Văn Phòng Luật Sư Đặng Thành Trí

Văn Phòng Luật Sư Đặng Thành Trí Add: 562/16 Lê Quang Định, P.1, Q. Gò Vấp, Tp.HCM
Tel: (08) 3994 0765 - 0908 321 685
Website: tri-lawyer.com - Email: [email protected]

Văn Phòng Luật Sư Đặng Thành Trí là một tổ chức hành nghề Luật, được hình thành và hoạt động trên các nguyên tắc nền tảng: trung thực, chính xác, tận tâm và luôn hướng đến việc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Trên nguyên tắc nền tảng đó, Văn phòng là nơi tập hợp những thành viên tâm huyết, có trình độ chuyên môn cao và bề dày kinh nghiệm (tối thiểu 05 năm) trong các lĩnh

vực pháp lý. Ngoài ra, Văn phòng còn có sự cộng tác, cố vấn của nhiều chuyên gia pháp luật hiện đang công tác và giảng dạy tại các trường đại học. Với đội ngũ thành viên có chuyên môn và sự đa dạng trong hành nghề, Văn phòng Luật sư Đặng Thành Trí chúng tôi tự tin đem lại cho Quý khách hàng những sản phẩm dịch vụ pháp lý chất lượng cao trong tất cả các lĩnh vực pháp luật. LĨNH VỰC HÀNH NGHỀ

I. Lĩnh vực tố tụng:

Tham gia tố tụng tại Tòa án và cơ quan Trọng tài trong các vụ án: hình sự, dân sự, đất đai, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động, hôn nhân gia đình…

II. Lĩnh Vực tư vấn:

Tư vấn thường xuyên hoặc theo vụ việc trong các lĩnh vực:

1. Tư vấn Đất đai - Bất động sản: tư vấn điều kiện, trình tự, thủ tục đầu tư dự án bất động sản; thành lập sàn giao dịch Bất động sản; tư vấn và thực hiện thủ tục xin giao đất; xin cấp phép xây dựng, hoàn công công trình xây dựng; xin cấp chủ quyền nhà đất…

2. Tư vấn doanh nghiệp: tư vấn và thực hiện thủ tục Thành lập doanh nghiệp, thủ tục thay đổi Đăng ký kinh doanh; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp; tư vấn và thực hiện thủ tục mua bán doanh nghiệp; thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; thủ tục: sáp nhập; chia; tách; hợp nhất doanh nghiệp; thủ tục giải thể; phá sản doanh nghiệp…

3. Tư vấn đầu tư: tư vấn chính sách pháp luật liên quan đến hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; tư vấn lựa chọn các hình thức đầu tư phù hợp; các chính sách ưu đãi đầu tư; tư vấn và thực hiện thủ tục Đăng ký đầu tư và thủ tục Đăng ký thay đổi trong quá trình đầu tư….

4. Tư vấn thuế: tư vấn và thực hiện thủ tục kê khai và nộp thuế; tư vấn về các điều kiện, thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, khiếu nại thuế; đại diện cho doanh nghiệp làm việc và giải trình với cơ quan thuế.

5. Tư vấn hợp đồng: tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong các hoạt động của khách hàng; kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng; đại diện đàm phán ký kết và giải quyết tranh chấp phát sinh từ việc thực hiện hợp đồng….

6. Tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết cho người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam: đăng ký kết hôn, giấy phép lao động, thẻ tạm trú…
Và các dịch vụ pháp lý khác…

Ls. Đặng Thành Trí cho ý kiến pháp lý về vấn đề "tranh chấp nuôi con".
23/12/2016

Ls. Đặng Thành Trí cho ý kiến pháp lý về vấn đề "tranh chấp nuôi con".

Gần 10 tháng qua, chị Nguyễn Thanh Hà, 35 tuổi, ngụ P.17, Q.Bình Thạnh, TP.HCM tất tả ngược xuôi tìm con gái 5 tuổi bị chồng và gia đình chồng giấu biệt.

20/12/2016

Website Văn phòng Luật sư Đặng Thành Trí.

Văn phòng Luật sư Đặng Thành Trí

Hình ảnh buổi Họp mặt chuyên đề số thứ 2 (12/10) tại Văn Phòng Luật Sư Đặng Thành Trí. Cảm ơn Ms. Sương Thảo vì đã dành ...
15/10/2013

Hình ảnh buổi Họp mặt chuyên đề số thứ 2 (12/10) tại Văn Phòng Luật Sư Đặng Thành Trí. Cảm ơn Ms. Sương Thảo vì đã dành thời gian chia sẻ kiến thức với mọi người.

