Mỹ Duyên LS

Mỹ Duyên LS Tư vấn, tham gia tố tụng lĩnh vực Dân sự, Đất đai, Kinh doanh thương mại, HNGĐ,.. Hotline: 0349595602

🏠 🍀  TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 👉 Trong quá trình giao dịch bất động sản, t...
21/04/2024

🏠 🍀 TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
👉 Trong quá trình giao dịch bất động sản, tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có thể phát sinh. Hãy cùng Văn phòng Luật sư Nam Sài Gòn tìm hiểu về các phương thức giải quyết tranh chấp này:
1️⃣ Thương lượng và đàm phán: Trước khi bước vào việc giải quyết tranh chấp, các bên tranh chấp thường tự thương lượng và đàm phán với nhau. Đây là cách tốt để cố gắng tìm ra giải pháp hợp tác và tránh việc kéo dài tranh chấp.
2️⃣ Hòa giải tại cơ sở: Một phương thức giải quyết tranh chấp phổ biến là thông qua hòa giải ở cơ sở. Các bên có thể chọn sử dụng hòa giải viên hoặc yêu cầu hòa giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Hòa giải giúp các bên tham gia thảo luận, thống nhất và tìm ra giải pháp tốt nhất.
3️⃣ Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Trong trường hợp thương lượng và hòa giải không đạt được thoả thuận, các bên tranh chấp có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Điều này đòi hỏi việc chuẩn bị tài liệu, chứng cứ và tham gia quá trình giải quyết theo quy trình pháp luật.
📍 Nếu bạn đang gặp vấn đề tranh chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

----------------------------------------------------------
LS MỸ DUYÊN
☎ Hotline: 034 9595 602
⏩ Địa chỉ: 125 Đường số 1, Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

📢 Di chúc ghi âm có được pháp luật thừa nhận không? 📜🔊Theo Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 thì pháp luật chỉ chấp nhận hai ...
20/04/2024

📢 Di chúc ghi âm có được pháp luật thừa nhận không? 📜🔊
Theo Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015 thì pháp luật chỉ chấp nhận hai hình thức di chúc là di chúc bằng văn bản và di chúc miệng.
👉 Không có quy định nào công nhận hay nhắc đến hình thức lập di chúc qua việc ghi âm hay ghi hình. Do đó trong trường hợp này người lập di chúc cần chú ý về hình thức lập để di chúc được coi là hợp pháp.
Nếu khi xảy ra tranh chấp về việc chia tài sản mà các bên xuất trình bản ghi âm về di chúc của người đã mất thì có thể sẽ không được chấp nhận.
Bởi trên thực tế trong có căn cứ nào xác minh về nội dung của di chúc trong bản ghi âm, nó có thể được chỉnh sửa hoặc không thể hiện đúng ý chí của người để lại di chúc (bị ép buộc, không minh mẫn,..) khi lập di chúc hoặc có thể di chúc đó không phải là di chúc cuối cùng (trường hợp có nhiều di chúc).
🍁 Vì vậy di chúc bằng ghi âm không thể được coi là hợp pháp và không được ghi nhận là hình thức của di chúc theo quy định pháp luật.
----------------------------------------------------------
LS MỸ DUYÊN
☎ Hotline: 034 9595 602
⏩ Địa chỉ: 125 Đường số 1, Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

🔥 𝐌𝐮̛́𝐜 𝐥𝐚̃𝐢 𝐬𝐮𝐚̂́𝐭 𝐜𝐡𝐨 𝐯𝐚𝐲 𝐩𝐡𝐮̀ 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭 ?👉 Hiện nay, khi các bên giao kết hợp đồng vay có th...
19/04/2024

