Công ty Luật TNHH LPD & Partners

Công ty Luật TNHH LPD & Partners Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Công ty Luật TNHH LPD & Partners, Lawyer & Law Firm, 135/30 Đình Phong Phú, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Ho Chi Minh City.

TẬN TÂM - TẦM NHÌN - TRÁCH NHIỆM
- Tư vấn pháp luật: Hình sự, Dân sự, Thừa kế, Di chúc, Hôn nhân gia đình, Đất đai, Doanh nghiệp
- Đại diện ủy quyền, tham gia Tố tụng tại Tòa án và các cơ quan nhà nước khác.
- Đại diện ngoài tố tụng, hỗ trợ pháp lý

Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Giữa cha mẹ vợ với con rể, giữa cha mẹ chồng với con dâu sau khi con họ chết được miễn...
29/05/2026

Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Giữa cha mẹ vợ với con rể, giữa cha mẹ chồng với con dâu sau khi con họ chết được miễn thuế TNCN

Công văn số 14336/STNMT-PC ngày 18/5/2026 của Sở Tài nguyên Môi trường TP Hồ Chí Minh V/v hướng dẫn thực hiện cấp “Giấy ...
28/05/2026

Công văn số 14336/STNMT-PC ngày 18/5/2026 của Sở Tài nguyên Môi trường TP Hồ Chí Minh V/v hướng dẫn thực hiện cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” trên địa bàn thành phố

CHI TIẾT THỦ TỤC TỐ TỤNG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ 2026    Xét xử sơ thẩm là việc vụ án lần đầu tiên được đưa ra xét x...
20/05/2026

CHI TIẾT THỦ TỤC TỐ TỤNG XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ 2026
Xét xử sơ thẩm là việc vụ án lần đầu tiên được đưa ra xét xử tại tòa án có thẩm quyền. Hiện nay, phần lớn vụ án được tiến hành xét xử sơ thẩm ở TAND cấp khu vực, trừ những vụ án liên quan đến phán quyết trọng tài.

Trước khi tiến hành xét xử tại phiên tòa sơ thẩm, một vụ việc dân sự cần trải qua đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật, bao gồm việc gửi hồ sơ, tài liệu khởi kiện cho Tòa án đến tranh tụng tại Tòa. Các quy trình ấy được tiến hành cụ thể như sau.

Mục lục ẩn
1 CHUẨN BỊ ĐƠN KHỞI KIỆN
1.1 KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
1.1.1 Điều kiện khởi kiện
1.1.2 Hồ sơ khởi kiện
1.1.3 Nộp đơn khởi kiện
1.1.4 Thụ lý vụ án
1.2 CHUẨN BỊ XÉT XỬ
1.2.1 Thời hạn chuẩn bị xét xử
1.2.2 Các hoạt động chuẩn bị xét xử
1.2.3 Quyết định đưa vụ án ra xét xử (Điều 220 BLTTDS 2015)
1.2.4 Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
1.2.5 Triệu tập những người tham gia phiên tòa
2 TRONG KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
2.1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA
2.1.1 Địa điểm phiên tòa
2.1.2 Vắng mặt tại phiên tòa và hoãn phiên tòa
2.2 THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
2.2.1 Khai mạc phiên tòa
2.2.2 Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
2.2.3 Hỏi đương sự về bổ sung, rút yêu cầu
2.3 TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
2.3.1 Trình bày của các đương sự
2.3.2 Thủ tục hỏi
2.3.3 Tranh luận tại phiên tòa
2.4 NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
2.4.1 Nghị án (Điều 264 BLTTDS 2025)
2.4.2 Tuyên án (Điều 267 BLTTDS 2025)
3 SAU KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
3.1 GIAO, GỬI BẢN ÁN SƠ THẨM
3.2 KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN SƠ THẨM
3.2.1 Thời hạn kháng cáo
3.2.2 Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát
3.2.3 Hiệu lực của bản án sơ thẩm
CHUẨN BỊ ĐƠN KHỞI KIỆN
KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
Điều kiện khởi kiện
Chủ thể có quyền khởi kiện vụ án dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; hoặc cơ quan quản lý nhà nước, cá nhân, cơ quan, tổ chức được pháp luật trao quyền khởi kiện bảo vệ lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng

Hồ sơ khởi kiện
Để tiến hành khởi kiện, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải làm đơn khởi kiện, trong đơn có các nội dung chính sau đây:

Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
Tên, nơi cư trú/làm việc của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi/nghĩa vụ liên quan;
Quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết;
Họ tên, địa chỉ người làm chứng (nếu có);
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn phải bao gồm toàn bộ tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

Nộp đơn khởi kiện
Người khởi kiện nộp đơn trực tiếp tại Tòa án, gửi qua bưu điện, hoặc nộp trực tuyến theo quy định pháp luật. Tòa án phải nhận đơn và ghi vào sổ nhận đơn.

Sau khi nhận đơn, Tòa án sẽ cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện (lập tức với trường hợp nộp đơn tại Tòa, 02 ngày với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán xem xét đơn. Trong vòng 05 ngày làm việc từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn và quyết định một trong các phương án: thụ lý, chuyển cho Tòa án có thẩm quyền, yêu cầu sửa đổi bổ sung đơn, hoặc trả lại đơn.

Thụ lý vụ án
Sau khi xác định đơn đủ điều kiện, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện về tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án. Thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo về việc thụ lý vụ án bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, và Viện kiểm sát cùng cấp.

CHUẨN BỊ XÉT XỬ
Thời hạn chuẩn bị xét xử
Thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định như sau:

– Đối với vụ án dân sự, hôn nhân gia đình: 04 tháng – có thể gia hạn thêm không quá 02 tháng nếu vụ án có tính chất phức tạp.

– Đối với vụ án kinh doanh, thương mại, lao động: 02 tháng – có thể gia hạn thêm không quá 01 tháng nếu vụ án có tính chất phức tạp.

Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, thời hạn mở phiên tòa là 01 tháng (trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này có thể kéo dài lên 02 tháng) kể từ ngày có quyết định

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy vào diễn biến vụ việc thực tế, Thẩm phán ra một trong 04 quyết định: (1) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự; (2) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án; (3) Đình chỉ giải quyết vụ án; (4) Đưa vụ án ra xét xử.

Các hoạt động chuẩn bị xét xử
a) Lập hồ sơ vụ án (Điều 204 BLTTDS 2015)

Thẩm phán yêu cầu đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ; tiến hành thu thập chứng cứ theo quy định (xem xét tại chỗ, trưng cầu giám định, định giá tài sản, ủy thác tư pháp…).

b) Quyền nộp ý kiến và yêu cầu phản tố của bị đơn

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thụ lý vụ án của Tòa, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến và tài liệu chứng cứ kèm theo. Bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn để bảo vệ quyền lợi của mình. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan có thể đưa ra yêu cầu độc lập (không chung mục đích, yêu cầu của bị đơn hay nguyên đơn).

c) Phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được.

Các vụ án không được hòa giải gồm: yêu cầu đòi bồi thường gây thiệt hại đến tài sản nhà nước; những vụ án phát sinh từ giao dịch trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội; và các vụ án khác không được hòa giải theo quy định pháp luật.

Sau khi đã có đủ điều kiện, Thẩm phán tổ chức phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và tạo điều kiện cho các đương sự hòa giải với nhau.

Sớm ngăn chặn mâu thuẫn từ công tác hòa giải - Báo Đồng Nai điện tử

(Ảnh: Báo Đồng Nai)

Nếu hòa giải thành, sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến, Thẩm phán công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự, chậm nhất trong vòng 05 ngày sau đó gửi thông báo đến các bên và Viện kiểm sát cùng cấp. Quyết định công nhận sự thỏa thuận này có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị; chỉ có thể kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Quyết định đưa vụ án ra xét xử (Điều 220 BLTTDS 2015)
Trong trường hợp không thể tiến hành hòa giải hoặc hòa giải không thành giữa các bên, cũng như không có lý do để đình chỉ/tạm đình chỉ xét xử, Tòa án sẽ ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Nội dung trong quyết định được ghi tại Điều 220 BLTTDS 2025

Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm 01 Thẩm phán và 02 Hội thẩm nhân dân (trường hợp đặc biệt có thể là 02 Thẩm phán và 03 Hội thẩm nhân dân). Riêng trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn chỉ do 01 Thẩm phán thực hiện và không có Hội thẩm nhân dân tham gia.

Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.

Đối với vụ án lao động thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặc đang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức về pháp luật lao động.

Triệu tập những người tham gia phiên tòa
Tòa án phải gửi yêu cầu triệu tập bằng văn bản cho đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch,…

TRONG KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TÒA
Địa điểm phiên tòa
Phiên tòa được tổ chức tại trụ sở Tòa án. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án có thể tổ chức phiên tòa ngoài trụ sở Tòa án nhưng phải bảo đảm tính trang nghiêm và hình thức phòng xử án.

Tại phòng xử án, mọi người phải tuân theo quy định về nội quy, trang phục; Hội đồng xét xử có quyền cưỡng chế, đưa ra khỏi phòng xử án những người gây rối.

Vắng mặt tại phiên tòa và hoãn phiên tòa
Lần triệu tập hợp lệ thứ nhất: Đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa (trừ trường hợp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt). Lần triệu tập hợp lệ thứ hai: Nếu nguyên đơn vắng mặt không lý do chính đáng thì bị coi là từ bỏ khởi kiện, Tòa án ra quyết định đình chỉ; nếu bị đơn vắng mặt thì Tòa án xét xử vắng mặt.

Theo Điều 233 BLTTDS 2025, thời hạn hoãn phiên tòa không quá 01 tháng kể từ ngày ra quyết định hoãn (đối với phiên tòa xét xr vụ án theo thủ tục rút gọn: không quá 15 ngày).

Trong quá trình xét xử, Tòa án có thể tạm ngừng phiên tòa không quá 01 tháng trong trường hợp: có vấn đề về sức khỏe người tiến hành/tham gia tố tụng; cần xác minh, thu thập chứng cứ bổ sung; chờ kết quả giám định bổ sung; hoặc các đương sự thống nhất đề nghị tạm ngừng để tự hòa giải.

THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
Khai mạc phiên tòa
Nội dung khai mạc bao gồm các bước theo trình tự:

Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Thư ký Tòa án báo cáo Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên tòa và lý do vắng mặt; Chủ tọa phiên tòa sẽ xác thực lại những thông tin này.
Chủ tọa giới thiệu thành phần Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên (nếu có), người phiên dịch, người giám định; phổ biến quyền và nghĩa vụ của các đương sự, người tham gia tố tụng.
Kiểm tra căn cước của những người tham gia phiên tòa.
Chủ tọa phổ biến quyền và nghĩa vụ của đương sự, người tham gia tố tụng khác.
Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch (nếu có).
Chủ tọa yêu cầu người làm chứng cam kết khai báo đúng sự thật; yêu cầu người giám định, người phiên dịch cam kết cung cấp kết quả chính xác.
Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
Trước khi hỏi người làm chứng, chủ toạ phiên tòa có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan. Biện pháp phổ biến là yêu cầu người làm chứng rời khỏi phòng xử án trong thời gian chờ được hỏi.

Hỏi đương sự về bổ sung, rút yêu cầu
Chủ tọa phiên tòa hỏi nguyên đơn có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu khởi kiện không; hỏi bị đơn có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu phản tố không; hỏi người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu độc lập không.

Nếu có thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu, Hội đồng xét xử phải xem xét chấp nhận và ghi nhận. Trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện, Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ.

TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
Đây là trung tâm của phiên tòa – giai đoạn các đương sự và người bảo vệ quyền lợi của họ trình bày, hỏi, đối đáp, tranh luận về chứng cứ, tình tiết vụ án và pháp luật áp dụng.