Một vài hình ảnh của buổi Họp mặt chuyên đề ngày 14/9 tại Văn Phòng Luật Sư Đặng Thành Trí.
19/09/2013

Một vài hình ảnh của buổi Họp mặt chuyên đề ngày 14/9 tại Văn Phòng Luật Sư Đặng Thành Trí.

23/08/2013

BẢN TIN PHÁP LUẬT

THÔNG BÁO VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ HIỆU LỰC TỪ THÁNG 9/2013

I. TỪ NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 2013 NGƯỜI DÙNG FACEBOOK KHÔNG ĐƯỢC TRÍCH DẪN VÀ ĐĂNG TIN

Theo Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng thì kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013, Facebook (trang thông tin điện tử cá nhân) dùng để cung cấp, trao đổi thông tin của chính cá nhân đó, không đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân khác và không cung cấp thông tổng hợp. Cá nhân không có quyền đăng tải tất cả thông tin lên trang cá nhân của mình. Một bài viết, bài báo được người đọc thích mà lưu lại hay “chia sẻ” như lâu nay đã làm là vi phạm quy định trên.

II. PHẠT NẶNG ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO MẬT THÔNG TIN THỐNG KÊ

Từ ngày 05 tháng 9 năm 2013 cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê vi phạm quy định về bảo mật thông tin thống kê sẽ bị phạt tiền, mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng cá nhân, tổ chức khi chưa được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức đó. Mức phạt trên được quy định tại Nghị định 79/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 thay thế Nghị định số 14/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.
III. BẮT BUỘC GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Theo Quyết định số 48/2013/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ, kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2013, tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng thanh toán bắt nguồn từ việc quản trị, điều hành yếu kém thì được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc chỉ định tổ chức tín dụng tham gia góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng trên. Tổ chức tín dụng được chỉ định thực hiện góp vốn, mua cổ phần bắt buộc bằng tiền hoặc thông qua việc chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ dư nợ các khoản tiền gửi, cho vay khác tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.

IV. ĐƯỢC XÓA NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT

Kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013, các trường hợp sau được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt:
- Hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 gặp khó khăn, không thanh toán được số tiền thuế nợ, đã ngừng kinh doanh.
- Doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007.
- Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa theo các Nghị định: số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998, số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002, số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành lập pháp nhân mới, còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 mà các khoản tiền thuế, tiền phạt này chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý giảm vốn nhà nước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc khi chuyển thành công ty cổ phần.
- Doanh nghiệp nhà nước thực hiện giao, bán theo các Nghị định: số 103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999, số 80/2005/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 mà khoản tiền thuế, tiền phạt này không được tính vào giá trị doanh nghiệp để giao, bán.
Việc xóa nợ tiền thuế đồng thời được xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của khoản thuế nợ gốc được xóa tương ứng. Thẩm quyền xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thuộc về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thủ tướng chính phủ; bộ trưởng Bộ tài chính; tổng cục trưởng Tổng cục thuế, tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan – theo hướng dẫn tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế.

V. DOANH NGHIỆP PHẢI CÓ TRÁCH NHIỆM THU HỒI SẢN PHẨM THẢI BỎ CỦA MÌNH

Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải thu hồi lại sản phẩm đã hết thời hạn sử dụng hoặc sản phẩm được thải ra sau quá trình sử dụng. Để thực hiện việc thu hồi, doanh nghiệp có trách nhiệm thiết lập các điểm thu hồi sản phẩm thải bỏ; tiếp nhận sản phẩm thải bỏ do doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu đã bán sản phẩm đó ra thị trường Việt Nam; thỏa thuận với người tiêu dùng về cách thức chuyển giao và tiếp nhận sản phẩm thải bỏ tại điểm thu hồi; vận chuyển sản phẩm thải bỏ từ các điểm thu hồi đến cơ sở xử lý; hàng năm báo cáo lượng sản phẩm được sản xuất hoặc nhập khẩu đã bán ra thị trường Việt Nam, kết quả thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ. Doanh nghiệp, người tiêu dùng thực hiện tốt việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ sẽ được hưởng các ưu đãi nhất định theo quy định của pháp luật. Quy định trên là nội dung của Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg ngyà 09 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 9 năm 2013. Tùy theo loại sản phẩm thải bỏ, có thời điểm thu hồi khác nhau. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 các sản phẩm thải bỏ như: ắc quy, pin, bóng đèn compart, bóng đèn huỳnh quang, máy vi tính, màn hình máy vi tính,…phải được thu hồi; máy sao chụp giấy (photocopier), ti vi, tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ, máy giặt,… được thu hồi từ ngày 01 tháng 01 năm 2016; các sản phẩm là phương tiện giao thông có thời điểm thu hồi chậm hơn là từ ngày 01 tháng 01 năm 2018: xe mô tô, xe gắng máy, xe ô tô các loại.

