Tư Vấn Luật Miễn Phí

Tư Vấn Luật Miễn Phí Luật sư tư vấn miễn phí tất các vấn đề về pháp luật, tận tình, chu đáo.

CÔNG CHỨNG SƠ YẾU LÝ LỊCHHỎI:Em muốn công chứng sơ yếu lý lịch nhưng vì ở xa, không có điều kiện đi lại nên em có thể cô...
17/07/2017

CÔNG CHỨNG SƠ YẾU LÝ LỊCH

HỎI:
Em muốn công chứng sơ yếu lý lịch nhưng vì ở xa, không có điều kiện đi lại nên em có thể công chứng ở nơi hiện tại em tạm trú được không ạ.

ĐÁP:
Sơ yếu lý lịch là những thông tin về nhân thân, về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh chính trị -xã hội, trình độ văn hóa chuyên môn, quá trình tham gia công tác... của công dân. Sơ yếu lý lịch thường được sử dụng vì mục đích học tập hoặc tuyển dụng việc làm, do vậy sơ yếu lý lịch (theo mẫu) cần phải ghi đầy đủ diễn biến quá trình hoạt động, công tác của công dân đến thời điểm nhất định và trong nhiều trường hợp chỉ có giá trị khi có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp bạn muốn xác nhận Sơ yếu lý lịch thì cần đến UBND cấp xã nơi bạn đăng ký thường trú để được xác nhận các thông tin bạn kê khai trong sơ yếu lý lịch.

Trường hợp bạn muốn chứng thực sao y bản chính sơ yếu lý lịch thì bạn có thể đến bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào hoặc UBND cấp xã nào để chứng thực sao y bản chính.

-cổng thông tin bộ Tư pháp-

THÔNG TIN CHỨNG MINH NHÂN DÂN CỦA CHỦ SỬ DỤNG ĐẤTHỎIKhi tiến hành công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất th...
17/07/2017

THÔNG TIN CHỨNG MINH NHÂN DÂN CỦA CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT

HỎI
Khi tiến hành công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì nội dung số chứng minh nhân dân của chủ sử dụng không đúng giấy chứng minh nhân dân đang sử dụng. Vậy cần xử lý như thế nào.

ĐÁP

Vì bạn không nói rõ ràng, giấy chứng minh nhân dân đang sử dụng không phù hợp với thông tin về chứng minh nhân dân trong loại văn bản, giấy tờ nào nên chúng tôi đưa ra 1 số trường hợp sau đây.
Trường hợp thứ nhất: Thông tin về số chứng minh nhân dân của chủ sử dụng đất không phù hợp với số chứng minh nhân dân mà chủ sử dụng đất đang sử dụng.
Trong trường hợp này, bạn cần chứng minh được, hai số chứng minh nhân dân đó đều là của một người. Có thể chứng minh bằng các cách sau:
- Yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản gốc cả hai giấy chứng minh nhân dân (trong trường hợp người đó còn giữ cả hai giấy chứng minh nhân dân);
- Yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình giấy xác nhận về số chứng minh nhân dân do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng minh nhân dân cung cấp. Trong đó nêu rõ, ông A có số chứng minh nhân dân cũ là ..., có số chứng minh nhân dân mới là ....
- Trong một số trường hợp có thể yêu cầu cung cấp sổ hộ khẩu gia đình, trong đó có thể hiện thông tin của cả hai số chứng minh nhân dân của người yêu cầu công chứng.
- Đối với một số quận huyện, cơ quan nhà đất yêu cầu chủ sử dụng đất phải thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu có thay đổi. Vì vậy, tùy từng trường hợp mà bạn cần đính chính thông tin về số chứng minh nhân dân mới trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng.

Trường hợp thứ hai: Thông tin số chứng minh nhân dân trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không đúng với chứng minh nhân dân của chủ thể trong hợp đồng đang sử dụng là lỗi kỹ thật trong văn bản công chứng.

Theo quy định của Luật Công chứng 2014 thì “lỗi kỹ thuật là lỗi do sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in ấn trong văn bản công chứng mà việc sửa lỗi đó không làm ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của người tham gia hợp đồng, giao dịch”.
Việc sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật.

