07/04/2024
🤔 PHÂN CHIA NỢ KHI LY HÔN NHƯ THẾ NÀO?
Pháp luật Việt Nam quy định nghiêm cấm việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản. Do vậy, vấn đề giải quyết về nghĩa vụ tài sản khi ly hôn là một vấn đề mà không chỉ các bên vợ, chồng trong vụ việc ly hôn mà Tòa án và pháp luật Việt nam cũng chú trọng và quan tâm.
👉 Cách xác định nợ chung, nợ riêng:
📘 Cách xác định nợ chung:
Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
• Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
• Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
• Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
• Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
• Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
• Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.
Như vậy, có thể hiểu, “nợ chung” của vợ chồng là những khoản nợ mà vợ chồng có trách nhiệm liên đới, cùng nhau thực hiện để trả cho bên thứ ba, bao gồm các khoản nợ được nêu trên.
📘 Cách xác định nợ riêng:
Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:
• Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;
• Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
• Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;
• Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.
Như vậy, có thể hiểu, “nợ riêng” của vợ, chồng là nghĩa vụ riêng rẽ của vợ hoặc chồng mà người đó có nghĩa vụ thực hiện, không liên đới, liên quan đến người còn lại, bao gồm các khoản nợ nêu trên.
Trong đó, nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng không bao gồm trường hợp nợ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình hoặc từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.
👉 Nguyên tắc phân chia nợ chung khi ly hôn:
Đối với khoản nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, nguyên tắc giải quyết là hai bên phải cùng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm liên đới theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn như sau:
• Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.
• Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.
Theo quy định trên thì vợ chồng ly hôn không có nghĩa là các nghĩa vụ về tài sản của họ đối với người thứ ba đã chấm dứt mà theo cách nói khác, dù đã ly hôn, các khoản nợ chung của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực, hai bên vợ chồng vẫn phải tiếp tục cùng chịu trách nhiệm hoàn trả các khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.
Hai bên có thể thỏa thuận cùng với chủ nợ để giải quyết khoản nợ đó, cùng chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên thứ ba. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì khi Tòa án nhận định đó là khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đó sẽ chia đôi, mỗi bên phải trả một phần. Trường hợp có tranh chấp đối với việc giải quyết nợ chung thì toà án phải đưa chủ nợ tham gia với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
----------------------------------------------------------
LS MỸ DUYÊN
Hotline: 034 9595 602
Địa chỉ: 125 Đường số 1, Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
🤔 PHÂN CHIA NỢ KHI LY HÔN NHƯ THẾ NÀO?
Pháp luật Việt Nam quy định nghiêm cấm việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản. Do vậy, vấn đề giải quyết về nghĩa vụ tài sản khi ly hôn là một vấn đề mà không chỉ các bên vợ, chồng trong vụ việc ly hôn mà Tòa án và pháp luật Việt nam cũng chú trọng và quan tâm.
👉 Cách xác định nợ chung, nợ riêng:
📘 Cách xác định nợ chung:
Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
• Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
• Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
• Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
• Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
• Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
• Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.
Như vậy, có thể hiểu, “nợ chung” của vợ chồng là những khoản nợ mà vợ chồng có trách nhiệm liên đới, cùng nhau thực hiện để trả cho bên thứ ba, bao gồm các khoản nợ được nêu trên.
📘 Cách xác định nợ riêng:
Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:
• Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;
• Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
• Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;
• Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.
Như vậy, có thể hiểu, “nợ riêng” của vợ, chồng là nghĩa vụ riêng rẽ của vợ hoặc chồng mà người đó có nghĩa vụ thực hiện, không liên đới, liên quan đến người còn lại, bao gồm các khoản nợ nêu trên.
Trong đó, nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng không bao gồm trường hợp nợ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình hoặc từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.
👉 Nguyên tắc phân chia nợ chung khi ly hôn:
Đối với khoản nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, nguyên tắc giải quyết là hai bên phải cùng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm liên đới theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn như sau:
• Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.
• Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.
Theo quy định trên thì vợ chồng ly hôn không có nghĩa là các nghĩa vụ về tài sản của họ đối với người thứ ba đã chấm dứt mà theo cách nói khác, dù đã ly hôn, các khoản nợ chung của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực, hai bên vợ chồng vẫn phải tiếp tục cùng chịu trách nhiệm hoàn trả các khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.
Hai bên có thể thỏa thuận cùng với chủ nợ để giải quyết khoản nợ đó, cùng chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên thứ ba. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì khi Tòa án nhận định đó là khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đó sẽ chia đôi, mỗi bên phải trả một phần. Trường hợp có tranh chấp đối với việc giải quyết nợ chung thì toà án phải đưa chủ nợ tham gia với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
----------------------------------------------------------
LS MỸ DUYÊN
Hotline: 034 9595 602
Địa chỉ: 125 Đường số 1, Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh