Hiểu Luật Cùng Linh

Directions

Hiểu Luật Cùng Linh Tư vấn pháp luật và hỗ trợ pháp luật

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH 296/2026/NĐ-CP VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆPNgày 24/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29...
29/07/2026

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA NGHỊ ĐỊNH 296/2026/NĐ-CP VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Ngày 24/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Mặc dù số lượng điều được sửa đổi không nhiều, nhưng phạm vi tác động lại khá rộng, từ thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký qua mạng điện tử, cơ chế quản lý doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh đến việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi (Beneficial Owner) theo hướng tiệm cận các chuẩn mực quốc tế về minh bạch sở hữu và phòng, chống rửa tiền.

Nghị định số 296/2026/NĐ-CP được ban hành trong bối cảnh hệ thống pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư của Việt Nam đang tiếp tục được hoàn thiện theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao tính minh bạch trong quản trị doanh nghiệp và đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về phòng, chống rửa tiền.

Việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 168/2025/NĐ-CP xuất phát từ nhiều yêu cầu thực tiễn và cơ sở pháp lý quan trọng, bao gồm:

- Thứ nhất, triển khai các quy định mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025, đặc biệt là các quy định liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, quản lý thông tin doanh nghiệp và trách nhiệm của người thành lập doanh nghiệp.

- Thứ hai, bảo đảm sự thống nhất với Luật Phòng, chống rửa tiền năm 2022, nhất là các quy định về xác định và quản lý thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (Beneficial Owner). Đây cũng là yêu cầu quan trọng trong việc thực hiện các khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính quốc tế (FATF) về minh bạch quyền sở hữu và kiểm soát doanh nghiệp.

- Thứ ba, tiếp tục thực hiện chủ trương cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số của Chính phủ theo Đề án 06, đẩy mạnh khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, giảm yêu cầu nộp lại các giấy tờ mà cơ quan nhà nước đã có, qua đó giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.

- Thứ tư, hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp thông qua việc tăng cường xác thực điện tử, chuẩn hóa thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng, nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh và bổ sung cơ chế lưu trữ thông tin doanh nghiệp sau khi giải thể.

Nhìn tổng thể, Nghị định số 296/2026/NĐ-CP được xây dựng trên ba định hướng lập pháp lớn:

- Cắt giảm thủ tục hành chính, lấy dữ liệu thay cho giấy tờ, thúc đẩy Chính phủ số và đăng ký doanh nghiệp trên môi trường điện tử.

- Minh bạch hóa cơ cấu sở hữu doanh nghiệp, đặc biệt thông qua việc hoàn thiện quy định về chủ sở hữu hưởng lợi, góp phần phòng, chống rửa tiền, chống che giấu chủ sở hữu thực sự và nâng cao tính minh bạch của môi trường đầu tư.

- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nhưng vẫn tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, thông qua việc chuẩn hóa quy trình đăng ký, tăng cường trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc kê khai thông tin và ứng dụng dữ liệu số trong giải quyết thủ tục hành chính.

Trên cơ sở những định hướng đó, Nghị định 296/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng của Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Dưới đây là những điểm mới đáng chú ý mà doanh nghiệp, nhà đầu tư và người hành nghề pháp lý cần lưu ý:

1. Chính thức cấm hành vi đứng tên hộ để góp vốn thành lập doanh nghiệp

Một trong những điểm mới đáng chú ý là Nghị định 296 đã bổ sung quy định yêu cầu chủ sở hữu, thành viên và cổ đông không được đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.

Đây là lần đầu tiên quy định này được ghi nhận trực tiếp trong văn bản hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Việc bổ sung quy định này nhằm hạn chế tình trạng sử dụng "người đứng tên hộ", "cổ đông danh nghĩa" hoặc "thành viên danh nghĩa" để che giấu chủ sở hữu thực sự của doanh nghiệp. Đồng thời, quy định cũng tạo cơ sở pháp lý để tăng cường minh bạch trong quản trị doanh nghiệp và phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng chống trốn thuế và xử lý các giao dịch giả tạo.