Công chứng viên thực hiện việc sửa lỗi kỹ thuật có trách nhiệm đối chiếu từng lỗi cần sửa với các giấy tờ trong hồ sơ công chứng, gạch chân chỗ cần sửa, sau đó ghi chữ, dấu hoặc con số đã được sửa vào bên lề kèm theo chữ ký của mình và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng. Công chứng viên có trách nhiệm thông báo việc sửa lỗi kỹ thuật đó cho người tham gia hợp đồng, giao dịch.

Như vậy, khi phát hiện lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng, bạn liên hệ với tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất để được sửa lỗi kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

-cổng thông tin bộ tư pháp-

ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTHỎI:Em có một mảnh đất cần đem đi đấu giá, thì em cần có những điều kiện gì ạ?TRẢ LỜITheo quy đ...
17/07/2017

ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
HỎI:
Em có một mảnh đất cần đem đi đấu giá, thì em cần có những điều kiện gì ạ?

TRẢ LỜI
Theo quy định tại Nghị định 17/2010/NĐ-CP ngày 04/03/2010 của Chính phủ về Bán đấu giá tài sản thì: "Bán đấu giá tài sản là hình thức bán tài sản công khai theo phương thức trả giá lên, có từ hai người trở lên tham gia đấu giá theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục được quy định tại Nghị định này. Phương thức trả giá lên là phương thức trả giá từ thấp lên cao cho đến khi có người trả giá cao nhất".

Trong trường hợp cá nhân, tổ chức lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định tại Điều 14 Nghị định 17/2010/NĐ-CP để bán tài sản thuộc sở hữu của mình thì áp dụng nguyên tắc, trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định này.

Như vậy, khi bạn muốn đấu giá quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bạn thì bạn cần chọn lựa tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 17/2010/NĐ-CP và tuân thủ các nguyên tắc đấu giá, cụ thể:

- Việc bán đấu giá tài sản được thực hiện theo nguyên tắc công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia;

- Mọi cuộc bán đấu giá đều phải do đấu giá viên điều hành theo đúng trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định 17/2010/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại Điều 20 của Nghị định này và Luật, Pháp lệnh có quy định khác.

-cổng thông tin bộ tư pháp-

TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI TRỘM CẮP TÀI SẢNHỎI: Anh trai tôi vì bị ông chủ nợ 15 triệu tiền bảo hi...
17/07/2017

TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI TRỘM CẮP TÀI SẢN

HỎI:

Anh trai tôi vì bị ông chủ nợ 15 triệu tiền bảo hiểm nên đã trộm gỗ của ông ta, trị giá 26 triệu. Sau đó, ông chủ đó đã báo công an bắt anh trai tôi. Cho tôi hỏi:
1. Anh trai tôi sẽ bị xử phạt như thế nào?
2. Ông chủ của anh trai tôi đề nghị bồi thường số tiền 80 triệu thì ông ta sẽ bãi đơn, anh trai tôi sẽ không bị Tòa án xét xử nữa. Trong khi đó, giá trị của gỗ được Công an định giá là 26 triệu. Nếu chúng tôi đưa tiền cho ông chủ thì anh tôi có được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự không?

TRẢ LỜI
1. Theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật hình sự thì người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Theo thông tin mà bạn cung cấp, giá trị tài sản mà anh trai bạn trộm cắp đã được định giá là 26 triệu đồng, do vậy, hành vi của anh trai bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật hình sự.
2. Theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật tố tụng hình sự thì những vụ án về các tội phạm được quy định tại khoản 1 các điều 104, 105, 106, 108, 109, 111, 113, 121, 122, 131 và 171 của Bộ luật hình sự chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại. Trong trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu trước ngày mở phiên tòa sơ thẩm thì vụ án phải được đình chỉ.
Tội trộm cắp tài sản tại Điều 138 của Bộ luật hình sự không thuộc các tội phạm được liệt kê tại Điều 105 của Bộ luật tố tụng hình sự, do vậy cơ quan điều tra sẽ khởi tố vụ án hình sự mà không phụ thuộc vào yêu cầu của người bị hại. Trường hợp ông chủ của anh trai bạn rút đơn tố cáo thì anh trai bạn vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trường hợp gia đình bạn bồi thường thiệt hại cho ông chủ của anh trai bạn thì anh trai bạn sẽ được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 46 của Bộ luật hình sự là “Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả”. Theo quy định tại Điều 45 của Bộ luật hình sự thì khi quyết định hình phạt, Toà án sẽ căn cứ vào quy định của Bộ luật hình sự, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để quyết định hình phạt.

