Chuyên trang tư vấn pháp luật

Chuyên trang tư vấn pháp luật Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Chuyên trang tư vấn pháp luật, Lawyer & Law Firm, Điện Biên Phủ, phường 17, Quận Bình Thạnh, Ho Chi Minh City.

25/02/2023

TIỀN TRÚNG SỐ TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN LÀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ/CHỒNG?

Nhiều người cho rằng, vợ hay chồng trúng số thì tiền thưởng sẽ là tài sản riêng của người đó. Điều này liệu có đúng với quy định pháp luật hay không? Tiền trúng số sẽ được chia như thế nào nếu ly hôn?

Tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng, đồng thời căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định như sau:

Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

- Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

- Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

- Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, khoản thu nhập hợp pháp là tiền trúng số của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân được xem là tài sản chung của vợ chồng. Thế nên, tiền trúng số không phải là tài sản riêng như nhiều người vẫn nghĩ.

5 THẮC MẮC VỀ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT1. Có thể chọn hình thức công chứng hoặc chứng thực hợp đồng mua bán nh...
16/10/2022

5 THẮC MẮC VỀ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHÀ ĐẤT

1. Có thể chọn hình thức công chứng hoặc chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất?
Đúng. Căn cứ điểm a khoản 3 điều 167 Luật Đất đai năm 2013, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản 3 điều 167 Luật Đất đai năm 2013.

2. Mua căn hộ chung cư trực tiếp từ chủ đầu tư thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán?
Đúng. Theo điểm b khoản 3 điều 167 Luật Đất đai năm 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên. Như vậy, trường hợp một bên của hợp đồng là chủ đầu tư (tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản) thì hợp đồng mua bán căn hộ chung cư không bắt buộc phải công chứng, chứng thực mà do các bên thỏa thuận.

3. Mua bán nhà đất tại Đồng Nai có thể đến Văn phòng công chứng ở TP HCM để công chứng hợp đồng mua bán?
Sai. Theo điều 42 Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.

4. Việc chứng thực hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện tại UBND cấp xã nơi có nhà đất?
Đúng. Căn cứ khoản 6 điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại UBND cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại UBND cấp xã nơi có nhà.

5. Các bên có thể thỏa thuận kê khai giá mua bán nhà đất trong hợp đồng công chứng thấp hơn giá thực tế để giảm tiền thuế thu nhập cá nhân?
Sai. Người kê khai giá bán nhà trong hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá thực tế để giảm tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho Ngân sách nhà nước sẽ được xem là có hành vi sử dụng chứng từ không hợp pháp nhằm giảm số tiền thuế phải nộp (còn gọi là trốn thuế). Tùy vào mức độ, người vi phạm sẽ bị phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Trốn thuế theo điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Lưu ý, tại Công văn 438/BTC-VP ngày 12/1/2022, Bộ Tài Chính đề nghị Bộ Công an chỉ đạo cơ quan công an các địa phương phối hợp với các Cục thuế để điều tra xử lý nghiêm các hành vi kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản có dấu hiệu trốn thuế nhằm răn đe, ngăn chặn và truy thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Theo VnExpress

Tầm 30s là sập tủ 😅😅
04/10/2022

Tầm 30s là sập tủ 😅😅

05/09/2022

Tranh chấp đất đai giải quyết như thế nào !

SỐNG CHUNG NHƯ VỢ CHỒNG VỚI NGƯỜI ĐÃ NỘP ĐƠN LY HÔN THÌ CÓ PHẠM PHÁP?---1. Thế nào là sống chung như vợ chồng?Theo khoản...
04/09/2022

SỐNG CHUNG NHƯ VỢ CHỒNG VỚI NGƯỜI ĐÃ NỘP ĐƠN LY HÔN THÌ CÓ PHẠM PHÁP?

---
1. Thế nào là sống chung như vợ chồng?

Theo khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, sống chung như vợ chồng (hay chung sống như vợ chồng) là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.

---
2. Nộp đơn ly hôn có làm chấm dứt quan hệ vợ chồng?

Theo quy định tại khoản 14 Điều 3, khoản 1 Điều 57, Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ:

- Ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Thời điểm vợ hoặc chồng chết.

- Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.

Như vậy, chỉ mới nộp đơn ly hôn thì chưa làm chấm dứt quan hệ vợ chồng, mà chỉ khi bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật mới làm chấm dứt quan hệ hôn nhân.

---
3. Sống chung như vợ chồng với người đã nộp đơn ly hôn thì có phạm pháp?

Như đã phân tích ở trên thì nộp đơn ly hôn không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân nên hành vi sống chung như vợ chồng với người đã nộp đơn ly hôn là hành vi vi phạm theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

---
4. Sống chung như vợ chồng với người đã nộp đơn ly hôn bị xử lý thế nào?

Tùy vào tính chất, mức độ mà hành vi sống chung như vợ chồng với người đã nộp đơn ly hôn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể như sau:

- Xử phạt hành chính:

Theo điểm b, điểm c khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

- Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.

