Công ty Luật TNHH BDS

Công ty Luật TNHH BDS Đội ngũ luật sư của BDS LAW cam kết luôn: Tận tâm, trí tuệ và giữ vững đạo

Chú ý về những rủi ro khi làm nhà mà không tiến hành xác định lại ranh giới đất ,  ,  , , ,
21/05/2026

Chú ý về những rủi ro khi làm nhà mà không tiến hành xác định lại ranh giới đất
, , , , ,

Chú ý về những rủi ro khi làm nhà mà không tiến hành xác định lại ranh giới đất , , , , ,

Lưu ý khi ký hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
08/05/2026

Lưu ý khi ký hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Rủi ro pháp lý có thể nhận diện và ngăn ngừa. Chi phí phòng ngừa và xử lý ban đầu thường thấp hơn rất nhiều so với các chi phí, thời gian và thiệt hại mà các...

Pháp lý về lao động: Đừng để lỏng lẻo thành lỗ hổng chí mạngTrong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc quản trị...
19/01/2026

Pháp lý về lao động: Đừng để lỏng lẻo thành lỗ hổng chí mạng

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc quản trị nhân sự không chỉ dừng lại ở tuyển dụng và đào tạo, mà còn nằm cả ở khâu xây dựng nội quy, quy chế, ký kết hợp đồng lao động. Nhiều chủ doanh nghiệp luôn dành rất nhiều thời gian cho hoạt động thương mại, mở rộng thị trường, xây dựng đội ngũ, nhưng lại bỏ quên một thứ tưởng chừng rất nhỏ: Pháp lý về lao động trong doanh nghiệp.
Và khi rủi ro hoặc tranh chấp xảy ra, họ mới nhận ra: chỉ một vấn đề lỏng lẻo trong xây dựng hành lang pháp lý về lao động cũng đủ khiến doanh nghiệp trả giá bằng nhiều năm gây dựng.
⚠️ Nguy cơ tiềm ẩn từ hợp đồng thiếu chặt chẽ
* Nhân viên vi phạm kỷ luật lao động, rời bỏ công ty: Khi hợp đồng lao động không quy định rõ ràng về quyền lợi, trách nhiệm và các điều khoản ràng buộc hoặc khi nội quy, quy chế về lao động không chặt chẽ, nhân viên dễ vi phạm kỷ luật lao động hoặc dễ dàng nghỉ việc mà doanh nghiệp khó có cơ sở pháp lý để xử lý.
* Mất khách hàng chiến lược: Nhân viên nắm giữ dữ liệu khách hàng, nếu không có điều khoản bảo mật hoặc chống cạnh tranh, gian lận thương mại…, họ có thể mang toàn bộ khách hàng sang công ty đối thủ cạnh tranh hoặc trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp với doanh nghiệp.
* Thiệt hại lâu dài: Không chỉ mất doanh thu, doanh nghiệp có thể còn bị ảnh hưởng về thương hiệu, uy tín, mất niềm tin từ thị trường và đối tác.
📌 Bài học cho nhà quản trị
* Soạn thảo hợp đồng rõ ràng, đầy đủ: Bao gồm quyền lợi, nghĩa vụ, điều khoản bảo mật, chống cạnh tranh và xử lý vi phạm.
* Tham vấn chuyên gia pháp lý: Đảm bảo hợp đồng lao động, các nội quy, quy chế phù hợp với Luật lao động, thực tiễn kinh doanh. Các điều khoản của hợp đồng cần bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp cho doanh nghiệp khi xảy ra tranh chấp.
* Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Không chỉ ràng buộc bằng pháp lý, mà còn tạo môi trường làm việc, cơ chế gắn kết để giữ chân nhân tài.

Một hành lang pháp lý về lao động lỏng lẻo không đơn thuần là sự sơ suất nhỏ, mà có thể trở thành “cánh cửa lớn mở sẵn” để doanh nghiệp mất khách hàng vào tay đối thủ hoặc tạo ra đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Luật pháp hoàn toàn có cơ chế để bảo vệ doanh nghiệp, nhưng chỉ dành cho doanh nghiệp muốn thiết lập luật chơi ngay từ đầu.
Nếu bạn là chủ doanh nghiệp hoặc là người quản trị về nhân sự, đã đến lúc rà soát lại toàn bộ hợp đồng lao động, nội quy và quy chế lao động trong doanh nghiệp một cách nghiêm túc, trước khi phải trả giá cho những rủi ro hoàn toàn có thể phòng ngừa từ hôm nay.