🔥 𝐌𝐮̛́𝐜 𝐥𝐚̃𝐢 𝐬𝐮𝐚̂́𝐭 𝐜𝐡𝐨 𝐯𝐚𝐲 𝐩𝐡𝐮̀ 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐯𝐨̛́𝐢 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭 ?
👉 Hiện nay, khi các bên giao kết hợp đồng vay có thể tự do thỏa thuận về mức lãi suất, tuy nhiên lãi suất đó không được vượt quá 20%/năm của khoản vay. Trong trường hợp mức lãi suất của các bên đưa ra cao hơn lãi suất pháp luật quy định thì mức lãi suất vượt quá sẽ không có hiệu lực.
📢Lưu ý: Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận cao hơn từ 5 lần so với mức lãi suất giới hạn của pháp luật quy định, thì có thể bị phạt hình sự với hành vi cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự.
👉 Ngoài ra, trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không nêu rõ về mức lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn mà pháp luật đưa ra, tức là 10%/năm tính từ thời điểm thỏa thuận trả nợ.

----------------------------------------------------------
LS MỸ DUYÊN
☎ Hotline: 034 9595 602
⏩ Địa chỉ: 125 Đường số 1, Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

📌𝐓𝐡𝐮̛̀𝐚 𝐤𝐞̂́ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐯𝐢̣ 𝐥𝐚̀ 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨?🌐Thừa kế thế vị được hiểu là việc các chủ thể theo luật định được thay thế mộ...
14/04/2024

📌𝐓𝐡𝐮̛̀𝐚 𝐤𝐞̂́ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐯𝐢̣ 𝐥𝐚̀ 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨?
🌐Thừa kế thế vị được hiểu là việc các chủ thể theo luật định được thay thế một người để nhận di sản mà đáng lẽ người đó sẽ được hưởng. Trong quan hệ thừa kế thế vị, phần di sản được dịch chuyển từ người để lại di sản đến người được hưởng di sản là qua 4 thế hệ từ ông, bà (cụ) có thể đến cháu (chắt) tùy vào thời điểm mở thừa kế. Khi con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu sẽ nhận được phần di sản mà cha mẹ cháu sẽ được nhận khi còn sống.
🌐Như vậy, điều kiện để được hưởng thừa kế thế vị gồm:
✔Con của người để lại di sản phải chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu mới được hưởng phần di sản mà cha mẹ cháu sẽ được hưởng khi còn sống.
✔Người thừa kế phải thuộc hàng thừa kế thứ nhất, và người hưởng thừa kế thế vị luôn ở vị trí đời sau.
✔Khi còn sống người thừa kế không bị người để lại di sản truất quyền, cũng như có những hành vi vi phạm dẫn đến bị tước quyền thừa kế theo quy định pháp luật.
✔ Người thừa kế thế vị phải còn sống khi người để lại di sản chết hoặc đã thành thai từ trước khi người để lại di sản chết và còn sống sau thời điểm mở thừa kế.
----------------------------------------------------------
LS MỸ DUYÊN
☎ Hotline: 034 9595 602
⏩ Địa chỉ: 125 Đường số 1, Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Min

📌𝐓𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐭𝐡𝐮̛̉ 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨?🌐Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận dựa t...
14/04/2024

📌𝐓𝐡𝐨̛̀𝐢 𝐠𝐢𝐚𝐧 𝐭𝐡𝐮̛̉ 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡 𝐧𝐡𝐮̛ 𝐭𝐡𝐞̂́ 𝐧𝐚̀𝐨?
🌐Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận dựa trên tính chất, mức độ phức tạp của công việc nhưng không được vượt quá khoảng thời gian mà pháp luật quy định (Đ𝘪𝑒̂̀𝘶 25 𝘉𝑜̣̂ 𝘭𝘶𝑎̣̂𝘵 𝘭𝘢𝘰 đ𝑜̣̂𝘯𝘨), như sau:
👉Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của các luật chuyên ngành, luật liên quan;
👉Không quá 60 tháng đối với công việc mà vị trí công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
👉Không quá 30 ngày đối với công việc mà vị trí công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
👉Không quá 06 ngày làm việc đối với những công việc khác.
🌐Ngoài ra, dù thời gian thử việc là do hai bên tự thỏa thuận nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc. Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng thì người sử dụng lao động không được quy định thời gian thử việc đối với người lao động. Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc cũng do các bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn 85% mức lương chính thức của công việc đó.
----------------------------------------------------------
LS MỸ DUYÊN
☎ Hotline: 034 9595 602
⏩ Địa chỉ: 125 Đường số 1, Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Min