VI. MỨC PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA LÊN ĐẾN 300.000.000 ĐỒNG.

Ngày 19 tháng 7 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 80/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Theo đó, đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tổ chức, cá nhân phải chịu hình thức xử phạt là cảnh cáo hoặc phạt tiền. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm tổ chức, cá nhân còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với cá nhân là 150.000.000 đồng, đối với tổ chức là 300.000.000 đồng. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013. Đối với hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2013 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

14/08/2013

BẢN TIN PHÁP LUẬT

THÔNG BÁO VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ HIỆU LỰC TỪ THÁNG 8/2013

I. QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ LẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Theo quy định tại Điều 170 Luật doanh nghiệp năm 2005 thì trong vòng 2 năm kể từ ngày 01/7/2006 nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không tiến hành đăng ký lại theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp chỉ được hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề và thời hạn được ghi trong Giấy phép đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp không được bổ sung ngành, nghề kinh doanh cũng như gia hạn thời gian hoạt động.

Năm 2009, để đảm bảo hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Quốc hội đã gia hạn thời hạn đăng ký lại đến hết ngày 01/7/2011 .

Tuy nhiên, tính đến ngày 01/7/2011, số lượng các doanh nghiệp đăng ký lại chỉ chiếm chưa đến ½ số lượng doanh nghiệp thuộc diện đăng ký lại . Điều này đã dẫn đến tình trạng những doanh nghiệp chưa đăng ký lại này không thể bổ sung thêm ngành, nghề kinh doanh cũng như gia hạn thêm thời gian hoạt động tại Việt Nam khi thời hạn hoạt động đã sắp hết. Trong khi những doanh nghiệp này đang giữ vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế và có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh, thời hạn hoạt động của mình tại Việt Nam.

Trước tình hình trên, để thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế cũng như để thu hút được ngoại tệ trong thời điểm kinh tế khó khăn, ngày 20/6/2013, Quốc Hội đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung điều 170 Luật doanh nghiệp năm 2005 về đăng ký lại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm giải thoát cho các doanh nghiệp chưa đăng ký lại khỏi tình trạng chấm dứt hoạt động và/hoặc được mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Theo đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước ngày 01/7/2006 có quyền thực hiện theo một trong hai cách sau đây:

- Đăng ký lại để tổ chức quản lý, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước ngày 01/7/2006, đã hết thời hạn hoạt động theo quy định tại Giấy phép đầu tư sau ngày 01/7/2006, chưa thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp và có đề nghị được tiếp tục hoạt động phải đăng ký lại trước ngày 01 tháng 02 năm 2014 theo các điều kiện do Chính phủ quy định. Trong trường hợp này, việc đăng ký lại có hiệu lực kể từ ngày hết hạn hoạt động ghi trên Giấy phép đầu tư.

- Không đăng ký lại: trong trường hợp này, doanh nghiệp tổ chức quản lý, hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Điều lệ doanh nghiệp. Đối với những nội dung không quy định tại Giấy phép đầu tư, Điều lệ doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

Doanh nghiệp được điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề trong trường hợp không thay đổi thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép đầu tư; việc điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm điều chỉnh, bổ sung.

Trường hợp thay đổi thời hạn hoạt động hoặc việc điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề làm thay đổi thời hạn hoạt động ghi trong Giấy phép đầu tư thì doanh nghiệp phải đăng ký lại theo quy định.

II. THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC

Theo Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luật lao động về thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc (“Nghị định 60”) thì kể từ ngày 15/8/2013, ngày Nghị định 60 có hiệu lực, doanh nghiệp phải thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo một số điểm chính dưới đây:

1. Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc
Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc do người sử dụng lao động chủ trì, phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở thực hiện 03 tháng một lần để trao đổi, thảo luận các nội dung (i) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; (ii) Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc; (iii) Điều kiện làm việc; (iv) Yêu cầu của người lao động, tập thể lao động đối với người sử dụng lao động; (v) Yêu cầu của người sử dụng lao động với người lao động, tập thể lao động; (vi) Nội dung khác mà hai bên quan tâm.

