hợp đồng chuyển nhượng có công chứng để hoàn tất việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà đất theo đúng quy định.

Nếu những người thừa kế không hợp tác hoặc từ chối tiếp tục giao dịch, người mua có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu công nhận hiệu lực của giao dịch đã xác lập trước đó. Trường hợp không đủ điều kiện để công nhận hợp đồng, người mua cũng có thể yêu cầu hoàn trả số tiền đã thanh toán và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu chứng minh được có thiệt hại phát sinh từ việc giao dịch không được thực hiện.

💢 𝟑. 𝐁𝐞̂𝐧 𝐦𝐮𝐚 𝐜𝐡𝐞̂́𝐭 𝐭𝐫𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝐤𝐡𝐢 𝐬𝐚𝐧𝐠 𝐭𝐞̂𝐧 𝐭𝐡𝐢̀ 𝐡𝐨̛̣𝐩 đ𝐨̂̀𝐧𝐠 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂̉𝐧 𝐧𝐡𝐮̛𝐨̛̣𝐧𝐠 𝐠𝐢𝐚̉𝐢 𝐪𝐮𝐲𝐞̂́𝐭 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨?

🔺 𝑻𝒓𝒖̛𝒐̛̀𝒏𝒈 𝒉𝒐̛̣𝒑 1: 𝑺𝒂𝒖 𝒌𝒉𝒊 𝒌𝒚́ 𝒙𝒐𝒏𝒈 𝒉𝒐̛̣𝒑 đ𝒐̂̀𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖𝒚𝒆̂̉𝒏 𝒏𝒉𝒖̛𝒐̛̣𝒏𝒈 𝒄𝒐́ 𝒄𝒐̂𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖̛́𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒊̀ 𝒃𝒆̂𝒏 𝒎𝒖𝒂 𝒄𝒉𝒆̂́𝒕 𝒗𝒂̀ đ𝒂̃ 𝒕𝒉𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒐𝒂́𝒏 2/3 𝒔𝒐̂́ 𝒕𝒊𝒆̂̀𝒏 𝒕𝒉𝒆𝒐 𝒏𝒈𝒉𝒊̃𝒂 𝒗𝒖̣ 𝒉𝒐̛̣𝒑 đ𝒐̂̀𝒏𝒈

✍️ Khi bên mua qua đời sau khi ký xong hợp đồng công chứng và thanh toán ít nhất hai phần ba số tiền theo nghĩa vụ hợp đồng thì quyền nhận nhà đất và quyền yêu cầu sang tên trở thành di sản thừa kế hợp pháp. Nghĩa vụ thanh toán phần tiền còn lại cũng được coi là nghĩa vụ tài sản để lại trong di sản của người chết. Do đó, người thừa kế của bên mua phải thực hiện thủ tục thừa kế theo quy định tại theo khoản 1 Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 trước khi tiếp tục giao dịch với bên bán.

Người thừa kế tiếp tục thanh toán số tiền còn lại theo hợp đồng, nhận bàn giao nhà đất và hồ sơ pháp lý từ bên bán. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, người thừa kế có quyền đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều người thừa kế, các bên có thể thỏa thuận cử đại diện đứng tên hoặc đăng ký sở hữu chung theo tỷ lệ phần di sản mỗi người nhận được.

🔺 𝑻𝒓𝒖̛𝒐̛̀𝒏𝒈 𝒉𝒐̛̣𝒑 2: 𝑯𝒐̛̣𝒑 đ𝒐̂̀𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖𝒚𝒆̂̉𝒏 𝒏𝒉𝒖̛𝒐̛̣𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖̛𝒂 đ𝒖̛𝒐̛̣𝒄 𝒄𝒐̂𝒏𝒈 𝒄𝒉𝒖̛́𝒏𝒈 (𝒄𝒉𝒊̉ 𝒍𝒂̣̂𝒑 𝒈𝒊𝒂̂́𝒚 𝒗𝒊𝒆̂́𝒕 𝒕𝒂𝒚 𝒉𝒐𝒂̣̆𝒄 𝒎𝒐̛́𝒊 𝒅𝒖̛̀𝒏𝒈 𝒐̛̉ 𝒃𝒖̛𝒐̛́𝒄 𝒕𝒉𝒐̉𝒂 𝒕𝒉𝒖𝒂̣̂𝒏 đ𝒂̣̆𝒕 𝒄𝒐̣𝒄)

✍️ Trong trường hợp hợp đồng mua bán nhà đất chưa được công chứng, các bên chỉ lập giấy viết tay hoặc mới thực hiện giao dịch đặt cọc, sau đó bên mua qua đời, thì những quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch này vẫn có thể được chuyển giao cho người thừa kế. Khi đó, người thừa kế có quyền tiến hành thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế, trong đó bao gồm cả quyền tiếp tục thực hiện giao dịch mua bán nhà đất và quyền yêu cầu bên bán thực hiện các cam kết đã thỏa thuận.