2. Không yêu cầu nộp lại các giấy tờ mà cơ quan đăng ký đã có dữ liệu

Nghị định 296 tiếp tục thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính theo hướng "một lần cung cấp dữ liệu". Theo đó, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ chủ động khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác, thay vì yêu cầu doanh nghiệp nộp lại các giấy tờ đã có như:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

- Một số văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chỉ khi dữ liệu không thể khai thác hoặc chưa đầy đủ thì cơ quan đăng ký kinh doanh mới yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.

Quy định này giúp giảm đáng kể thành phần hồ sơ, thời gian chuẩn bị thủ tục và chi phí tuân thủ của doanh nghiệp.

3. Đơn giản hóa hồ sơ đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Nghị định cho phép thay thế một số nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu hoặc văn bản cử người đại diện bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về quản lý vốn nhà nước.

Việc sửa đổi này giúp thống nhất giữa pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật về quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đồng thời giảm bớt giấy tờ trong quá trình đăng ký.

4. Bổ sung yêu cầu xác thực điện tử đối với một số thủ tục quan trọng

Nghị định mới bổ sung yêu cầu người ủy quyền và người được ủy quyền phải thực hiện xác thực điện tử khi thực hiện một số thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như:

- thay đổi người đại diện theo pháp luật;

- thay đổi chủ sở hữu công ty;

- thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn;

- thay đổi cổ đông sáng lập hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Quy định này góp phần hạn chế tình trạng giả mạo hồ sơ, nâng cao tính an toàn của thủ tục đăng ký doanh nghiệp trên môi trường điện tử.

5. Thay đổi căn bản về xác định chủ sở hữu hưởng lợi (Beneficial Owner)

Đây được xem là nội dung quan trọng nhất của Nghị định 296. Nếu trước đây việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi chủ yếu dựa vào tỷ lệ sở hữu vốn hoặc cổ phần thì nay Nghị định đã chuyển sang cách tiếp cận rộng hơn: xác định cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp.

Bên cạnh việc tiếp tục áp dụng ngưỡng sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, Nghị định còn bổ sung nhiều quy định mới như:

- xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua nhiều tầng sở hữu;

- ghi nhận trường hợp kết hợp sở hữu trực tiếp và gián tiếp;

- cộng gộp tỷ lệ sở hữu của nhóm người có quan hệ gia đình hoặc có thỏa thuận cùng sở hữu;

- xác định tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc tỷ lệ góp vốn;

- mở rộng tiêu chí xác định thông qua quyền kiểm soát thực tế đối với hoạt động của doanh nghiệp;

- bổ sung cơ chế dự phòng khi không xác định được chủ sở hữu hưởng lợi.

Những sửa đổi này thể hiện rõ định hướng tiếp cận theo chuẩn mực quốc tế của FATF và Luật Phòng, chống rửa tiền, đồng thời hạn chế tình trạng chia nhỏ tỷ lệ sở hữu hoặc sử dụng pháp nhân trung gian để che giấu chủ sở hữu thực sự.

6. Doanh nghiệp phải chủ động xác định và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi

Không chỉ yêu cầu kê khai thông tin, Nghị định còn đặt ra trách nhiệm chủ động cho doanh nghiệp trong việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

Doanh nghiệp phải rà soát toàn bộ cơ cấu sở hữu, truy vết từng tầng sở hữu cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.

Đồng thời, Nghị định thiết lập trình tự kê khai theo ba bước:

- xác định người có quyền sở hữu;

- nếu không có thì xác định người có quyền kiểm soát thực tế;

- nếu vẫn không xác định được thì kê khai người quản lý có quyền hạn cao nhất của doanh nghiệp.

Đây là điểm hoàn toàn mới so với Nghị định 168.

7. Điều chỉnh mô hình cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã

Nghị định sửa đổi quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo hướng linh hoạt hơn.

Tùy mô hình tổ chức của từng địa phương, cơ quan giải quyết đăng ký hộ kinh doanh có thể là phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã hoặc UBND cấp xã nếu không thành lập phòng chuyên môn.