Ghi chú: Khoảng cách giữa hai lần đối thoại định kỳ liền kề tối đa không quá 90 ngày.

2. Tổ chức Hội nghị người lao động

Doanh nghiệp có từ 10 người lao động trở lên phải tổ chức hội nghị người lao động . Người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng quy chế tổ chức hội nghị người lao động, bố trí địa điểm, thời gian, các điều kiện vật chất cần thiết và tổ chức hội nghị người lao động. Quy chế tổ chức hội nghị người lao động được ban hành sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và phải được phổ biến công khai đến người lao động trong doanh nghiệp.
Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động tham gia xây dựng và thực hiện quy chế tổ chức hội nghị người lao động.
Hội nghị người lao động được tổ chức 12 tháng một lần.

Lưu ý: Văn bản này chỉ mang tính chất thông báo các quy định pháp luật và mang tính chất tham khảo chứ không hướng đến tư vấn các vấn đề pháp lý cụ thể. Trường hợp có vấn đề cần làm rõ liên quan đến Bản tin pháp luật này, Quý Công ty vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn kịp thời.

07/08/2013

HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP&TRỢ CẤP THAI SẢN KHI SINH CON

Liên quan đến vấn đề hưởng đồng thời hai chế độ trợ cấp thai sản và trợ cấp thất nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

- Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau: đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật; đã đăng ký thất nghiệp với cơ quan lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày, kể tử ngày đăng ký với cơ quan lao động theo quy định.

- Người lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi sinh con nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con (kể cả trường hợp đã nghỉ việc trước thời điểm sinh con).
Như vậy, đối với mỗi chế độ, nếu người lao động đáp ứng đầy đủ các điều kiện thì được hưởng chế độ đó.

09/07/2013

TỪ 01/8/2013: DANH MỤC CÔNG VIỆC NHẸ ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI DƯỚI 15 TUỔI LÀM VIỆC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2013/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 06 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

I. DANH MỤC CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI DƯỚI 13 TUỔI LÀM VIỆC

1. Diễn viên: múa; hát; xiếc; điện ảnh; sân khấu kịch, tuồng, chèo, cải lương, múa rối (trừ múa rối dưới nước).
2. Vận động viên năng khiếu: thể dục dụng cụ, bơi lội, điền kinh (trừ tạ xích), bóng bàn, cầu lông, bóng rổ, bóng ném, bi-a, bóng đá, các môn võ, đá cầu, cầu mây, cờ vua, cờ tướng, bóng chuyền.

II. DANH MỤC CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI TỪ ĐỦ 13 TUỔI ĐẾN DƯỚI 15 TUỔI LÀM VIỆC

1. Những công việc được sử dụng người dưới 13 tuổi làm việc.
2. Các nghề truyền thống: chấm men gốm, cưa vỏ trai, vẽ tranh sơn mài, làm giấy dó, nón lá, se nhang, chấm nón, dệt chiếu, làm trống, dệt thổ cẩm, làm bún gạo, làm giá đỗ, làm bánh đa (miến), làm bánh đa Kế.
3. Các nghề thủ công mỹ nghệ: thêu ren, mộc mỹ nghệ, làm lược sừng, đan lưới vó, làm tranh Đông Hồ, nặn tò he.
4. Đan lát, làm các đồ gia dụng, đồ thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu tự nhiên như: mây, tre, nứa, dừa, chuối, bèo lục bình.
5. Nuôi tằm.
6. Gói kẹo dừa./.

TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1. Rà soát lại các công việc đang sử dụng người dưới 15 tuổi; chỉ được sử dụng người dưới 15 tuổi làm các công việc theo danh mục công việc nhẹ được ban hành kèm theo Thông tư này;

2. Khi tuyển dụng người dưới 15 tuổi làm việc phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe phù hợp với công việc; tổ chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ ít nhất 6 tháng 1 lần;

3. Tuân thủ các quy định về sử dụng người dưới 15 tuổi được quy định tại khoản 2 Điều 162; khoản 2, khoản 5 Điều 163; khoản 2 Điều 164 của Bộ luật lao động;

4. Nơi làm việc bảo đảm các yếu tố vệ sinh môi trường lao động đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của pháp luật hiện hành;

5. Khi tuyển dụng lần đầu người dưới 15 tuổi vào làm việc phải thông báo bằng văn bản về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh) nơi cơ sở đặt trụ sở chính trong vòng 30 ngày kể từ ngày bắt đầu tuyển dụng vào làm việc;

6. Hằng năm, báo cáo việc sử dụng người dưới 15 tuổi làm việc cùng với báo cáo công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

09/07/2013

GIẢM 50% THUẾ GTGT KHI THUÊ, MUA NHÀ Ở

Theo quy định mới nhất tại Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT thì: "Giảm 50% mức thuế suất 10% thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2014 đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thương mại là căn hộ hoàn thiện có diện tích sàn dưới 70 m2 và có giá bán dưới 15 triệu đồng/m2."