🤔 LUẬT SƯ TÍNH THÙ LAO, CHI PHÍ NHƯ THẾ NÀO?Mấy hôm nay nhận được nhiều câu hỏi tư vấn của khách hàng hỏi phí luật sư là...
14/04/2024

🤔 LUẬT SƯ TÍNH THÙ LAO, CHI PHÍ NHƯ THẾ NÀO?
Mấy hôm nay nhận được nhiều câu hỏi tư vấn của khách hàng hỏi phí luật sư là bao nhiêu và hiện nay rất nhiều người có suy nghĩ rằng khi thuê Luật sư thì "cải thắng mới lấy tiền" hoặc là "làm xong việc mới lấy tiền".
⏩ Xin giải đáp rằng:
Nghề Luật sư là nghề dịch vụ về pháp lý, nghề đụng chạm đến nền tư pháp của một đất nước. Luật sư hành nghề bằng kiến thức chuyên môn, lao động bằng chất xám. Vì vậy chi phí thuê Luật sư là giá trị ngày công lao động nghiên cứu hồ sơ tìm cách giúp thân chủ, trong bối cảnh thân chủ không hiểu biết pháp luật thì Luật sư đang làm thay thân chủ.
❌ Chuyện thắng thua trong vụ án còn phụ thuộc vào các chứng cứ và rất nhiều yếu tố khác. Vì vậy chi phí thuê Luật sư được tính theo hai mức:
👉 Mức một là chi phí cứng: bao gồm tiền công tác phí, tiền lệ phí, tiền ngày công lao động, tiền nghiêm cứu hồ sơ...
👉 Mức hai: là tiền thưởng thêm nếu thắng
Như vậy nếu vụ án bị thua thì thân chủ vẫn phải chi trả tiền theo mức một. Vì đó là những chi phí cố định để làm việc hàng ngày.
Lấy ví dụ: Bạn bị bệnh nặng phải vào viện để khám chữa bệnh. Trường hợp Bác sĩ bó tay không chữa được thì bạn vẫn phải chi trả tiền viện phí, tiền xét nghiệm, tiền vật tư y tế... Cuối cùng Bác sĩ nói "chúng tôi đã cố gắng hết sức nhưng bó tay"...thì bạn vẫn phải chịu tất cả các chi phí khám chữa bệnh.
Nghề Luật sư cũng vậy, khi tiếp cận hồ sơ. Các Luật sư cũng sẽ bỏ rất nhiều công sức để xem xét, nghiên cứu hồ sơ, liên hệ với các cơ quan chức năng, cá nhân, tổ chức khác để xác minh và làm việc. Vì vậy thời gian nghiên cứu hồ sơ, thời gian liên hệ với các cơ quan, cá nhân, chi phí đi lại, giao tiếp...đều tính vào chi phí mà các thân chủ phải trả cho Luật sư, như ví dụ về việc khám chữa bệnh đã nói ở trên.
Nghề Luật sư là nghề dịch vụ đặc biệt, lao động bằng chuyên môn, tư duy và chất xám ... trên thế giới người ta bỏ ra nhiều chi phí để thuê Luật sư là thuê chuyên môn chất xám của Luật sư, góp sức tham mưu cho các thân chủ.
☑️ Vì vậy hãy hiểu đúng vai trò của Luật sư để bạn thấy rằng mọi chi phí là hợp lý. Cuộc sống không ai bỏ công sức, bỏ thời gian làm không cho người khác.