Trình bày của các đương sự
Chủ tọa phiên tòa điều khiển việc tranh tụng theo thứ tự: Nguyên đơn (hoặc người bảo vệ quyền lợi) trình bày yêu cầu khởi kiện và căn cứ; Bị đơn (hoặc người bảo vệ quyền lợi) trình bày ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn và yêu cầu phản tố (nếu có); Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày.

Tại phiên tòa, đương sự chỉ có quyền bổ sung chứng cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 96 BLTTDS (chứng cứ Tòa án không yêu cầu hoặc đương sự không thể biết trong quá trình giải quyết vụ án).

Thủ tục hỏi
Trình tự hỏi: Nguyên đơn/người bảo vệ hỏi trước, sau đó đến bị đơn/người bảo vệ, người có quyền lợi liên quan/người bảo vệ, những người tham gia tố tụng khác; Chủ tọa và Hội thẩm nhân dân hỏi những vấn đề chưa rõ; Kiểm sát viên hỏi (nếu tham gia phiên tòa).

Trường hợp một bên đương sự có nhiều người thì hỏi từng người một; chỉ hỏi về những vấn đề chưa trình bày rõ, có mâu thuẫn với nhau hoặc với lời khai trước đó; hoặc mâu thuẫn với lời trình bày của những đương sự khác. Đương sự có thể tự mình trả lời hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trả lời thay, sau đó đương sự tự bổ sung.

Tranh luận tại phiên tòa
Sau phần hỏi, Hội đồng xét xử chuyển sang phần tranh luận. Trình tự tranh luận như sau:

Người bảo vệ quyền lợi của nguyên đơn phát biểu, nguyên đơn có thể bổ sung ý kiến;
Người bảo vệ quyền lợi của bị đơn phát biểu, bị đơn có thể bổ sung ý kiến;
Người bảo vệ quyền lợi của người có quyền lợi liên quan phát biểu;
Các đương sự đối đáp theo sự điều khiển của chủ tọa;
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án (nếu VKS tham gia).
Hội đồng xét xử không hạn chế thời gian tranh luận nhưng có quyền yêu cầu đương sự dừng trình bày những vấn đề không liên quan đến vụ án. Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu tranh luận thêm về vấn đề cụ thể khi xét thấy cần thiết.

Nếu qua tranh luận xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ, Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.

NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
Nghị án (Điều 264 BLTTDS 2025)
Sau khi kết thúc tranh luận, Hội đồng xét xử vào phòng nghị án để xem xét, quyết định giải quyết vụ án. Việc nghị án chỉ do các thành viên Hội đồng xét xử tiến hành và được ghi lại bằng biên bản. Các thành viên Hội đồng xét xử biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Thẩm phán chủ tọa biểu quyết sau cùng.

Nếu trong quá trình nghị án cần xem xét thêm chứng cứ hoặc hỏi thêm, Hội đồng xét xử có thể quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận trước khi nghị án tiếp.

Tuyên án (Điều 267 BLTTDS 2025)
Sau khi bản án được thông qua, Hội đồng xét xử trở lại phòng xử án để tuyên án. Mọi người phải đứng dậy khi Hội đồng xét xử vào phòng xử án. Chủ tọa hoặc một thành viên HĐXX đọc toàn bộ bản án. Sau khi tuyên án, chủ tọa giải thích thêm về việc thi hành bản án và quyền kháng cáo.

Bản án sơ thẩm dân sự phải có các phần:

Phần mở đầu: Tên Tòa án xét xử, số, ngày, tháng, năm; họ tên Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký; tên đương sự và người đại diện; đối tượng tranh chấp.
Phần nội dung vụ án và nhận định của Tòa án: Trình bày tóm tắt nội dung vụ án; ý kiến của bị đơn; nhận định của Hội đồng xét xử về từng vấn đề; cơ sở pháp lý.
Phần quyết định: Phán quyết của HĐXX về từng yêu cầu (chấp nhận hay bác); quyết định về án phí; quyền kháng cáo của đương sự.
SAU KHI DIỄN RA PHIÊN TÒA SƠ THẨM
GIAO, GỬI BẢN ÁN SƠ THẨM
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao bản án cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 269 BLTTDS 2025.

KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN SƠ THẨM
Thời hạn kháng cáo
Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày ra quyết định. Đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân không có mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày bản án được giao, niêm yết hoặc đăng tải.

Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án.

Hiệu lực của bản án sơ thẩm
Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật sau khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị. Trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị, nếu có kháng cáo hoặc kháng nghị, bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật và được chuyển lên Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết.

15/05/2026

TÓM TẮT Ý CHÍNH – DỰ THẢO SỬA ĐỔI LUẬT ĐẤT ĐAI 2026 (bản 22/4/2026)

1. THAY ĐỔI LỚN VỀ QUY HOẠCH – BỎ DẦN CẤP HUYỆN, TĂNG VAI TRÒ CẤP XÃ/TỈNH

Quy hoạch sử dụng đất được lập đồng thời nhiều cấp để đồng bộ hơn.
Xu hướng chuyển mạnh sang:
- Cấp quốc gia
- Cấp tỉnh
- Cấp xã
Giảm vai trò trung gian cấp huyện trong nhiều thủ tục.
Nếu quy hoạch kỳ mới chưa xong, chỉ tiêu cũ chưa dùng hết vẫn tiếp tục được áp dụng.

Ý nghĩa:
→ Rút ngắn thủ tục hành chính
→ Đẩy nhanh phê duyệt dự án
→ Tăng quyền địa phương cấp cơ sở

2. MỞ RỘNG THÊM CÁC TRƯỜNG HỢP NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Bổ sung nhiều nhóm dự án mới:
Khu thương mại tự do (FTZ)
Trung tâm tài chính quốc tế
Dự án thỏa thuận được trên 75% diện tích nhưng còn vướng phần nhỏ
Quỹ đất thanh toán BT
Ý nghĩa:
→ Tăng tốc các siêu dự án lớn
→ Hạn chế “1 hộ chặn cả dự án”
→ Nhà đầu tư hạ tầng/KCN hưởng lợi mạnh

3. CƠ CHẾ “75% ĐỒNG THUẬN” – ĐIỂM RẤT QUAN TRỌNG

Nếu doanh nghiệp đã thỏa thuận trên:
75% diện tích
75% số hộ
=> HĐND cấp tỉnh có thể xem xét thu hồi phần còn lại.

Ý nghĩa:
→ Đây là thay đổi cực lớn cho phát triển đô thị/KCN
→ Giảm đình trệ giải phóng mặt bằng

4. RÚT NGẮN THỜI GIAN THÔNG BÁO THU HỒI ĐẤT

Đất nông nghiệp: từ 90 ngày → 60 ngày
Đất phi nông nghiệp: từ 180 ngày → 120 ngày
Ý nghĩa:
→ Nhanh hơn cho đầu tư công và đại dự án
→ Người dân cần theo dõi quy hoạch sát hơn

5. ĐỀN BÙ – TÁI ĐỊNH CƯ LINH HOẠT HƠN

Có thể bồi thường bằng:
Đất cùng mục đích
Tiền
Đất khác mục đích
Nhà ở
Ưu tiên tái định cư tại chỗ / gần nơi cũ.
Cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất tái định cư.
Ý nghĩa:
→ Có lợi hơn cho người bị thu hồi
→ Tăng khả năng ổn định cuộc sống

6. SIẾT MẠNH ĐẤT BỎ HOANG – TRÚNG ĐẤU GIÁ XONG KHÔNG LÀM SẼ BỊ THU HỒI

Đất đấu giá không sử dụng 12 tháng → cảnh báo
Gia hạn tối đa 24 tháng
Hết thời gian vẫn bỏ hoang → thu hồi không bồi thường
Ý nghĩa:
→ Chống đầu cơ giữ đất
→ Tăng áp lực triển khai thật