Quy định này phù hợp với việc tổ chức lại đơn vị hành chính và bộ máy chính quyền địa phương.

8. Lưu trữ thông tin cổ đông sau khi doanh nghiệp giải thể

Một điểm mới đáng chú ý khác là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ tiếp tục lưu trữ thông tin cổ đông của công ty cổ phần chưa niêm yết trong thời hạn 06 năm kể từ ngày doanh nghiệp giải thể.

Việc lưu trữ này góp phần phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp phát sinh sau khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.

9. Đơn giản hóa thủ tục đối với nhà đầu tư nước ngoài

Trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Thay vào đó, nhà đầu tư chỉ cần cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường theo quy định của pháp luật.

Quy định này góp phần rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động đầu tư.

10. Tiếp tục cải cách thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng

Nghị định 296 tiếp tục hoàn thiện quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến theo hướng đồng bộ với hệ thống định danh điện tử quốc gia.

Một số điểm mới đáng chú ý gồm:

- cho phép đăng nhập thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh điện tử;

- phân định rõ trách nhiệm giữa người ký hồ sơ và người được ủy quyền;

- đơn giản hóa thành phần hồ sơ điện tử trong một số trường hợp;

- bổ sung yêu cầu xác thực điện tử khi nộp hồ sơ.

Những sửa đổi này góp phần nâng cao tính an toàn, minh bạch và thuận tiện của thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

11. Siết chặt quản lý doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

Nghị định bổ sung nhiều quy định nhằm tăng cường quản lý đối với doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động như:

- tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng;

- doanh nghiệp phải kê khai số điện thoại và thư điện tử của người đại diện theo pháp luật;

- khi hết thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp phải xác nhận việc tiếp tục hoạt động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- trường hợp không thực hiện nghĩa vụ xác nhận hoặc không báo cáo theo yêu cầu, doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Kết luận

Có thể thấy, Nghị định 296/2026/NĐ-CP không đơn thuần là văn bản sửa đổi thủ tục đăng ký doanh nghiệp mà phản ánh ba xu hướng lập pháp lớn của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay:

- Thứ nhất, chuyển từ quản lý bằng hồ sơ giấy sang quản lý bằng dữ liệu số, thông qua việc kết nối, khai thác và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, giảm giấy tờ và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

- Thứ hai, chuyển từ quản lý chủ sở hữu danh nghĩa sang minh bạch chủ sở hữu thực sự, bằng việc hoàn thiện cơ chế xác định và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi theo chuẩn mực quốc tế, đáp ứng yêu cầu của Luật Phòng, chống rửa tiền và các khuyến nghị của FATF.

- Thứ ba, chuyển từ cơ chế "tiền kiểm" sang tăng cường trách nhiệm tự tuân thủ của doanh nghiệp, yêu cầu doanh nghiệp chủ động xác định chủ sở hữu hưởng lợi, bảo đảm tính chính xác của thông tin đăng ký và chịu trách nhiệm về các kê khai của mình.

Điều này đặt ra yêu cầu cao hơn đối với công tác quản trị doanh nghiệp, pháp chế nội bộ và hoạt động tư vấn pháp lý.

Do đó, các doanh nghiệp, nhà đầu tư, người làm pháp chế và luật sư tư vấn cần sớm cập nhật các quy định mới để bảo đảm tuân thủ pháp luật, đồng thời chủ động rà soát hồ sơ và cơ cấu sở hữu doanh nghiệp nhằm hạn chế các rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.

Có thể dự báo rằng, trong thời gian tới, các giao dịch M&A, hoạt động thẩm định pháp lý (legal due diligence), quản trị doanh nghiệp và công tác tuân thủ sẽ chịu tác động rõ rệt từ những thay đổi này, đặc biệt là các quy định liên quan đến minh bạch cơ cấu sở hữu và chủ sở hữu hưởng lợi. Đây sẽ là một trong những nội dung cần mà người hành nghề pháp lý ưu tiên cập nhật và triển khai trong thực tiễn.

