20/05/2026
CHI TIẾT THỦ TỤC TỐ TỤNG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ 2026
Xét xử sơ thẩm là việc vụ án lần đầu tiên được đưa ra xét xử tại tòa án có thẩm quyền. Hiện nay, phần lớn vụ án được tiến hành xét xử sơ thẩm ở TAND cấp khu vực, trừ những vụ án liên quan đến phán quyết trọng tài.
Trước khi tiến hành xét xử tại phiên tòa sơ thẩm, một vụ việc dân sự cần trải qua đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật, bao gồm việc gửi hồ sơ, tài liệu khởi kiện cho Tòa án đến tranh tụng tại Tòa. Các quy trình ấy được tiến hành cụ thể như sau.
Mục lục ẩn
1 CHUẨN BỊ ĐƠN KHỞI KIỆN
1.1 KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
1.1.1 Điều kiện khởi kiện
1.1.2 Hồ sơ khởi kiện
1.1.3 Nộp đơn khởi kiện
1.1.4 Thụ lý vụ án
1.2 CHUẨN BỊ XÉT XỬ
1.2.1 Thời hạn chuẩn bị xét xử
1.2.2 Các hoạt động chuẩn bị xét xử
1.2.3 Quyết định đưa vụ án ra xét xử (Điều 220 BLTTDS 2015)
1.2.4 Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
1.2.5 Triệu tập những người tham gia phiên tòa
2 TRONG KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
2.1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA
2.1.1 Địa điểm phiên tòa
2.1.2 Vắng mặt tại phiên tòa và hoãn phiên tòa
2.2 THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
2.2.1 Khai mạc phiên tòa
2.2.2 Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
2.2.3 Hỏi đương sự về bổ sung, rút yêu cầu
2.3 TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
2.3.1 Trình bày của các đương sự
2.3.2 Thủ tục hỏi
2.3.3 Tranh luận tại phiên tòa
2.4 NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
2.4.1 Nghị án (Điều 264 BLTTDS 2025)
2.4.2 Tuyên án (Điều 267 BLTTDS 2025)
3 SAU KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
3.1 GIAO, GỬI BẢN ÁN SƠ THẨM
3.2 KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN SƠ THẨM
3.2.1 Thời hạn kháng cáo
3.2.2 Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát
3.2.3 Hiệu lực của bản án sơ thẩm
CHUẨN BỊ ĐƠN KHỞI KIỆN
KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
Điều kiện khởi kiện
Chủ thể có quyền khởi kiện vụ án dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; hoặc cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân, cơ quan, tổ chức được pháp luật trao quyền khởi kiện bảo vệ lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng
Hồ sơ khởi kiện
Để tiến hành khởi kiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải làm đơn khởi kiện, trong đơn có các nội dung chính sau đây:
Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
Tên, nơi cư trú/làm việc của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi/nghĩa vụ liên quan;
Quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết;
Họ tên, địa chỉ người làm chứng (nếu có);
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn phải bao gồm toàn bộ tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.
Nộp đơn khởi kiện
Người khởi kiện nộp đơn trực tiếp tại Tòa án, gửi qua bưu điện, hoặc nộp trực tuyến theo quy định pháp luật. Tòa án phải nhận đơn và ghi vào sổ nhận đơn.
Sau khi nhận đơn, Tòa án sẽ cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện (lập tức với trường hợp nộp đơn tại Tòa, 02 ngày với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn. Trong vòng 05 ngày làm việc từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn và quyết định một trong các phương án: thụ lý, chuyển cho Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu sửa đổi bổ sung đơn, hoặc trả lại đơn.
Thụ lý vụ án
Sau khi xác định đơn đủ điều kiện, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện về tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án. Thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo về việc thụ lý vụ án bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, và Viện kiểm sát cùng cấp.
CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Thời hạn chuẩn bị xét xử
Thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định như sau:
– Đối với vụ án dân sự, hôn nhân gia đình: 04 tháng – có thể gia hạn thêm không quá 02 tháng nếu vụ án có tính chất phức tạp.
– Đối với vụ án kinh doanh, thương mại, lao động: 02 tháng – có thể gia hạn thêm không quá 01 tháng nếu vụ án có tính chất phức tạp.
Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn mở phiên tòa là 01 tháng (trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này có thể kéo dài lên 02 tháng) kể từ ngày có quyết định
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy vào diễn biến vụ việc thực tế, Thẩm phán ra một trong 04 quyết định: (1) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; (2) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; (3) Đình chỉ giải quyết vụ án; (4) Đưa vụ án ra xét xử.