7. NHÀ ĐẦU TƯ CÓ THỂ ỨNG TRƯỚC TIỀN ĐỀN BÙ – KHẤU TRỪ VÀO NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH

Ý nghĩa:
→ Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng
→ Hữu ích cho đại đô thị/KCN/logistics

8. MỞ RỘNG QUỸ ĐẤT CHO FTZ, KHU CÔNG NGHỆ SỐ, KHU CÔNG NGHIỆP

Bổ sung:
Khu công nghệ số tập trung
FTZ
Trung tâm tài chính
→ Phù hợp xu hướng Cái Mép Hạ, Long Thành, TOD logistics.

GÓC NHÌN NHÀ ĐẦU TƯ (QUAN TRỌNG)

Hưởng lợi:

1. KCN – logistics – FTZ – cảng biển – sân bay
(Long Thành, Cái Mép Hạ, Phú Mỹ…)
2. Đại đô thị tích hợp
(Vành đai, metro, TOD)
3. Địa phương có quy hoạch mạnh
(Đồng Nai, TP.HCM mở rộng, Bà Rịa…)

RỦI RO:
Đất đầu cơ treo lâu năm dễ bị siết.
Đất nằm trong quy hoạch thu hồi cần kiểm tra kỹ.
Mua giấy tay / pháp lý yếu vẫn phải chờ hướng dẫn chi tiết thêm.

Nguồn: Luật sư Nguyễn Đỉnh

📌 Bộ Tư pháp trả lời về việc công chứng liên quan đến quyền sử dụng đất của hộ gia đình
11/03/2026

📌 Bộ Tư pháp trả lời về việc công chứng liên quan đến quyền sử dụng đất của hộ gia đình

📝 CẤP SỔ ĐỎ CHO ĐẤT MUA BÁN VIẾT TAY - ĐƯỢC KHÔNG?Nhiều người dân hiện nay vẫn đang sử dụng đất do mua bán bằng giấy viế...
02/03/2026

📝 CẤP SỔ ĐỎ CHO ĐẤT MUA BÁN VIẾT TAY - ĐƯỢC KHÔNG?
Nhiều người dân hiện nay vẫn đang sử dụng đất do mua bán bằng giấy viết tay, đặc biệt là các giao dịch diễn ra từ nhiều năm trước. Vậy câu hỏi đặt ra:
👉 Đất mua bán bằng giấy viết tay có được cấp sổ đỏ không?
Câu trả lời là: Có thể được cấp, nhưng phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật đất đai hiện hành.
📌 1️⃣ Trường hợp được xem xét cấp sổ đỏ
Theo Luật Đất đai 2024 và các nghị định hướng dẫn:
✔ Việc mua bán bằng giấy viết tay xảy ra trước ngày 01/7/2014
✔ Đất đang sử dụng ổn định, không tranh chấp
✔ Phù hợp quy hoạch sử dụng đất
✔ Có giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất
👉 Khi đó, người sử dụng đất có thể làm thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mà không bắt buộc phải lập lại hợp đồng công chứng.
📌 2️⃣ Trường hợp mua bán viết tay sau 01/7/2014, thì theo luật:
- Hợp đồng chuyển nhượng bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Giấy viết tay không đủ điều kiện pháp lý để sang tên
👉 Trường hợp này thường phải:
• Liên hệ bên bán để ký lại hợp đồng công chứng
• Hoặc khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu công nhận giao dịch
📌 3️⃣ Hồ sơ cần chuẩn bị khi xin cấp sổ đỏ
Thông thường gồm:
📄 Đơn đăng ký cấp sổ đỏ
📄 Giấy tờ mua bán viết tay
📄 Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất
📄 Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính
⚠️ Lưu ý quan trọng
✔ Không phải mọi trường hợp mua bán viết tay đều được cấp sổ
✔ Cần xem xét kỹ thời điểm giao dịch – nguồn gốc đất – tình trạng quy hoạch
✔ Tránh nghe thông tin không chính thống gây hiểu nhầm

CẢNH BÁO GIAO DỊCH TỪ VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TP.HCM Văn phòng đăng ký đất đai TP HCM cảnh báo người dân về những rủi ...
28/01/2026

CẢNH BÁO GIAO DỊCH TỪ VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TP.HCM

Văn phòng đăng ký đất đai TP HCM cảnh báo người dân về những rủi ro pháp lý khi thực hiện giao dịch bất động sản.