Đối với doanh nghiệp, những thay đổi này không chỉ làm phát sinh nghĩa vụ tuân thủ mới mà còn đòi hỏi phải rà soát lại cơ cấu sở hữu, cơ chế quản trị và quy trình nội bộ để bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của pháp luật mới.

Sưu tầm: từ Anna Tran

22/06/2026
09/06/2026
Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Giữa cha mẹ vợ với con rể, giữa cha mẹ chồng với con dâu sau khi con họ chết được miễn...
29/05/2026

Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Giữa cha mẹ vợ với con rể, giữa cha mẹ chồng với con dâu sau khi con họ chết được miễn thuế TNCN

Công văn số 14336/STNMT-PC ngày 18/5/2026 của Sở Tài nguyên Môi trường TP Hồ Chí Minh V/v hướng dẫn thực hiện cấp “Giấy ...
28/05/2026

Công văn số 14336/STNMT-PC ngày 18/5/2026 của Sở Tài nguyên Môi trường TP Hồ Chí Minh V/v hướng dẫn thực hiện cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” trên địa bàn thành phố

CHI TIẾT THỦ TỤC TỐ TỤNG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ 2026    Xét xử sơ thẩm là việc vụ án lần đầu tiên được đưa ra xét x...
20/05/2026

CHI TIẾT THỦ TỤC TỐ TỤNG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ 2026
Xét xử sơ thẩm là việc vụ án lần đầu tiên được đưa ra xét xử tại tòa án có thẩm quyền. Hiện nay, phần lớn vụ án được tiến hành xét xử sơ thẩm ở TAND cấp khu vực, trừ những vụ án liên quan đến phán quyết trọng tài.

Trước khi tiến hành xét xử tại phiên tòa sơ thẩm, một vụ việc dân sự cần trải qua đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật, bao gồm việc gửi hồ sơ, tài liệu khởi kiện cho Tòa án đến tranh tụng tại Tòa. Các quy trình ấy được tiến hành cụ thể như sau.

Mục lục ẩn
1 CHUẨN BỊ ĐƠN KHỞI KIỆN
1.1 KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
1.1.1 Điều kiện khởi kiện
1.1.2 Hồ sơ khởi kiện
1.1.3 Nộp đơn khởi kiện
1.1.4 Thụ lý vụ án
1.2 CHUẨN BỊ XÉT XỬ
1.2.1 Thời hạn chuẩn bị xét xử
1.2.2 Các hoạt động chuẩn bị xét xử
1.2.3 Quyết định đưa vụ án ra xét xử (Điều 220 BLTTDS 2015)
1.2.4 Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
1.2.5 Triệu tập những người tham gia phiên tòa
2 TRONG KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
2.1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA
2.1.1 Địa điểm phiên tòa
2.1.2 Vắng mặt tại phiên tòa và hoãn phiên tòa
2.2 THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
2.2.1 Khai mạc phiên tòa
2.2.2 Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
2.2.3 Hỏi đương sự về bổ sung, rút yêu cầu
2.3 TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
2.3.1 Trình bày của các đương sự
2.3.2 Thủ tục hỏi
2.3.3 Tranh luận tại phiên tòa
2.4 NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
2.4.1 Nghị án (Điều 264 BLTTDS 2025)
2.4.2 Tuyên án (Điều 267 BLTTDS 2025)
3 SAU KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
3.1 GIAO, GỬI BẢN ÁN SƠ THẨM
3.2 KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN SƠ THẨM
3.2.1 Thời hạn kháng cáo
3.2.2 Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát
3.2.3 Hiệu lực của bản án sơ thẩm
CHUẨN BỊ ĐƠN KHỞI KIỆN
KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
Điều kiện khởi kiện
Chủ thể có quyền khởi kiện vụ án dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; hoặc cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân, cơ quan, tổ chức được pháp luật trao quyền khởi kiện bảo vệ lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng

Hồ sơ khởi kiện
Để tiến hành khởi kiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải làm đơn khởi kiện, trong đơn có các nội dung chính sau đây:

Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
Tên, nơi cư trú/làm việc của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi/nghĩa vụ liên quan;
Quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết;
Họ tên, địa chỉ người làm chứng (nếu có);
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn phải bao gồm toàn bộ tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

Nộp đơn khởi kiện
Người khởi kiện nộp đơn trực tiếp tại Tòa án, gửi qua bưu điện, hoặc nộp trực tuyến theo quy định pháp luật. Tòa án phải nhận đơn và ghi vào sổ nhận đơn.