🤔 PHÂN CHIA NỢ KHI LY HÔN NHƯ THẾ NÀO?Pháp luật Việt Nam quy định nghiêm cấm việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ...
07/04/2024

🤔 PHÂN CHIA NỢ KHI LY HÔN NHƯ THẾ NÀO?
Pháp luật Việt Nam quy định nghiêm cấm việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản. Do vậy, vấn đề giải quyết về nghĩa vụ tài sản khi ly hôn là một vấn đề mà không chỉ các bên vợ, chồng trong vụ việc ly hôn mà Tòa án và pháp luật Việt nam cũng chú trọng và quan tâm.
👉 Cách xác định nợ chung, nợ riêng:
📘 Cách xác định nợ chung:
Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
• Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
• Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
• Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
• Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
• Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
• Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.
Như vậy, có thể hiểu, “nợ chung” của vợ chồng là những khoản nợ mà vợ chồng có trách nhiệm liên đới, cùng nhau thực hiện để trả cho bên thứ ba, bao gồm các khoản nợ được nêu trên.
📘 Cách xác định nợ riêng:
Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:
• Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;
• Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
• Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;
• Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.
Như vậy, có thể hiểu, “nợ riêng” của vợ, chồng là nghĩa vụ riêng rẽ của vợ hoặc chồng mà người đó có nghĩa vụ thực hiện, không liên đới, liên quan đến người còn lại, bao gồm các khoản nợ nêu trên.
Trong đó, nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng không bao gồm trường hợp nợ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình hoặc từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.
👉 Nguyên tắc phân chia nợ chung khi ly hôn:
Đối với khoản nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, nguyên tắc giải quyết là hai bên phải cùng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm liên đới theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn như sau:
• Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.
• Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.
Theo quy định trên thì vợ chồng ly hôn không có nghĩa là các nghĩa vụ về tài sản của họ đối với người thứ ba đã chấm dứt mà theo cách nói khác, dù đã ly hôn, các khoản nợ chung của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực, hai bên vợ chồng vẫn phải tiếp tục cùng chịu trách nhiệm hoàn trả các khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.
Hai bên có thể thỏa thuận cùng với chủ nợ để giải quyết khoản nợ đó, cùng chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên thứ ba. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì khi Tòa án nhận định đó là khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đó sẽ chia đôi, mỗi bên phải trả một phần. Trường hợp có tranh chấp đối với việc giải quyết nợ chung thì toà án phải đưa chủ nợ tham gia với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
----------------------------------------------------------
LS MỸ DUYÊN
Hotline: 034 9595 602
Địa chỉ: 125 Đường số 1, Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

🤔 PHÂN CHIA NỢ KHI LY HÔN NHƯ THẾ NÀO?
Pháp luật Việt Nam quy định nghiêm cấm việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản. Do vậy, vấn đề giải quyết về nghĩa vụ tài sản khi ly hôn là một vấn đề mà không chỉ các bên vợ, chồng trong vụ việc ly hôn mà Tòa án và pháp luật Việt nam cũng chú trọng và quan tâm.
👉 Cách xác định nợ chung, nợ riêng:
📘 Cách xác định nợ chung:
Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
• Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
• Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
• Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
• Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
• Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
• Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.
Như vậy, có thể hiểu, “nợ chung” của vợ chồng là những khoản nợ mà vợ chồng có trách nhiệm liên đới, cùng nhau thực hiện để trả cho bên thứ ba, bao gồm các khoản nợ được nêu trên.
📘 Cách xác định nợ riêng:
Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:
• Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;
• Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
• Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;
• Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.
Như vậy, có thể hiểu, “nợ riêng” của vợ, chồng là nghĩa vụ riêng rẽ của vợ hoặc chồng mà người đó có nghĩa vụ thực hiện, không liên đới, liên quan đến người còn lại, bao gồm các khoản nợ nêu trên.
Trong đó, nợ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng không bao gồm trường hợp nợ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình hoặc từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.
👉 Nguyên tắc phân chia nợ chung khi ly hôn:
Đối với khoản nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, nguyên tắc giải quyết là hai bên phải cùng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm liên đới theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn như sau:
• Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.
• Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.
Theo quy định trên thì vợ chồng ly hôn không có nghĩa là các nghĩa vụ về tài sản của họ đối với người thứ ba đã chấm dứt mà theo cách nói khác, dù đã ly hôn, các khoản nợ chung của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực, hai bên vợ chồng vẫn phải tiếp tục cùng chịu trách nhiệm hoàn trả các khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.
Hai bên có thể thỏa thuận cùng với chủ nợ để giải quyết khoản nợ đó, cùng chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên thứ ba. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì khi Tòa án nhận định đó là khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đó sẽ chia đôi, mỗi bên phải trả một phần. Trường hợp có tranh chấp đối với việc giải quyết nợ chung thì toà án phải đưa chủ nợ tham gia với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
----------------------------------------------------------
LS MỸ DUYÊN
Hotline: 034 9595 602
Địa chỉ: 125 Đường số 1, Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