Hiện nay các chủ đầu tư có năng lực tài chính yếu kém hoặc chưa hoàn tất thủ tục pháp lý thường sử dụng nhiều chiêu trò lách luật để huy động vốn và chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái quy định. Dưới đây là các chiêu trò cụ thể:

1. Sử dụng các loại hợp đồng biến tướng để huy động vốn

Khi dự án chưa đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định, chủ đầu tư thường lách luật bằng cách không ký hợp đồng mua bán chính thức mà sử dụng các loại văn bản thỏa thuận dân sự để thu tiền của khách hàng, bao gồm:
- Hợp đồng đặt cọc, đặt chỗ: Đây là hình thức phổ biến nhất để giữ chân khách hàng và thu tiền sớm.
- Hợp đồng nguyên tắc, văn bản thỏa thuận nội bộ: Chủ đầu tư dựa vào các văn bản này hoặc các phiếu thu, giấy xác nhận để thực hiện giao dịch khi dự án chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hợp đồng góp vốn: Hình thức này thường được núp bóng dưới tên gọi là góp vốn xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc góp vốn xây dựng nhà ở dù chưa đủ điều kiện pháp lý để huy động vốn theo quy định.

2. Giao dịch dựa trên thông tin không chính thống

- Chủ đầu tư và cò thường lợi dụng việc người dân chưa nhận thức đầy đủ sự khác biệt giữa quyền sử dụng đất hợp pháp và quyền chiếm hữu, sử dụng thực tế.
- Họ thực hiện các giao dịch dựa trên thông tin truyền miệng, quảng bá lệch lạc về giá trị pháp lý của dự án khi thực tế dự án chưa hoàn tất thủ tục, chưa giao tài sản nhưng đã thu số tiền lớn.

3. Bán dự án đang bị thế chấp hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính

- Chưa giải chấp: Một số chủ đầu tư đã thế chấp một phần hoặc toàn bộ dự án tại ngân hàng nhưng vẫn tiến hành huy động vốn, ký hợp đồng mua bán hoặc cho thuê mua nhà ở mà chưa thực hiện giải chấp theo quy định pháp luật.
- Chưa nộp tiền sử dụng đất: Có trường hợp chủ đầu tư thậm chí còn chưa thực hiện thủ tục giao đất, chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước nhưng vẫn tự ý phân lô và giao dịch ngầm.

4. Chiêu trò bán giấy tay qua nhiều cấp (F1, F2, F3...)

Tại một số dự án sau khi chủ đầu tư chuyển nhượng bất hợp pháp cho nhà đầu tư cấp 1 (F1) bằng giấy tay, các nhà đầu tư này lại tiếp tục bán giấy tay cho các nhà đầu tư cấp 2, cấp 3....

Việc này tạo ra một chuỗi giao dịch phức tạp, làm giá trị pháp lý của hợp đồng bị hạn chế và không được pháp luật bảo vệ dẫn đến nguy cơ tranh chấp kéo dài và người dân rất khó thu hồi lại tài sản đã chi trả.

5. Mập mờ tư cách chủ thể giao dịch

Trong nhiều trường hợp chủ đầu tư thực chất chỉ là bên môi giới nhưng không công khai rõ ràng hoặc không có giấy ủy quyền môi giới hợp lệ khiến người mua lầm tưởng đang làm việc trực tiếp với chủ thực sự của dự án.

Những hành vi này không chỉ gây rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho người mua như không được cấp Giấy chứng nhận, phát sinh tranh chấp mà còn có thể là dấu hiệu của hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản..