Các hoạt động chuẩn bị xét xử
a) Lập hồ sơ vụ án (Điều 204 BLTTDS 2015)
Thẩm phán yêu cầu đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ; tiến hành thu thập chứng cứ theo quy định (xem xét tại chỗ, trưng cầu giám định, định giá tài sản, ủy thác tư pháp…).
b) Quyền nộp ý kiến và yêu cầu phản tố của bị đơn
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến và tài liệu chứng cứ kèm theo. Bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn để bảo vệ quyền lợi của mình. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có thể đưa ra yêu cầu độc lập (không chung mục đích, yêu cầu của bị đơn hay nguyên đơn).
c) Phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được.
Các vụ án không được hòa giải gồm: yêu cầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản nhà nước; những vụ án phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội; và các vụ án khác không được hòa giải theo quy định pháp luật.
Sau khi đã có đủ điều kiện, Thẩm phán tổ chức phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tạo điều kiện cho các đương sự hòa giải với nhau.
Sớm ngăn chặn mâu thuẫn từ công tác hòa giải - Báo Đồng Nai điện tử
(Ảnh: Báo Đồng Nai)
Nếu hòa giải thành, sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến, Thẩm phán công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự, chậm nhất trong vòng 05 ngày sau đó gửi thông báo đến các bên và Viện kiểm sát cùng cấp. Quyết định công nhận sự thỏa thuận này có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị; chỉ có thể kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.
Quyết định đưa vụ án ra xét xử (Điều 220 BLTTDS 2015)
Trong trường hợp không thể tiến hành hòa giải hoặc hòa giải không thành giữa các bên, cũng như không có lý do để đình chỉ/tạm đình chỉ xét xử, Tòa án sẽ ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Nội dung trong quyết định được ghi tại Điều 220 BLTTDS 2025
Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân (trường hợp đặc biệt có thể là 02 Thẩm phán và 03 Hội thẩm nhân dân). Riêng trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn chỉ do 01 Thẩm phán thực hiện và không có Hội thẩm nhân dân tham gia.
Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.
Đối với vụ án lao động thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.
Triệu tập những người tham gia phiên tòa
Tòa án phải gửi yêu cầu triệu tập bằng văn bản cho đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch,…
TRONG KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA
Địa điểm phiên tòa
Phiên tòa được tổ chức tại trụ sở Tòa án. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể tổ chức phiên tòa ngoài trụ sở Tòa án nhưng phải bảo đảm tính trang nghiêm và hình thức phòng xử án.
Tại phòng xử án, mọi người phải tuân theo quy định về nội quy, trang phục; Hội đồng xét xử có quyền cưỡng chế, đưa ra khỏi phòng xử án những người gây rối.
Vắng mặt tại phiên tòa và hoãn phiên tòa
Lần triệu tập hợp lệ thứ nhất: Đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa (trừ trường hợp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt). Lần triệu tập hợp lệ thứ hai: Nếu nguyên đơn vắng mặt không lý do chính đáng thì bị coi là từ bỏ khởi kiện, Tòa án ra quyết định đình chỉ; nếu bị đơn vắng mặt thì Tòa án xét xử vắng mặt.
Theo Điều 233 BLTTDS 2025, thời hạn hoãn phiên tòa không quá 01 tháng kể từ ngày ra quyết định hoãn (đối với phiên tòa xét xr vụ án theo thủ tục rút gọn: không quá 15 ngày).
Trong quá trình xét xử, Tòa án có thể tạm ngừng phiên tòa không quá 01 tháng trong trường hợp: có vấn đề về sức khỏe người tiến hành/tham gia tố tụng; cần xác minh, thu thập chứng cứ bổ sung; chờ kết quả giám định bổ sung; hoặc các đương sự thống nhất đề nghị tạm ngừng để tự hòa giải.
THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
Khai mạc phiên tòa
Nội dung khai mạc bao gồm các bước theo trình tự:
Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Thư ký Tòa án báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên tòa và lý do vắng mặt; Chủ tọa phiên tòa sẽ xác thực lại những thông tin này.
Chủ tọa giới thiệu thành phần Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên (nếu có), người phiên dịch, người giám định; phổ biến quyền và nghĩa vụ của các đương sự, người tham gia tố tụng.
Kiểm tra căn cước của những người tham gia phiên tòa.
Chủ tọa phổ biến quyền và nghĩa vụ của đương sự, người tham gia tố tụng khác.
Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch (nếu có).
Chủ tọa yêu cầu người làm chứng cam kết khai báo đúng sự thật; yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung cấp kết quả chính xác.
Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
Trước khi hỏi người làm chứng, chủ toạ phiên tòa có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan. Biện pháp phổ biến là yêu cầu người làm chứng rời khỏi phòng xử án trong thời gian chờ được hỏi.