Sau khi nhận đơn, Tòa án sẽ cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện (lập tức với trường hợp nộp đơn tại Tòa, 02 ngày với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn. Trong vòng 05 ngày làm việc từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn và quyết định một trong các phương án: thụ lý, chuyển cho Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu sửa đổi bổ sung đơn, hoặc trả lại đơn.

Thụ lý vụ án
Sau khi xác định đơn đủ điều kiện, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện về tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án. Thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo về việc thụ lý vụ án bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, và Viện kiểm sát cùng cấp.

CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Thời hạn chuẩn bị xét xử
Thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định như sau:

– Đối với vụ án dân sự, hôn nhân gia đình: 04 tháng – có thể gia hạn thêm không quá 02 tháng nếu vụ án có tính chất phức tạp.

– Đối với vụ án kinh doanh, thương mại, lao động: 02 tháng – có thể gia hạn thêm không quá 01 tháng nếu vụ án có tính chất phức tạp.

Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn mở phiên tòa là 01 tháng (trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này có thể kéo dài lên 02 tháng) kể từ ngày có quyết định

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy vào diễn biến vụ việc thực tế, Thẩm phán ra một trong 04 quyết định: (1) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; (2) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; (3) Đình chỉ giải quyết vụ án; (4) Đưa vụ án ra xét xử.

Các hoạt động chuẩn bị xét xử
a) Lập hồ sơ vụ án (Điều 204 BLTTDS 2015)

Thẩm phán yêu cầu đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ; tiến hành thu thập chứng cứ theo quy định (xem xét tại chỗ, trưng cầu giám định, định giá tài sản, ủy thác tư pháp…).

b) Quyền nộp ý kiến và yêu cầu phản tố của bị đơn

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến và tài liệu chứng cứ kèm theo. Bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn để bảo vệ quyền lợi của mình. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có thể đưa ra yêu cầu độc lập (không chung mục đích, yêu cầu của bị đơn hay nguyên đơn).

c) Phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được.

Các vụ án không được hòa giải gồm: yêu cầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản nhà nước; những vụ án phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội; và các vụ án khác không được hòa giải theo quy định pháp luật.

Sau khi đã có đủ điều kiện, Thẩm phán tổ chức phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tạo điều kiện cho các đương sự hòa giải với nhau.

Sớm ngăn chặn mâu thuẫn từ công tác hòa giải - Báo Đồng Nai điện tử

(Ảnh: Báo Đồng Nai)

Nếu hòa giải thành, sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến, Thẩm phán công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự, chậm nhất trong vòng 05 ngày sau đó gửi thông báo đến các bên và Viện kiểm sát cùng cấp. Quyết định công nhận sự thỏa thuận này có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị; chỉ có thể kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Quyết định đưa vụ án ra xét xử (Điều 220 BLTTDS 2015)
Trong trường hợp không thể tiến hành hòa giải hoặc hòa giải không thành giữa các bên, cũng như không có lý do để đình chỉ/tạm đình chỉ xét xử, Tòa án sẽ ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Nội dung trong quyết định được ghi tại Điều 220 BLTTDS 2025

Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân (trường hợp đặc biệt có thể là 02 Thẩm phán và 03 Hội thẩm nhân dân). Riêng trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn chỉ do 01 Thẩm phán thực hiện và không có Hội thẩm nhân dân tham gia.

Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.

Đối với vụ án lao động thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.