Đừng chờ đến khi sự cố hay tranh chấp xảy ra mới tìm đến Luật sư – bởi khi đó chi phí để giải quyết hậu quả pháp lý sẽ cao gấp nhiều lần so với việc phòng ngừa ngay từ đầu.

21/07/2023
Đơn phương ly hôn - Những điều cần lưu ýChi tiết ở link dưới đâyhttps://bdslaw.com.vn/2021/09/08/don-phuong-ly-hon-nhung...
09/09/2021

Đơn phương ly hôn - Những điều cần lưu ý

Chi tiết ở link dưới đây
https://bdslaw.com.vn/2021/09/08/don-phuong-ly-hon-nhung-dieu-can-luu-y/

Hy vọng sẽ nhận được sự ủng hộ quý độc giả. Trân trọng

Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.
CÔNG TY LUẬT TNHH BDS🏢🏢
🏨🏨Địa chỉ: Số 1 Đường 24A, p. An Phú, Quận 2, Tp. HCM.
🏫🏫Chi nhánh: Số 402A Thống Nhất, Phường 8, Tp. Vũng Tàu.
💌💌Email: [email protected]
☎️☎️Hotline: 0938 025 325 – 091 828 7939

Xin mến chào quý khách hàng, quý độc giả. Ở bài viết trước chúng tôi có đề cập đến vấn đề thuận tình ly hôn và những điều cần chú ý. Trong bài viết này chúng tôi xin được gửi đến quý khách hàng, quý độc giả những vấn đề...

Những lưu ý trong thuận tình ly hônLy hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu ...
07/09/2021

Những lưu ý trong thuận tình ly hôn

Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc của hai vợ chồng. Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: Bản án hoặc quyết định. Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các vấn đề liên quan đế vụ án (về tình cảm, con cái, tài sản, án phí) khi ly hôn thì Toà án công nhận việc ly hôn bằng quyết định. Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.

Ở bài viết này chúng tôi xin đưa ra cho độc giả những vấn đề cần lưu ý trong việc thuận tình ly hôn. Chi tiết ở link dưới đây:
https://bdslaw.com.vn/2021/09/07/nhung-luu-y-trong-thuan-tinh-ly-hon/

Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.
CÔNG TY LUẬT TNHH BDS🏢🏢
🏨🏨Địa chỉ: Số 1 Đường 24A, p. An Phú, Quận 2, Tp. HCM.
🏫🏫Chi nhánh: Số 402A Thống Nhất, Phường 8, Tp. Vũng Tàu.
💌💌Email: [email protected]
☎️☎️Hotline: 0938 025 325 – 091 828 7939

Một cuộc hôn nhân tan vỡ là điều mà bất kì ai cũng không mong muốn nhưng đôi khi thực tế nếu cuộc hôn nhân ấy càng kéo dài lại càng gây nên sự bất hạnh, đau khổ cho cả hai. Chúng ta thường quen với thuật ngữ ly hôn. Vậy ly hôn ở ....

CÁ NHÂN CÓ ĐƯỢC NHẬN THẾ CHẤP SỔ HỒNG, SỔ ĐỎ KHÔNG?Theo quy định tại Luật Đất đai, tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp,...
09/06/2021

CÁ NHÂN CÓ ĐƯỢC NHẬN THẾ CHẤP SỔ HỒNG, SỔ ĐỎ KHÔNG?

Theo quy định tại Luật Đất đai, tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Từ ngày 15/5 các cá nhân, tổ chức kinh tế không phải tổ chức tín dụng đã có thể nhận thế chấp sổ hồng, sổ đỏ từ các cá nhân khác.

Căn cư theo Điều 35 của Nghị định 21/2021 quy định việc nhận thế chấp của cá nhân, tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất. Việc này phải đáp ứng các điều kiện sau:

Bên nhận thế chấp là tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đất đai, cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
Việc nhận thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ không vi phạm điều cấm của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan, không trái đạo đức xã hội trong quan hệ hợp đồng về dự án đầu tư, xây dựng, thuê, thuê khoán, dịch vụ, giao dịch khác;
Trường hợp nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm trả tiền lãi thì lãi suất phát sinh do chậm trả tiền, lãi trên nợ gốc trong hạn, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi chưa trả hoặc lãi, lãi suất khác áp dụng không được vượt quá giới hạn thỏa thuận về lãi, lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 5 Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Trường hợp có thỏa thuận về việc xử lý đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên có nghĩa vụ và không có quy định khác của pháp luật thì chỉ xử lý một lần đối với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn;
Điều kiện có hiệu lực khác của giao dịch dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan.
Như vậy cá nhân được nhận sổ hồng, sổ đỏ sẽ phù hợp với phát triển kinh tế, xã hội, phù hợp với thực tế cuộc sống. Khi chưa có quy định này, từ rất lâu rồi các cá nhân, pháp nhân vẫn ký hợp đồng vay mượn tiền và cấm cố, thế chấp chủ quyền nhà đất để bảo đảm khoản vay. Khi đến hạn không trả tiền thì các cá nhân, pháp nhân cho vay phải khởi kiện ra tòa án. Đồng thời cũng có nhiều trường hợp các bên cho vay ép buộc bên vay phải ký hợp đồng giả cách là hợp đồng mua bán bất động sản. Quy định này đã giúp cho người vay tiền không bị ép phải ký hợp đồng giả cách mua bán bất động sản.

🎇Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.
CÔNG TY LUẬT TNHH BDS🏢🏢
🏨🏨Địa chỉ: Số 1 Đường 24A, p. An Phú, Quận 2, Tp. HCM.
🏫🏫Chi nhánh: Số 402A Thống Nhất, Phường 8, Tp. Vũng Tàu.
💌💌Email: [email protected]
☎️☎️Hotline: 0938 025 325 – 091 828 7939

MUA, BÁN ĐẤT HỘ GIA ĐÌNH: "CHUYỆN ĐÂU CỦA RIÊNG AI"Làm thế nào để có thể mua bán đất của hộ gia đình? Và mua bán như thế...
04/06/2021

MUA, BÁN ĐẤT HỘ GIA ĐÌNH: "CHUYỆN ĐÂU CỦA RIÊNG AI"

Làm thế nào để có thể mua bán đất của hộ gia đình? Và mua bán như thế nào là đúng quy định pháp luật, giảm thiểu rủi ro? Có lẽ đây là những thắc mắc, băn khoăn của rất nhiều người. Vì vậy BDS LAW xin chia sẻ đến quý độc giả những quy định về mua bán đất hộ gia đình

Theo quy định tại Điều 101 Bộ luật Dân sự 2015: Chủ thể trong quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân

Trong trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự thì các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Các văn bản ủy quyền của hộ gia đình phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Khi có sự thay đổi người đại diện thì phải thông báo cho bên tham gia quan hệ dân sự được biết.

Trường hợp thành viên của hộ gia đình, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự nhưng không được các thành viên khác ủy quyền làm người đại diện thì thành viên đó là chủ thể của quan hệ dân sự do mình xác lập, thực hiện.

Khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 có quy định: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.”

Tại khoản 2, Điều 167 Luật Đất đai 2013 cũng quy định:

“Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:

a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;

b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.”

Theo Thông tư 02/2015/ TT – BTNMT tại Điều 14: Quy định bổ sung về nộp hồ sơ, thủ tục khi đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: “Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.”

Như vậy căn cứ vào các quy định trên, đối với đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình khi chuyển nhượng, tặng cho,.. phải có sự đồng ý của tất cả các thành viên trong hộ gia đình

🎇Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.

CÔNG TY LUẬT TNHH BDS🏢🏢
🏨🏨Địa chỉ: Số 1 Đường 24A, p. An Phú, Quận 2, Tp. HCM.
🏫🏫Chi nhánh: Số 402A Thống Nhất, Phường 8, Tp. Vũng Tàu.
💌💌Email: [email protected]
☎️☎️Hotline: 0938 025 325 – 091 828 7939

Những lưu ý khi mua đất trồng lúaTheo quy định mới nhất về phân loại đất đai thì đất trồng lúa thuộc loại đất trồng cây ...
25/05/2021

Những lưu ý khi mua đất trồng lúa
Theo quy định mới nhất về phân loại đất đai thì đất trồng lúa thuộc loại đất trồng cây hàng năm và thuộc nhóm đất nông nghiệp. Đất trồng lúa bao gồm:

- Đất chuyên trồng lúa nước
- Đất trồng lúa nước còn lại
- Đất trồng lúa nương
Bên nhận chuyển nhượng đất lúa phải thuộc đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, trừ trường hợp:

TH1: Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa là tổ chức kinh tế

Căn cứ khoản 2 Điều 191 Luật Đất Đai 2013, tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

TH2: Bên nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Theo khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai năm 2013, hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Vì vậy, không được chuyển nhượng đất chuyên trồng lúa nước cho người không trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Về mức xử phạt, trường hợp cán bộ, công chức tự ý mua đất trồng lúa là sai quy định của pháp luật và sẽ bị xử phạt hành chính. Cụ thể, mức phạt được quy định tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định 91/2019/NĐ-CP: Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng đối với hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Ngoài việc bị phạt tiền thì cán bộ, công chức vi phạm sẽ buộc phải trả lại diện tích đất trồng lúa đã nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho.