- Cổng thông tin bộ tư pháp-

LỪA ĐẢO ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI ĐỂ CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢNHỏi:Tôi có giới thiệu lao động cho người đi lao động Nhật B...
17/07/2017

LỪA ĐẢO ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI ĐỂ CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN
Hỏi:

Tôi có giới thiệu lao động cho người đi lao động Nhật Bản, chi phí đi là 8000 USD. Người lao động nhờ tôi và tôi đã gửi số tiền đó cho công ty và công ty đã gửi lại 1000 USD cho tôi tiền giới thiệu. Công ty xác nhận, cam kết đã nhận đủ 8000 USD và thực hiện giới thiệu việc làm sang Nhật Bản trong vòng 6 tháng, nếu không đưa người đi lao động được sẽ trả lại 100% chi phí. Nay đã hết 6 tháng, công ty không đưa người lao động đi được và có dấu hiệu lừa đảo. Tôi cùng với cơ quan chức năng làm thủ tục để lấy lại tiền cho người đi nhưng chưa thu hồi được. Cho tôi hỏi, nếu đưa ra pháp luật thì tôi có phải chịu trách nhiệm gì không?

ĐÁP:

Theo quy định tại Điều 139 của Bộ luật hình sự thì người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 139 thì sẽ bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm; thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm; thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân.

Theo quy định nêu trên, để truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì phải có dấu hiệu của hành vi lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản (dùng thủ đoạn gian dối để đưa ra những thông tin không đúng sự thật đánh lừa người khác và sau khi chiếm đoạt được tài sản lại có hành vi bỏ trốn, trốn tránh không thực hiện nghĩa vụ trao trả tài sản cho chủ sở hữu hợp pháp với giá trị tài sản nhất định).

Trường hợp của bạn, nếu bạn không dùng thủ đoạn gian dối để đưa ra những thông tin không đúng sự thật về việc đưa người lao động ở nước ngoài để đánh lừa người khác, chiếm đoạt tài sản của họ và bạn không có hành vi bỏ trốn, trốn tránh thực hiện nghĩa vụ trao trả tài sản cho chủ sở hữu hợp pháp thì bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- cổng thông tin điện tử bộ tư pháp-

Hỏi:Qua mạng xã hội, tôi bị lừa chuyển tiền thông qua thẻ cào điện thoại. Tôi muốn tố cáo kẻ lừa đảo thì phải...
17/07/2017

Hỏi:
Qua mạng xã hội, tôi bị lừa chuyển tiền thông qua thẻ cào điện thoại. Tôi muốn tố cáo kẻ lừa đảo thì phải làm như thế nào? Người đó sẽ phải chịu hình phạt như thế nào?
TRẢ LỜI:

Theo quy định tại Điều 101 của Bộ luật tố tụng hình sự thì bạn có thể tố cáo hành vi lừa đảo đến cơ quan cảnh sát điều tra Công an quận, huyện, nơi người đó cư trú, nếu không xác định được nơi cư trú của người đó, bạn có thể làm đơn tố cáo gửi Công an quận, huyện, nơi bạn cư trú. Trong đơn tố cáo, bạn cần trình bày rõ nội dung sự việc và gửi kèm các bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo là có cơ sở (nội dung tin nhắn trên điện thoại, qua facebook, số điện thoại, địa chỉ facebook...).

Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tùy tính chất, mức độ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự hoặc xử lý hành chính theo quy định của Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Cụ thể:

- Theo quy định tại Điều 139 của Bộ luật hình sự, người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu phạm tội thuộc quy định tại khoản 1 Điều 139 sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Phạm tội thuộc quy định tại khoản 2 Điều 139 sẽ bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm. Phạm tội thuộc quy định tại khoản 3 Điều 139 sẽ bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm. Phạm tội thuộc quy định tại khoản 4 Điều 139 sẽ bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

- Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đó sẽ bị xử lý hành chính theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 15 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Theo đó, người có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

-Cổng thông tin điện tử Tư Pháp-

Address

Kha Vạn Cân Hiệp Bình Chánh Thủ Đức
Ho Chi Minh City

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư Vấn Luật Miễn Phí posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share