Triệu tập những người tham gia phiên tòa
Tòa án phải gửi yêu cầu triệu tập bằng văn bản cho đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch,…

TRONG KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA
Địa điểm phiên tòa
Phiên tòa được tổ chức tại trụ sở Tòa án. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể tổ chức phiên tòa ngoài trụ sở Tòa án nhưng phải bảo đảm tính trang nghiêm và hình thức phòng xử án.

Tại phòng xử án, mọi người phải tuân theo quy định về nội quy, trang phục; Hội đồng xét xử có quyền cưỡng chế, đưa ra khỏi phòng xử án những người gây rối.

Vắng mặt tại phiên tòa và hoãn phiên tòa
Lần triệu tập hợp lệ thứ nhất: Đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa (trừ trường hợp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt). Lần triệu tập hợp lệ thứ hai: Nếu nguyên đơn vắng mặt không lý do chính đáng thì bị coi là từ bỏ khởi kiện, Tòa án ra quyết định đình chỉ; nếu bị đơn vắng mặt thì Tòa án xét xử vắng mặt.

Theo Điều 233 BLTTDS 2025, thời hạn hoãn phiên tòa không quá 01 tháng kể từ ngày ra quyết định hoãn (đối với phiên tòa xét xr vụ án theo thủ tục rút gọn: không quá 15 ngày).

Trong quá trình xét xử, Tòa án có thể tạm ngừng phiên tòa không quá 01 tháng trong trường hợp: có vấn đề về sức khỏe người tiến hành/tham gia tố tụng; cần xác minh, thu thập chứng cứ bổ sung; chờ kết quả giám định bổ sung; hoặc các đương sự thống nhất đề nghị tạm ngừng để tự hòa giải.

THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
Khai mạc phiên tòa
Nội dung khai mạc bao gồm các bước theo trình tự:

Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Thư ký Tòa án báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên tòa và lý do vắng mặt; Chủ tọa phiên tòa sẽ xác thực lại những thông tin này.
Chủ tọa giới thiệu thành phần Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên (nếu có), người phiên dịch, người giám định; phổ biến quyền và nghĩa vụ của các đương sự, người tham gia tố tụng.
Kiểm tra căn cước của những người tham gia phiên tòa.
Chủ tọa phổ biến quyền và nghĩa vụ của đương sự, người tham gia tố tụng khác.
Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch (nếu có).
Chủ tọa yêu cầu người làm chứng cam kết khai báo đúng sự thật; yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung cấp kết quả chính xác.
Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
Trước khi hỏi người làm chứng, chủ toạ phiên tòa có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan. Biện pháp phổ biến là yêu cầu người làm chứng rời khỏi phòng xử án trong thời gian chờ được hỏi.

Hỏi đương sự về bổ sung, rút yêu cầu
Chủ tọa phiên tòa hỏi nguyên đơn có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện không; hỏi bị đơn có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu phản tố không; hỏi người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu độc lập không.

Nếu có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu, Hội đồng xét xử phải xem xét chấp nhận và ghi nhận. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện, Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ.

TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
Đây là trung tâm của phiên tòa – giai đoạn các đương sự và người bảo vệ quyền lợi của họ trình bày, hỏi, đối đáp, tranh luận về chứng cứ, tình tiết vụ án và pháp luật áp dụng.

Trình bày của các đương sự
Chủ tọa phiên tòa điều khiển việc tranh tụng theo thứ tự: Nguyên đơn (hoặc người bảo vệ quyền lợi) trình bày yêu cầu khởi kiện và căn cứ; Bị đơn (hoặc người bảo vệ quyền lợi) trình bày ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn và yêu cầu phản tố (nếu có); Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày.

Tại phiên tòa, đương sự chỉ có quyền bổ sung chứng cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 96 BLTTDS (chứng cứ Tòa án không yêu cầu hoặc đương sự không thể biết trong quá trình giải quyết vụ án).

Thủ tục hỏi
Trình tự hỏi: Nguyên đơn/người bảo vệ hỏi trước, sau đó đến bị đơn/người bảo vệ, người có quyền lợi liên quan/người bảo vệ, những người tham gia tố tụng khác; Chủ tọa và Hội thẩm nhân dân hỏi những vấn đề chưa rõ; Kiểm sát viên hỏi (nếu tham gia phiên tòa).