18/06/2013

GẠCH CHÉO PHẦN CÒN TRỐNG TRÊN HÓA ĐƠN

Theo Công văn số 1710/TCT-CS ngày 24/5/2013:

""...Tổng cục Thuế nhận được phản ánh của một số Cục Thuế và doanh nghiệp về hóa đơn được in ra từ phần mềm không hỗ trợ công cụ gạch chéo phần còn trống trên hóa đơn. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm b Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính quy định.
"Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có).”

Theo phản ánh từ Cục Thuế và doanh nghiệp thì từ ngày 01/01/2011, người bán sử dụng phần mềm để in hóa đơn nhưng phần mềm không hỗ trợ công cụ tự động gạch chéo phần còn trống trên hóa đơn nên hóa đơn in ra từ phần mềm không gạch chéo phần còn trống theo quy định, hoặc có trường hợp người bán đã gạch chéo phần còn trống bằng bút viết cùng màu mực hoặc khác màu mực trên hóa đơn (màu mực của bút viết phải là loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ, phần gạch chéo và chữ ký người bán cùng màu mực).

Căn cứ quy định trên và đặc thù của việc sử dụng phần mềm để in hóa đơn không hỗ trợ công cụ tự động gạch chéo phần còn trống trên hóa đơn, trường hợp từ ngày 01/01/2011 người bán đã lập hóa đơn (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in được lập từ máy tính) không gạch chéo phần còn trống theo quy định, hoặc gạch chéo phần còn trống bằng bút viết như phản ánh nêu trên, nếu hóa đơn này có gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh (có việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ), có chứng từ thanh toán và người bán đã kê khai đầy đủ thuế GTGT đầu ra tại các tờ khai thuế GTGT thì Cục Thuế tạm thời chấp nhận đối với hóa đơn này và người mua được sử dụng hóa đơn này để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hóa đơn đã lập không gạch chéo phần còn trống theo quy định hoặc gạch chéo phần còn trống bằng bút viết như hướng dẫn trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để các Cục Thuế biết và phổ biến đến các doanh nghiệp thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị Cục Thuế phản ánh về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn./."

Trân trọng.

03/06/2013

TĂNG THUẾ NHẬP KHẨU XE Ô TÔ ĐÃ QUA SỬ DỤNG

Từ ngày 20/6/2013, mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng sẽ được điều chỉnh tăng so với quy định hiện hành.

Cụ thể:

Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc:
- Dưới 1.000cc: 5.000,00USD
- Từ 1.000 đến dưới 1.500cc: 10.000,00USD

(Theo quyết định 24/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ).

03/05/2013

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THAI SẢN THEO QUY ĐỊNH BLLĐ SỐ 10/2012/QH13:

1. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Đối tượng áp dụng là lao động nữ quy định tại Khoản 1, Điều 2 Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006 (Luật BHXH).

2. ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ THAI SẢN:
Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con đối với lao động nữ theo quy định tại Điều 28 Luật BHXH.

3. THỜI GIAN NGHỈ SINH CON:
Lao động nữ có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, khi sinh con thì thời gian nghỉ thai sản được thực hiện theo quy định tại Điều 157 Bộ luật Lao động. Một số trường hợp hướng dẫn cụ thể như sau:

3.1. Thời gian nghỉ sinh con từ ngày 01/5/2013:

a. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con; con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết, nhưng không được vượt quá thời gian nghỉ sinh con quy định tại Điểm 1, Điều 157 Bộ luật Lao động.
b. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi; cả cha và mẹ hoặc chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha nghỉ việc chăm sóc con được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
c. Trường hợp lao động nữ mang thai đôi trở lên mà khi sinh nếu có thai bị chết lưu thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là 06 tháng (không tính thêm thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thai chết lưu); nếu tất cả các thai đều chết lưu thì thời gian được hưởng theo quy định tại Điều 30 Luật BHXH như đối với người có một thai chết lưu.
d. Trong khoảng thời gian 60 ngày tính từ thời điểm lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian hưởng chế độ khi sinh con là 06 tháng và thời gian nghỉ thêm đối với trường hợp sinh đôi trở lên, mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ.
e. Trường hợp lao động nữ có nguyện vọng nghỉ việc trước khi sinh con, người sử dụng lao động phải ghi rõ thời điểm nghỉ việc trước khi sinh con kể từ ngày ... tháng ... năm ... tại cột ghi chú, mẫu D02-TS ban hành kèm theo Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc ban hành Quy định quản lý thu BHXH, bảo hiểm y tế; quản lý sổ BHXH, thẻ bảo hiểm y tế để theo dõi và làm căn cứ thực hiện chế độ thai sản theo quy định.