Sau khi hoàn tất thủ tục về thừa kế, người thừa kế có thể làm việc với bên bán để tiếp tục thực hiện giao dịch theo nội dung đã được các bên thống nhất trước đó, bao gồm việc ký kết lại hợp đồng chuyển nhượng có công chứng theo đúng quy định pháp luật.

✍️ Trong trường hợp bên bán không đồng ý tiếp tục giao dịch hoặc từ chối hợp tác, người thừa kế của bên mua có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu công nhận hiệu lực của giao dịch. Căn cứ để Tòa án xem xét là quy định tại Điều 129 của Bộ luật Dân sự 2015, theo đó giao dịch vi phạm về hình thức vẫn có thể được công nhận nếu các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ theo thỏa thuận.

🔺 𝑻𝒓𝒖̛𝒐̛̀𝒏𝒈 𝒉𝒐̛̣𝒑 3: 𝑩𝒆̂𝒏 𝒎𝒖𝒂 𝒄𝒉𝒆̂́𝒕 𝒕𝒓𝒖̛𝒐̛́𝒄 𝒌𝒉𝒊 𝒕𝒉𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒐𝒂́𝒏 đ𝒖̉ 𝒕𝒊𝒆̂̀𝒏 𝒕𝒉𝒆𝒐 𝒉𝒐̛̣𝒑 đ𝒐̂̀𝒏𝒈

✍️ Tại Điều 615 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người thừa kế chỉ có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản của người đã chết trong phạm vi di sản mà họ được hưởng. Theo đó, nếu khối di sản của bên mua để lại đủ để thanh toán phần tiền còn lại theo hợp đồng, người thừa kế có thể tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán và hoàn tất giao dịch mua bán nhà đất với bên bán như thỏa thuận ban đầu.

👉 Ngược lại, trong trường hợp di sản không đủ để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ, người thừa kế có quyền lựa chọn sử dụng tài sản riêng của mình để tiếp tục hoàn tất giao dịch nếu có nhu cầu nhận nhà đất. Nếu không tiếp tục thực hiện hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận chấm dứt giao dịch và tiến hành thanh lý hợp đồng trên cơ sở giá trị nghĩa vụ mà các bên đã thực hiện trên thực tế.
--------------------------------------
💥 💥 Đ𝑒̂̉ 𝑡𝑟𝑎𝑜 đ𝑜̂̉𝑖 𝑣𝑒̂̀ 𝑐𝑎́𝑐 𝑣𝑎̂́𝑛 đ𝑒̂̀ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑚𝑎̀ 𝑞𝑢𝑦́ 𝑣𝑖̣ đ𝑎𝑛𝑔 𝑔𝑎̣̆𝑝 𝑝ℎ𝑎̉𝑖, 𝑥𝑖𝑛 𝑣𝑢𝑖 𝑙𝑜̀𝑛𝑔 𝑙𝑖𝑒̂𝑛 ℎ𝑒̣̂ 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑐ℎ𝑢́𝑛𝑔 𝑡𝑜̂𝑖 𝑞𝑢𝑎 𝑡ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑡𝑖𝑛 𝑑𝑢̛𝑜̛́𝑖 đ𝑎̂𝑦 👇👇👇:
🏢 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉: Tầng 2-2A1 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Sài Gòn,Thành phố Hồ Chí Minh
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟏: 98S Trần Đại Nghĩa, phường Tân Tạo A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: phường Tân Tạo, Tp. HCM)
⛪ 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝟐: 1084 Lê Văn Lương, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: Ấp 10, xã Hiệp Phước, Tp. HCM)
📞 Số điện thoại: 𝟎𝟗𝟎𝟗 𝟔𝟒𝟐 𝟔𝟓𝟖 - 𝟎𝟗𝟑𝟗 𝟖𝟓𝟖 𝟖𝟗𝟖
🌐 Website: http://luatsugioisaigon.com.vn
📩 Email: [email protected]

Address

Văn Phòng Luật Sư Nhà Bè 1084 Lê Văn Lương, Nhơn Đức, Nhà Bè, Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City
0939858898

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật sư giỏi Sài Gòn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Luật sư giỏi Sài Gòn:

Shortcuts

Share