Trường hợp một bên đương sự có nhiều người thì hỏi từng người một; chỉ hỏi về những vấn đề chưa trình bày rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc với lời khai trước đó; hoặc mâu thuẫn với lời trình bày của những đương sự khác. Đương sự có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trả lời thay, sau đó đương sự tự bổ sung.

Tranh luận tại phiên tòa
Sau phần hỏi, Hội đồng xét xử chuyển sang phần tranh luận. Trình tự tranh luận như sau:

Người bảo vệ quyền lợi của nguyên đơn phát biểu, nguyên đơn có thể bổ sung ý kiến;
Người bảo vệ quyền lợi của bị đơn phát biểu, bị đơn có thể bổ sung ý kiến;
Người bảo vệ quyền lợi của người có quyền lợi liên quan phát biểu;
Các đương sự đối đáp theo sự điều khiển của chủ tọa;
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án (nếu VKS tham gia).
Hội đồng xét xử không hạn chế thời gian tranh luận nhưng có quyền yêu cầu đương sự dừng trình bày những vấn đề không liên quan đến vụ án. Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu tranh luận thêm về vấn đề cụ thể khi xét thấy cần thiết.

Nếu qua tranh luận xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ, Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.

NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
Nghị án (Điều 264 BLTTDS 2025)
Sau khi kết thúc tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để xem xét, quyết định giải quyết vụ án. Việc nghị án chỉ do các thành viên Hội đồng xét xử tiến hành và được ghi lại bằng biên bản. Các thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Thẩm phán chủ tọa biểu quyết sau cùng.

Nếu trong quá trình nghị án cần xem xét thêm chứng cứ hoặc hỏi thêm, Hội đồng xét xử có thể quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận trước khi nghị án tiếp.

Tuyên án (Điều 267 BLTTDS 2025)
Sau khi bản án được thông qua, Hội đồng xét xử trở lại phòng xử án để tuyên án. Mọi người phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án. Chủ tọa hoặc một thành viên HĐXX đọc toàn bộ bản án. Sau khi tuyên án, chủ tọa giải thích thêm về việc thi hành bản án và quyền kháng cáo.

Bản án sơ thẩm dân sự phải có các phần:

Phần mở đầu: Tên Tòa án xét xử, số, ngày, tháng, năm; họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký; tên đương sự và người đại diện; đối tượng tranh chấp.
Phần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án: Trình bày tóm tắt nội dung vụ án; ý kiến của bị đơn; nhận định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề; cơ sở pháp lý.
Phần quyết định: Phán quyết của HĐXX về từng yêu cầu (chấp nhận hay bác); quyết định về án phí; quyền kháng cáo của đương sự.
SAU KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
GIAO, GỬI BẢN ÁN SƠ THẨM
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao bản án cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 269 BLTTDS 2025.

KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN SƠ THẨM
Thời hạn kháng cáo
Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày ra quyết định. Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân không có mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày bản án được giao, niêm yết hoặc đăng tải.

Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án.

Hiệu lực của bản án sơ thẩm
Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật sau khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị. Trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị, nếu có kháng cáo hoặc kháng nghị, bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật và được chuyển lên Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.

15/05/2026

TÓM TẮT Ý CHÍNH – DỰ THẢO SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI 2026 (bản 22/4/2026)

1. THAY ĐỔI LỚN VỀ QUY HOẠCH – BỎ DẦN CẤP HUYỆN, TĂNG VAI TRÒ CẤP XÃ/TỈNH

Quy hoạch sử dụng đất được lập đồng thời nhiều cấp để đồng bộ hơn.
Xu hướng chuyển mạnh sang:
- Cấp quốc gia
- Cấp tỉnh
- Cấp xã
Giảm vai trò trung gian cấp huyện trong nhiều thủ tục.
Nếu quy hoạch kỳ mới chưa xong, chỉ tiêu cũ chưa dùng hết vẫn tiếp tục được áp dụng.