3.2. Thời gian nghỉ sinh con trước ngày 01/5/2013:

Lao động nữ nghỉ sinh con trước ngày 01/5/2013, mà đến ngày 01/5/2013 vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định tại Luật BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi sinh con được thực hiện như nêu tại Khoản 1, Điều 157 Bộ luật Lao động.
Ví dụ 1: Chị A nghỉ việc trước khi sinh con từ ngày 02/01/2013, ngày 05/01/2013 chị A sinh 01 con, theo quy định của Luật BHXH thì thời gian hưởng chế độ thai sản được tính từ ngày 02/01/2013 đến hết ngày 01/5/2013 (04 tháng). Đến ngày 01/5/2013, chị A vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định của Luật BHXH nên chị A được tiếp tục nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến hết ngày 01/7/2013 (tổng cộng thời gian hưởng chế độ thai sản là 06 tháng).
Ví dụ 2: Chị B nghỉ việc trước khi sinh con từ ngày 01/01/2013, ngày 05/01/2013 chị B sinh 01 con, theo quy định của Luật BHXH thì thời gian hưởng chế độ thai sản được tính từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 30/4/2013 (04 tháng). Từ ngày 01/5/2013, chị B hết thời gian nghỉ sinh con theo quy định của Luật BHXH nên chị B không thuộc đối tượng được thực hiện thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động.
Ví dụ 3: Chị C nghỉ việc trước khi sinh con từ ngày 15/12/2012, ngày 20/12/2012 chị C sinh đôi, theo quy định của Luật BHXH thì thời gian hưởng chế độ thai sản của chị C được tính từ ngày 15/12/2012 đến hết ngày 14/5/2013 (04 tháng và 30 ngày). Như vậy, đến ngày 01/5/2013, chị C vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định của Luật BHXH nên chị C được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến hết ngày 14/7/2013 (tổng cộng thời gian hưởng chế độ thai sản là 07 tháng).

3.3. Thời gian tính hưởng:

a. Thời gian tính hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được tính kể từ ngày lao động nữ thực tế nghỉ việc để sinh con theo quy định của Bộ luật Lao động. Trường hợp nghỉ việc trước khi sinh con hơn 02 tháng thì được tính từ thời điểm đủ 02 tháng trước khi sinh con. Trường hợp sinh con sau khi lao động nữ đã nghỉ việc chấm dứt quan hệ lao động thì thời gian tính hưởng kể từ ngày sinh con.
Ví dụ 4: Chị D nghỉ việc trước khi sinh con từ ngày 01/5/2013, ngày 15/7/2013 chị D sinh 01 con, theo quy định của Bộ luật Lao động thì thời gian hưởng chế độ thai sản của chị D được tính từ ngày 16/5/2013 đến hết ngày 15/11/2013 (06 tháng).
b. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
c. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

4.MỨC HƯỞNG, CÁCH TÍNH

4.1. Mức hưởng:

Trong thời gian nghỉ thai sản nêu trên, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 35 Luật BHXH.

4.2. Cách tính:

Cách tính trợ cấp thai sản, thực hiện theo các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật BHXH hiện hành.
Đối với trường hợp người lao động trong thời gian hưởng trợ cấp thai sản có điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì thời gian hưởng thuộc quy định mức lương tối thiểu chung nào sẽ tính theo mức lương tối thiểu chung ấy, nếu có ngày lẻ thì tính theo hướng dẫn tại Điểm 5 Công văn số 54/BHXH-CSXH ngày 09/01/2009 của BHXH Việt Nam, nếu số ngày lẻ từ 27 ngày trở lên thì mức hưởng trợ cấp thai sản không vượt quá mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc tính theo mức lương tối thiểu chung đó.

Address

562/16 Lê Quang Định, P. 1, Q. Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City
700000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Văn Phòng Luật Sư Đặng Thành Trí posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Văn Phòng Luật Sư Đặng Thành Trí:

Share