👉 TÒA BUỘC VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI MẤT ĐẤT(PLO)- Tòa sơ thẩm nhận định văn phòng công chứng công chứng...
07/04/2024

👉 TÒA BUỘC VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG BỒI THƯỜNG CHO NGƯỜI MẤT ĐẤT
(PLO)- Tòa sơ thẩm nhận định văn phòng công chứng công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sai quy định khiến người dân mất đất nên phải bồi thường.
Theo dự kiến ngày 10-4, TAND TP Cần Thơ sẽ đưa ra xét xử phúc thẩm vụ kiện về bồi thường thiệt hại do văn bản công chứng vô hiệu giữa nguyên đơn là vợ chồng bà LTN và bị đơn là một văn phòng công chứng (VPCC) ở TP Cần Thơ.
Đi kiện vì bỗng dưng thành người bán đất
Theo hồ sơ, vợ chồng bà N có thửa đất gần 500 m2 tại quận Cái Răng, TP Cần Thơ. Ông bà ở xa nên để lại cho con cháu canh tác, giữ gìn.
Năm 2008, bà N thế chấp thửa đất này cho ông T để vay 200 triệu đồng. Hợp đồng vay được công chứng. Sau 30 ngày, bà N không trả được nợ gốc nên ông T đồng ý cho bà trả từ từ. Dần dần, bà đã trả hết nợ gốc và lãi.
Tuy nhiên, bà N phát hiện quyền sử dụng đất của mình đã được sang tên cho ông NQĐ. Hợp đồng chuyển nhượng lập năm 2010 tại VPCC có chữ ký của bà nhưng thực tế bà không ký tên. Chồng bà là đồng sở hữu thửa đất cũng không ký tên trong hợp đồng. Ông bà không biết ông NQĐ là ai. Đáng chú ý là ông Đ đã chuyển nhượng thửa đất cho người khác, rồi thửa đất được sang tên đổi chủ thêm hai lần nữa.
Vợ chồng bà N đi kiện, yêu cầu tòa tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng giữa bà với ông Đ ký năm 2010 cùng các hợp đồng chuyển nhượng sau đó vô hiệu; buộc ông T, ông Đ trả lại giấy chứng nhận.
Các cấp tòa đã tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng giữa bà với ông Đ nhưng cho rằng giao dịch chuyển nhượng đất sau cùng là ngay tình nên phải công nhận… Ông bà N được quyền kiện người có lỗi là ông Đ và văn phòng công chứng hoàn trả giá trị quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt hại.
Do đó, vợ chồng bà N tiếp tục khởi kiện vụ án mới, kiện văn phòng công chứng yêu cầu bồi thường hơn 7,4 tỉ đồng.
Có căn cứ kết luận việc công chứng sai quy định
Giai đoạn xét xử sơ thẩm, phía VPCC cho rằng chính bà N đã ký tên trong văn bản công chứng; khi đó có mặt ông Đ, cháu bà N chứng kiến nên không có chuyện giả mạo chữ ký.
Ngoài ra, văn phòng công chứng cũng nêu rằng hai bản án trước đó mà tòa tuyên hợp đồng chuyển nhượng giữa vợ chồng bà N với ông Đ vô hiệu không xác định số tiền bồi thường do lỗi của công chứng viên mà chỉ tuyên tách ra giải quyết thành vụ kiện khác để yêu cầu VPCC và ông Đ bồi thường thiệt hại. Hiện VPCC đã khiếu nại, đề nghị giám đốc thẩm vào khoảng tháng 3, tháng 4-2023, đến nay chưa có văn bản trả lời.
Tháng 9-2023, TAND quận Cái Răng nhận định rằng căn cứ điểm b khoản 1 Điều 92 BLTTDS thì các tình tiết, sự kiện được ghi nhận trong bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật là chứng cứ chứng minh VPCC công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà N với ông Đ sai quy định.
"Tòa chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên buộc văn phòng công chứng bồi thường hơn 7,4 tỉ đồng cho vợ chồng bà N."
Theo tòa, pháp luật bảo vệ quyền lợi cho người nhận chuyển nhượng ngay tình nên không còn căn cứ pháp lý để giao trả thửa đất lại cho vợ chồng bà N.
Do đó, thiệt hại từ việc công chứng hợp đồng sai này sẽ được tính theo giá trị đất để bồi thường. Tuy nhiên, tại thời điểm tòa xử, việc định giá không thực hiện được nên tòa căn cứ vào giá trị đất đã được định giá trong vụ án trước đây để tính thiệt hại và trách nhiệm bồi thường.
Từ đó, tòa chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên buộc VPCC bồi thường hơn 7,4 tỉ đồng cho vợ chồng bà N. VPCC sau đó đã kháng cáo bản án sơ thẩm.
"Nguyên đơn có quyền yêu cầu một bên bồi thường. Theo tòa sơ thẩm, do VPCC và ông Đ cùng có lỗi nên có trách nhiệm liên đới bồi thường số tiền này. Căn cứ khoản 1 Điều 288 BLDS 2015 thì vợ chồng bà N có quyền yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ."
Nguyên đơn khởi kiện VPCC mà không kiện ông Đ là thực hiện quyền lựa chọn, định đoạt phù hợp quy định tại Điều 5 BLTTDS và khoản 1 Điều 288 BLDS 2015.
📌 Nguồn: PLO