Chính vì vậy, đất trồng lúa có thể được chuyển nhượng, mua bán nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Có 3 trường hợp thường gặp không được sang tên sổ đỏ đất trồng đất lúa là do không đáp ứng đủ điều kiện chuyển nhượng; người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa là tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Như vậy, đất trồng lúa có thể được chuyển nhượng, mua bán nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Có 3 trường hợp thường gặp không được sang tên sổ đỏ đất trồng đất lúa là do không đáp ứng đủ điều kiện chuyển nhượng; người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa là tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Ngoài ra, cũng cần lưu ý về diện tích đất trồng lúa được phép chuyển nhượng và các quy định khác khi thực hiện thủ tục nếu cơ quan nhà nước có yêu cầu.

🎇Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.
CÔNG TY LUẬT TNHH BDS🏢🏢
🏨🏨Địa chỉ: Số 1 Đường 24A, p. An Phú, Quận 2, Tp. HCM.
🏫🏫Chi nhánh: Số 402A Thống Nhất, Phường 8, Tp. Vũng Tàu.
💌💌Email: [email protected]
☎️☎️Hotline: 0938 025 325 – 091 828 7939

LÀM SAO ĐỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT TỪ CÔNG TY SANG CÁ NHÂNTheo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 49 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy ...
25/03/2021

LÀM SAO ĐỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐẤT TỪ CÔNG TY SANG CÁ NHÂN

Theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 49 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định về quyền của thành viên Hội đồng thành viên

1. Thành viên Hội đồng thành viên có các quyền sau đây:

e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

Theo Điều 188 Luật Đất Đai 2013 quy định về Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Hồ sơ chuyển nhượng bao gồm:

Hồ sơ gồm có:

– Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ công ty sang cá nhân (2 bản gốc hợp đồng);

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (2 bản sao công chứng);

– Giấy tờ chứng minh nhân thân của cá nhân: CMND, Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận kết hôn; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân,… (2 bản sao công chứng);

– Tờ khai lệ phí trước bạ, Thuế TNDN, đơn đăng ký biến động.

Địa điểm nộp: Cá nhân, tổ chức có nhu cầu chuyển đổi quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại văn phòng đăng kí đất đai.

Thời gian thực hiện: Trong thời gian 15 – 20 ngày làm việc, cán bộ được phân công sẽ xem xét, đánh giá hồ sơ, nếu còn thiếu thì yêu cầu người nộp bổ sung tài liệu, nếu đã đầy đủ thì chấp thuận hồ sơ, trả kết quả cho người nộp theo thời gian hẹn.

🎇Lưu ý: Các thông tin trong bài viết được biên tập dựa trên các văn bản pháp luật tại thời điểm viết bài và chỉ mang tính tham khảo. Khi quý độc giả tiếp cận được bài viết này có thể quy định của pháp luật đã thay đổi, do vậy vui lòng liên hệ với đội ngũ luật sư của chúng tôi theo thông tin dưới đây để được cập nhật các nội dung mới nhất khi cần.

CÔNG TY LUẬT TNHH BDS🏢🏢
🏨🏨Địa chỉ: Số 1 Đường 24A, p. An Phú, Quận 2, Tp. HCM.
🏫🏫Chi nhánh: Số 402A Thống Nhất, Phường 8, Tp. Vũng Tàu.
💌💌Email: [email protected]
☎️☎️Hotline: 0938 025 325 – 091 828 7939

Address

Số 64 Nguyễn Đình Chiểu, P. Đa Kao, Quận 1
Ho Chi Minh City
700000

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 07:30 - 17:00
Wednesday 07:30 - 17:00
Thursday 07:30 - 17:00
Friday 07:30 - 17:00
Saturday 07:30 - 11:30

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH BDS posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Công ty Luật TNHH BDS:

Share