Ý nghĩa:
→ Rút ngắn thủ tục hành chính
→ Đẩy nhanh phê duyệt dự án
→ Tăng quyền địa phương cấp cơ sở

2. MỞ RỘNG THÊM CÁC TRƯỜNG HỢP NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Bổ sung nhiều nhóm dự án mới:
Khu thương mại tự do (FTZ)
Trung tâm tài chính quốc tế
Dự án thỏa thuận được trên 75% diện tích nhưng còn vướng phần nhỏ
Quỹ đất thanh toán BT
Ý nghĩa:
→ Tăng tốc các siêu dự án lớn
→ Hạn chế “1 hộ chặn cả dự án”
→ Nhà đầu tư hạ tầng/KCN hưởng lợi mạnh

3. CƠ CHẾ “75% ĐỒNG THUẬN” – ĐIỂM RẤT QUAN TRỌNG

Nếu doanh nghiệp đã thỏa thuận trên:
75% diện tích
75% số hộ
=> HĐND cấp tỉnh có thể xem xét thu hồi phần còn lại.

Ý nghĩa:
→ Đây là thay đổi cực lớn cho phát triển đô thị/KCN
→ Giảm đình trệ giải phóng mặt bằng

4. RÚT NGẮN THỜI GIAN THÔNG BÁO THU HỒI ĐẤT

Đất nông nghiệp: từ 90 ngày → 60 ngày
Đất phi nông nghiệp: từ 180 ngày → 120 ngày
Ý nghĩa:
→ Nhanh hơn cho đầu tư công và đại dự án
→ Người dân cần theo dõi quy hoạch sát hơn

5. ĐỀN BÙ – TÁI ĐỊNH CƯ LINH HOẠT HƠN

Có thể bồi thường bằng:
Đất cùng mục đích
Tiền
Đất khác mục đích
Nhà ở
Ưu tiên tái định cư tại chỗ / gần nơi cũ.
Cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất tái định cư.
Ý nghĩa:
→ Có lợi hơn cho người bị thu hồi
→ Tăng khả năng ổn định cuộc sống

6. SIẾT MẠNH ĐẤT BỎ HOANG – TRÚNG ĐẤU GIÁ XONG KHÔNG LÀM SẼ BỊ THU HỒI

Đất đấu giá không sử dụng 12 tháng → cảnh báo
Gia hạn tối đa 24 tháng
Hết thời gian vẫn bỏ hoang → thu hồi không bồi thường
Ý nghĩa:
→ Chống đầu cơ giữ đất
→ Tăng áp lực triển khai thật

7. NHÀ ĐẦU TƯ CÓ THỂ ỨNG TRƯỚC TIỀN ĐỀN BÙ – KHẤU TRỪ VÀO NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH

Ý nghĩa:
→ Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng
→ Hữu ích cho đại đô thị/KCN/logistics

8. MỞ RỘNG QUỸ ĐẤT CHO FTZ, KHU CÔNG NGHỆ SỐ, KHU CÔNG NGHIỆP

Bổ sung:
Khu công nghệ số tập trung
FTZ
Trung tâm tài chính
→ Phù hợp xu hướng Cái Mép Hạ, Long Thành, TOD logistics.

GÓC NHÌN NHÀ ĐẦU TƯ (QUAN TRỌNG)

Hưởng lợi:

1. KCN – logistics – FTZ – cảng biển – sân bay
(Long Thành, Cái Mép Hạ, Phú Mỹ…)
2. Đại đô thị tích hợp
(Vành đai, metro, TOD)
3. Địa phương có quy hoạch mạnh
(Đồng Nai, TP.HCM mở rộng, Bà Rịa…)

RỦI RO:
Đất đầu cơ treo lâu năm dễ bị siết.
Đất nằm trong quy hoạch thu hồi cần kiểm tra kỹ.
Mua giấy tay / pháp lý yếu vẫn phải chờ hướng dẫn chi tiết thêm.

Nguồn: Luật sư Nguyễn Đỉnh

Address

135/30 Đình Phong Phú, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 11:30

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Hiểu Luật Cùng Linh posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share