☘ 𝙏𝙝𝙪ế 𝙘𝙝𝙪𝙮ể𝙣 𝙣𝙝ượ𝙣𝙜 𝙗ấ𝙩 độ𝙣𝙜 𝙨ả𝙣 𝙩𝙝𝙖𝙮 đổ𝙞 𝙜ì 𝙩ừ 𝙣ă𝙢 2025⁉️ Tôi nghe nói Luật Đất đai mới sẽ hiệu lực vào ngày 1/1/2025 ...
02/04/2024

☘ 𝙏𝙝𝙪ế 𝙘𝙝𝙪𝙮ể𝙣 𝙣𝙝ượ𝙣𝙜 𝙗ấ𝙩 độ𝙣𝙜 𝙨ả𝙣 𝙩𝙝𝙖𝙮 đổ𝙞 𝙜ì 𝙩ừ 𝙣ă𝙢 2025
⁉️ Tôi nghe nói Luật Đất đai mới sẽ hiệu lực vào ngày 1/1/2025 có nhiều thay đổi về quy định chuyển nhượng bất động sản. Đối chiếu luật này, sang năm tôi bán nhà, thuế chuyển nhượng bất động sản có thay đổi gì so với hiện tại không?
Nội dung tư vấn:
👉 Hiện nay, theo Điều 14 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014), thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.
Tuy nhiên, theo Điều 247 Luật Đất đai 2024 (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025), đã bổ sung quy định "trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tính theo giá đất trong bảng giá đất".
Như vậy, kể từ ngày 1/1/2025, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản được chia thành hai trường hợp sau:
💕 Trường hợp 1: Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần (như quy định hiện hành).
Căn cứ Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC, giá chuyển nhượng bất động sản là giá trị ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng; nếu trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%.
💕 Trường hợp 2: Đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không thuộc Trường hợp 1) thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tính theo giá đất trong bảng giá đất (quy định mới).
Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì không còn quan tâm giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng mà chỉ căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất.
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá đất trong bảng giá đất x Thuế suất 2%

🍁 🍁  NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ ĐƯỢC MUA NHÀ TẠI VIỆT NAM?🌳 1. Cá nhân nước ngoài có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam không?Tại kh...
31/03/2024

🍁 🍁 NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ ĐƯỢC MUA NHÀ TẠI VIỆT NAM?
🌳 1. Cá nhân nước ngoài có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam không?