Hỏi đương sự về bổ sung, rút yêu cầu
Chủ tọa phiên tòa hỏi nguyên đơn có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện không; hỏi bị đơn có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu phản tố không; hỏi người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu độc lập không.
Nếu có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu, Hội đồng xét xử phải xem xét chấp nhận và ghi nhận. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện, Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ.
TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
Đây là trung tâm của phiên tòa – giai đoạn các đương sự và người bảo vệ quyền lợi của họ trình bày, hỏi, đối đáp, tranh luận về chứng cứ, tình tiết vụ án và pháp luật áp dụng.
Trình bày của các đương sự
Chủ tọa phiên tòa điều khiển việc tranh tụng theo thứ tự: Nguyên đơn (hoặc người bảo vệ quyền lợi) trình bày yêu cầu khởi kiện và căn cứ; Bị đơn (hoặc người bảo vệ quyền lợi) trình bày ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn và yêu cầu phản tố (nếu có); Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày.
Tại phiên tòa, đương sự chỉ có quyền bổ sung chứng cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 96 BLTTDS (chứng cứ Tòa án không yêu cầu hoặc đương sự không thể biết trong quá trình giải quyết vụ án).
Thủ tục hỏi
Trình tự hỏi: Nguyên đơn/người bảo vệ hỏi trước, sau đó đến bị đơn/người bảo vệ, người có quyền lợi liên quan/người bảo vệ, những người tham gia tố tụng khác; Chủ tọa và Hội thẩm nhân dân hỏi những vấn đề chưa rõ; Kiểm sát viên hỏi (nếu tham gia phiên tòa).
Trường hợp một bên đương sự có nhiều người thì hỏi từng người một; chỉ hỏi về những vấn đề chưa trình bày rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc với lời khai trước đó; hoặc mâu thuẫn với lời trình bày của những đương sự khác. Đương sự có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trả lời thay, sau đó đương sự tự bổ sung.
Tranh luận tại phiên tòa
Sau phần hỏi, Hội đồng xét xử chuyển sang phần tranh luận. Trình tự tranh luận như sau:
Người bảo vệ quyền lợi của nguyên đơn phát biểu, nguyên đơn có thể bổ sung ý kiến;
Người bảo vệ quyền lợi của bị đơn phát biểu, bị đơn có thể bổ sung ý kiến;
Người bảo vệ quyền lợi của người có quyền lợi liên quan phát biểu;
Các đương sự đối đáp theo sự điều khiển của chủ tọa;
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án (nếu VKS tham gia).
Hội đồng xét xử không hạn chế thời gian tranh luận nhưng có quyền yêu cầu đương sự dừng trình bày những vấn đề không liên quan đến vụ án. Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu tranh luận thêm về vấn đề cụ thể khi xét thấy cần thiết.
Nếu qua tranh luận xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ, Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.
NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
Nghị án (Điều 264 BLTTDS 2025)
Sau khi kết thúc tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để xem xét, quyết định giải quyết vụ án. Việc nghị án chỉ do các thành viên Hội đồng xét xử tiến hành và được ghi lại bằng biên bản. Các thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Thẩm phán chủ tọa biểu quyết sau cùng.
Nếu trong quá trình nghị án cần xem xét thêm chứng cứ hoặc hỏi thêm, Hội đồng xét xử có thể quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận trước khi nghị án tiếp.
Tuyên án (Điều 267 BLTTDS 2025)
Sau khi bản án được thông qua, Hội đồng xét xử trở lại phòng xử án để tuyên án. Mọi người phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án. Chủ tọa hoặc một thành viên HĐXX đọc toàn bộ bản án. Sau khi tuyên án, chủ tọa giải thích thêm về việc thi hành bản án và quyền kháng cáo.
Bản án sơ thẩm dân sự phải có các phần:
Phần mở đầu: Tên Tòa án xét xử, số, ngày, tháng, năm; họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký; tên đương sự và người đại diện; đối tượng tranh chấp.
Phần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án: Trình bày tóm tắt nội dung vụ án; ý kiến của bị đơn; nhận định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề; cơ sở pháp lý.
Phần quyết định: Phán quyết của HĐXX về từng yêu cầu (chấp nhận hay bác); quyết định về án phí; quyền kháng cáo của đương sự.
SAU KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
GIAO, GỬI BẢN ÁN SƠ THẨM
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao bản án cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 269 BLTTDS 2025.
KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN SƠ THẨM
Thời hạn kháng cáo
Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày ra quyết định. Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân không có mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày bản án được giao, niêm yết hoặc đăng tải.
Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án.
Hiệu lực của bản án sơ thẩm
Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật sau khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị. Trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị, nếu có kháng cáo hoặc kháng nghị, bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật và được chuyển lên Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.