Để an toàn, người dân cần kiểm tra kỹ các giấy tờ như quy hoạch 1/500, giấy phép xây dựng, và văn bản xác nhận đủ điều kiện bán nhà của cơ quan quản lý nhà nước trước khi xuống tiền.

Nguồn: Paul Hoàng Hà

CÔNG VĂN SỐ 288/TTCP-C.I HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ VỀ XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO  Thanh tra Chính phủ ban hành Công...
23/01/2026

CÔNG VĂN SỐ 288/TTCP-C.I HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ VỀ XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Thanh tra Chính phủ ban hành Công văn 288/TTCP-C.I ngày 19/11/2025 về việc hướng dẫn nghiệp vụ về xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo.

Thông Báo quan trọng của VPDKDD. Tp.HCM Về viêc Kết thúc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính Bộ phận một cửa Văn phòng đă...
24/12/2025

Thông Báo quan trọng của VPDKDD. Tp.HCM

Về viêc Kết thúc tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính Bộ phận một cửa Văn phòng đăng ký đất đai TP. Hồ Chí Minh tại số 12 Phan Đăng Lưu (trừ 1 số thủ tục) và từ ngày 27-12-2025, việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân sẽ được tập trung tại trụ sở Trung tâm Phục vụ hành chính công TP.HCM, địa chỉ số 43 đường Nguyễn Văn Bá, phường Thủ Đức.

Nguồn: Ls Trần Minh Cường

Quy trình lên thổ cư áp dụng cho chính quyền 2 cấp1. Bạn check quy hoạch mảnh đất mình chuẩn bị lên thổ cư xem có phù hợ...
16/12/2025

Quy trình lên thổ cư áp dụng cho chính quyền 2 cấp
1. Bạn check quy hoạch mảnh đất mình chuẩn bị lên thổ cư xem có phù hợp là đất ở đến 2030 không, nếu quy hoạch đất ở, không bị các quy hoạch mở đường, quy hoạch dự án đã có thì mới chuyển mục đích được.
2. Bạn làm đơn đề nghị đo đạc lại mảnh đất, nếu chỉ lên 1 phần thổ cư chứ không phải toàn bộ mảnh đất thì có thêm phần mô tả về phần diện tích bạn lên thêm.
3. Làm đơn đề nghị chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo mẫu 01 nghị định số 151 của Chính phủ ( phần ghi đơn chi tiết ở ảnh đính kèm)
4. Giấy tờ nộp kèm gồm CCCD của chủ sử dụng đất, Sổ đỏ thửa đất, trích đo có dấu của văn phòng đăng ký đất đai, tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tờ khai thuế trước bạ, tờ khai tiền sử dụng đất.
5. Nộp hồ sơ tại bộ phận 1 cửa và nhập giấy hẹn, thười gian trả kết quả thường là 15 ngày nếu hồ sơ hợp lệ.
6. Sau 15 ngày UBND xã - phường sẽ ra quyết định vê việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, lưu ý xã sẽ xác định vị trí để áp giá đất nông nghiệp và đất ở để tính chênh lệch, bạn cần kiểm tra trước vị trí lô đất đối chiếu với bảng giá đất của UBND tỉnh để tránh bị áp thuế sai vị trí và cung đường.
7. Bạn liên hệ với cơ quan thuế lấy thông báo đi nộp thuế, sau khi nộp thuế xong bạn xin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế.
8. Bạn mang xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về xã, sau đó xã sẽ chuyển hồ sơ về chi nhánh VP đăng ký đất đai để được cập nhật và ra bìa mới với phần diện tích bạn vừa chuyển đổi xong.

Nguồn: Nhà đất Tuấn Trang

Address

135/30 Đình Phong Phú, Phường Tăng Nhơn Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 08:00 - 17:00
Tuesday 08:00 - 17:00
Wednesday 08:00 - 17:00
Thursday 08:00 - 17:00
Friday 08:00 - 17:00
Saturday 08:00 - 11:30

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Luật TNHH LPD & Partners posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share