- Truy cứu trách nhiệm hình sự:

Người có hành vi sống chung như vợ chồng với người đã nộp đơn ly hôn thì tùy trường hợp mà một trong hai hoặc cả hai người có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng tại Điều 182 Bộ luật Hình sự với mức hình phạt cao nhất là 03 năm tù.

🍷XIN CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU 🍷 🍷 🍷    Giấy phép bán lẻ rượu là điều kiện bắt buộc nếu các tổ chức, cá nhân có hoạt độn...
31/08/2022

🍷XIN CẤP GIẤY PHÉP BÁN LẺ RƯỢU 🍷 🍷 🍷
Giấy phép bán lẻ rượu là điều kiện bắt buộc nếu các tổ chức, cá nhân có hoạt động bán lẻ rượu có nồng độ cồn từ 5,5 độ trở lên.
🔻Hoạt động bán lẻ được hiểu là hoạt động bán rượu cho người tiêu dùng để sử dụng mà không nhằm mục đích để bán lại.
⚖ Để được cấp giấy phép bán lẻ, cơ sở bán lẻ phải thỏa mãn đầy đủ các điều kiện như sau:
✔️Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
✔️Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.
✔️Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất rượu, thương nhân phân phối rượu hoặc thương nhân bán buôn rượu.
❌Cơ sở kinh doanh rượu không có giấy phép bị xử phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, tùy vào hình thức tăng nặng hoặc giảm nhẹ mà sẽ có mức phạt khác nhau.
🏤Cơ quan cấp giấy phép bán lẻ rượu: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan cấp Giấy phép bán lẻ rượu trên địa bàn.
🎯Thời hạn của giấy phép bán lẻ rượu là: 05 năm

--------------------------------------------------------------------------
🔎🔎🔎Để được tư vấn hỗ trợ về mọi vấn đề của doanh nghiệp khách hàng vui lòng liên hệ:
☎️ Ms Thảo : 0917051439
🌎 Trụ sở: 03 Nguyễn Văn Mai, P8, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh

VỢ CHỒNG CÓ NÊN XÁC LẬP TÀI SẢN RIÊNG KHÔNG ? Theo quy định của luật HN& GĐ, các ts của vợ chồng được xác lập trong thời...
28/08/2022

VỢ CHỒNG CÓ NÊN XÁC LẬP TÀI SẢN RIÊNG KHÔNG ?
Theo quy định của luật HN& GĐ, các ts của vợ chồng được xác lập trong thời kỳ hôn nhân sẽ được xác định là ts chung của vợ, chồng, trừ các ts mà mỗi người có trước khi kết hôn, ts được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, ts được chia riêng cho vợ, chồng, ts phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và các ts khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
Do đó, nếu ts mà vợ, chồng muốn xác định là ts riêng không thuộc một trong các loại ts được pháp luật mặc định là ts riêng nêu trên, các bên phải thực hiện các thủ tục xác lập ts riêng theo quy định.
Luật quy định về vấn đề này thế nào ?
Liên hệ Luật sư Trần Thảo để biết thêm !
Hotline: 0917051439
Vp Cam Ranh: 50/5 Quang Trung - Cam Thuận- Cam Ranh - Khánh Hoà


Chúc mừng hội nghị thành công
28/08/2022

Chúc mừng hội nghị thành công

[[[ CÁI BẪY ]]]"HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC CÔNG CHỨNG"Chắc nhiều người thấy lạ "Hợp đồng đặt cọc công chứng" ( HDDCCC) là ra phòng...
28/08/2022

[[[ CÁI BẪY ]]]
"HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC CÔNG CHỨNG"

Chắc nhiều người thấy lạ "Hợp đồng đặt cọc công chứng" ( HDDCCC) là ra phòng công chứng ký thì có gì mà bẫy ở đây. Nhưng mà không cái bẫy này toàn bộ bất lợi đều nằm ở người bán còn người mua là nắm đằng cán hết.

Nếu bên mua là người đàng hoàng thì không sao nhưng nếu là bên lừa đảo thì bây giờ mới là bắt đầu phát sinh vấn đề.

Trong HDDCCC có 1 câu "nếu bên mua không mua nữa thì sẽ bị mất cọc" chính câu đó khiến bên bán yên tâm ra ký. Ấy vậy mà tới khi bên mua không mua nữa thì bên bán phải lạy lục năn nỉ bên mua ra ký hủy HDDCCC thì bên phòng công chứng mới chịu hủy đi cái HDDCCC còn không hủy thì bên bán không thể bán người thứ 3.

Và bây giờ mới là cái BẪY thường gặp :

- Bên mua lướt cọc mà lướt không được không có tiền để công chứng sẽ chơi kèo câu giờ. Xin lại tiền cọc mới ra hủy công chứng.

- Trường hợp bên bán không biết phải hủy HDDCCC mới bán được cho người khác. Bên bán cứ tưởng bên mua không mua nữa thì mình cứ việc bán cho người khác thế là đi nhận cọc viết tay với bên thứ 3 ( cũng có thể là người của bên mua cắm vào ). Và lúc này bên Bán rơi vào thế bí phải chấp nhận theo yêu cầu của bên mua.