Tại khoản 3 Điều 7 Luật Nhà ở 2014 quy định về đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam có bao gồm cá nhân nước ngoài, được quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này. Cụ thể:

Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan
Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
Như vậy, đối với cá nhân nước ngoài, chủ thể này có quyền sở hữu nhà ở trong trường hợp họ được phép nhập cảnh vào Việt Nam hoặc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam.

🌳 2. Điều kiện để cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 160 Luật Nhà ở 2014 quy định về điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:

Đối với cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Đối với cá nhân nước ngoài quy định tại điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật.
Cùng với đó, tại khoản 1 Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định về giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau: Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Mặt khác, cá nhân nước ngoài phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam, không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch theo điểm b khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở 2014.

Như vậy, đối với cá nhân nước ngoài muốn sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đầu tiên, họ phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định pháp luật Việt Nam, không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Ngoài ra, họ phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự; cụ thể, họ phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Mặt khác, đối với cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam thì họ phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án.

🌳 3. Loại hình nhà ở mà cá nhân nước ngoài có thể sở hữu:

Tại khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014: Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.
Như vậy, cá nhân nước ngoài có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua việc đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam hoặc mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Lưu ý, đối với trường hợp người Việt Nam muốn bán nhà chung cư thuộc sở hữu của mình cho người nước ngoài thì không thuộc hình thức sở hữu nhà ở được cho phép đối với người nước ngoài tại Việt Nam. Mặt khác, căn cứ vào điểm a, khoản 1 Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, sẽ có Danh mục nêu cụ thể các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không được phép sở hữu do Sở Xây dựng công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử.

🌳 4. Cá nhân nước ngoài được phép sở hữu tối đa bao nhiêu căn nhà tại Việt Nam? Thời hạn sở hữu là bao lâu?

Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2014 và Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định về số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu, tùy thuộc vào từng dự án mà số lượng nhà mà cá nhân nước ngoài có thể sở hữu.

Cùng với đó tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định về thời hạn sở hữu nhà ở: Cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở được sở hữu nhà ở tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận; khi hết thời hạn sở hữu nhà ở ghi trong Giấy chứng nhận, nếu chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này.
----------------------------------------------------------
LS MỸ DUYÊN
☎ Hotline: 034 9595 602
⏩ Địa chỉ: 125 Đường số 1, Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

TRANH CHẤP LAO ĐỘNG LÀ GÌ? CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNGTrong quá trình lao động, làm việc, người lao đ...
30/03/2024

TRANH CHẤP LAO ĐỘNG LÀ GÌ? CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Trong quá trình lao động, làm việc, người lao động và người sử dụng lao động ít nhiều cũng sẽ xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp lao động. Thế nào là tranh chấp lao động? Phương thức giải quyết tranh chấp lao động là gì?

👉1. TRANH CHẤP LAO ĐỘNG LÀ GÌ?
Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 tranh chấp lao động được định nghĩa như sau: “Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động”.

👉 2. CÁC LOẠI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
Tranh chấp giữa cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động
Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

Tranh chấp lao động tập thể với người sử dụng lao động
Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.

👉 3. CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG
💞 3.1 Tranh chấp giữa cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động
a. Giải quyết tranh chấp thông qua Hòa giải viên lao động
Các tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
Các trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải nêu trên hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:

Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật Lao động;
Yêu cầu Tòa án giải quyết.
💞 b. Giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động
Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp không bắt buộc phải thông qua Hòa giải viên thì các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp. Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

💞 c. Giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân
Các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp trong trường hợp không bắt buộc phải thông qua Hòa giải viên.
Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
----------------------------------------------------------
LS MỸ DUYÊN
☎ Hotline: 034 9595 602
⏩ Địa chỉ: 125 Đường số 1, Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh

Address

125 Đường Số 1, Cư Xá Đô Thành, Phường 4, Quận 3
Ho Chi Minh City

Telephone

+84349595602

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Mỹ Duyên LS posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Mỹ Duyên LS:

Share