Nghe buồn cười đúng không?. Tài sản của mình nhưng vô tình rơi vào tay người khác định đoạt chỉ vì HDDCCC.

Còn nếu bên bán muốn đơn phương hủy HDDCCC thì chỉ có 1 nước duy nhất là khởi kiện ra toà. À mà ra toà thì cứ xác định trung bình 2 năm đến 10 năm mới xử xong nha.

Cái Bẫy này chắc chắn sẽ xảy ra nhiều nhất khi sốt đất đi qua. Khi hạ nhiệt thì đây sẽ là chiêu trò được xài nhiều nhất để thao túng người bán.

Và đôi khi mình sẽ thấy rõ luật của việt nam còn nhiều kẻ hở cho kẻ bất lương trục lợi.

Hotline : 0917051439


LY HÔN THEO YÊU CẦU CỦA MỘT BÊN (ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN)1. Người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:- Vợ và/hoặc chồng có quy...
24/04/2020

LY HÔN THEO YÊU CẦU CỦA MỘT BÊN (ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN)

1. Người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

- Vợ và/hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

2. Ly hôn theo yêu cầu của một bên:

- Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

- Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

- Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

3. Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn:

- Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

+ Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

- Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

4. Nuôi con, cấp dưỡng

- Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

- Nếu vợ, chồng không thỏa thuận được về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con (điều kiện kinh tế, tính chất công việc của vợ, chồng; điều kiện về thời gian, sức khỏe…); nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

- Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

- Mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng để giải quyết.

Cơ sở pháp lý: Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

18/10/2019

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

LY HÔN CÓ PHẢI CẤP DƯỠNG CHO CON RIÊNG CỦA VỢ, CHỒNG ?Cha dượng, mẹ kế có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d...
24/08/2019

LY HÔN CÓ PHẢI CẤP DƯỠNG CHO CON RIÊNG CỦA VỢ, CHỒNG ?
Cha dượng, mẹ kế có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con riêng của bên kia. Vậy nếu ly hôn thì có phải cấp dưỡng cho con riêng của vợ, chồng không?
Anh Phạm Văn L. có gửi đến câu hỏi: “Trước khi lấy nhau, vợ tôi đã có 01 đời chồng và 01 con riêng. Cháu bé ở với ông bà ngoại và mới chuyển đến ở với chúng tôi. Hiện tại, hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và định ly hôn. Vậy khi ly hôn, tôi có phải cấp dưỡng cho con riêng của vợ không?”

Luật sư tư vấn xin trả lời câu hỏi của anh như sau:

Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng mà không còn chung sống với mình nữa.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ có quyền và nghĩa vụ với con của mình như sau:

- Vợ chồng có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Nếu không thỏa thuận được thì sẽ do Tòa án quyết định;

- Con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con để quyết định người trực tiếp nuôi con;

- Giao cho mẹ trực tiếp nuôi con dưới 36 tháng tuổi trừ khi người mẹ không đủ điều kiện nuôi con hoặc có thỏa thuận khác;

- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, được thăm nom con mà không ai được cản trở và không gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của con…

Ngoài ra, tại Điều 79 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cha dượng, mẹ kế khi sống chung với con riêng của bên kia thì phải có quyền và nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục:

- Yêu thương, chăm lo việc học tập, giáo dục con;

- Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con;

- Giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập…

Theo quy định nêu trên, cha dượng, mẹ kế chỉ có quyền và nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng của bên kia khi con riêng cùng sống chung với mình.

Mà khi đã ly hôn, thì con riêng chắc chắn không còn sống chung với cha dượng hoặc mẹ kế nữa. Do đó, quyền và nghĩa vụ giữa cha dượng, mẹ kế với con riêng của bên kia không còn tồn tại.

Không chỉ vậy, pháp luật chỉ đặt ra quy định về cấp dưỡng sau khi ly hôn giữa cha mẹ và con mà không quy định về quyền và nghĩa vụ của cha dượng, mẹ kế với con riêng của bên kia.

Ngoài ra, khi vợ của anh ly hôn với chồng cũ thì cháu bé ở với ông bà ngoại, nghĩa là vợ anh là người trực tiếp nuôi con và cháu bé đã được cấp dưỡng bởi chồng cũ của vợ anh.

Hiện tại, anh đang sống cùng với con riêng của vợ anh thì khi hai anh chị ly hôn, quan hệ sống chung này sẽ chấm dứt. Lúc này, anh không còn nghĩa vụ phải chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cũng như cấp dưỡng cho con riêng của vợ nữa.
MỌI CHI TIẾT LIÊN HỆ
Luật sư: 0917.051.439

Address

Điện Biên Phủ, Phường 17, Quận Bình Thạnh
Ho Chi Minh City
70000

Telephone

+84917051439

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Chuyên trang tư vấn pháp luật posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Chuyên trang tư vấn pháp luật:

Share