Luật Sư Hóc Môn

Luật Sư Hóc Môn Chuyên Tranh tụng tại Tòa án: Hình sự, Dân sự, Nhà - Đất, Thừa kế, Hôn nhân, Hành chính, Kinh doanh..

Ngày 25/12/2025, Tòa án nhân dân Tối Cao công bố 10 Án lệ, gồm:1. Án lệ số 73/2025/AL về việc áp dụng tình tiết tăng nặn...
05/02/2026

Ngày 25/12/2025, Tòa án nhân dân Tối Cao công bố 10 Án lệ, gồm:

1. Án lệ số 73/2025/AL về việc áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng”
Tình huống án lệ: Bị cáo dùng hung khí nguy hiểm tấn công vào vùng trọng yếu trên cơ thể bị hại làm bị hại rơi xuống biển, sau đó bị cáo đe dọa người khác không cho cứu giúp bị hại.
Giải pháp pháp lý: Trường hợp này, tòa án phải áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng” đối với bị cáo.

2. Án lệ số 74/2025/AL về việc định tội danh “Trộm cắp tài sản” đối với hành vi chiếm đoạt tài sản của mình đang bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ.
Tình huống án lệ: Cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông và tạm giữ phương tiện vi phạm của bị cáo để xử lý. Sau đó, bị cáo lén lút vào khu vực tạm giữ phương tiện vi phạm của cơ quan có thẩm quyền, lấy phương tiện của mình mang đi cất giấu.
Giải pháp pháp lý: Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Trộm cắp tài sản”.

3. Án lệ số 75/2025/AL về thủ đoạn gian dối để trộm cắp tài sản.
Tình huống án lệ: Chủ sở hữu tài sản không trông coi, quản lý tài sản của mình và cũng không giao cho ai trông coi, quản lý tài sản. Bị cáo dùng thủ đoạn gian dối đưa ra các thông tin không đúng để người không được giao trông coi, quản lý tài sản tin rằng bị cáo là người thân quen của chủ sở hữu tài sản và giao tài sản này cho bị cáo. Bị cáo đã chiếm đoạt tài sản này.

Giải pháp pháp lý: Trường hợp này, bị cáo phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Trộm cắp tài sản”.

4. Án lệ số 76/2025/AL về việc tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội chưa sang tên.

Tình huống án lệ: Bị cáo mua xe ô tô nhưng chưa làm thủ tục sang tên theo quy định, người bán xác nhận đã bán xe ô tô cho bị cáo và không tranh chấp về quyền sở hữu tài sản. Sau đó, bị cáo sử dụng xe ô tô này làm công cụ, phương tiện phạm tội.

Giải pháp pháp lý: Trường hợp này, tòa án phải xác định xe ô tô là tài sản của bị cáo và tuyên tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước.

5. Án lệ số 77/2025/AL về việc vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin tình trạng bệnh hiểm nghèo của bên mua bảo hiểm.

Tình huống án lệ: Trong đơn yêu cầu bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không cung cấp thông tin về tình trạng bệnh hiểm nghèo của mình, mặc dù biết rõ mình có bệnh này và đã đi khám, chữa bệnh nhiều lần. Trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm chết do bệnh hiểm nghèo nêu trên.

Giải pháp pháp lý: Trường hợp này, tòa án phải xác định bên mua bảo hiểm đã vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin tình trạng bệnh hiểm nghèo khi giao kết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp bảo hiểm không phải chịu trách nhiệm bảo hiểm.

6. Án lệ số 78/2025/AL về xác định mục đích góp vốn vào công ty

Tình huống án lệ: Công ty đã thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã thể hiện các thành viên góp vốn và số vốn điều lệ. Sau đó bên góp vốn và công ty có thỏa thuận về việc góp vốn, chia lợi nhuận nhưng không thỏa thuận về việc tăng vốn điều lệ của công ty. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không thể hiện việc tăng vốn điều lệ.

Giải pháp pháp lý: Trường hợp này, tòa án phải xác định việc góp vốn nhằm mục đích kinh doanh, không phải để tăng vốn điều lệ của công ty.

7. Án lệ số 79/2025/AL về chủ thể giao kết hợp đồng đặt cọc và hiệu lực của hợp đồng đặt cọc

Tình huống án lệ 1: Các bên xác lập hợp đồng đặt cọc để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hai bên. Bên đặt cọc biết đối tượng chuyển nhượng là quyền sử dụng đất đang thế chấp tại ngân hàng nhưng vẫn xác lập hợp đồng đặt cọc.

Giải pháp pháp lý 1: Trường hợp này, tòa án phải xác định hợp đồng đặt cọc là hợp đồng độc lập và có hiệu lực.

Tình huống án lệ 2: Bên nhận đặt cọc không có quyền sở hữu đối với tài sản chuyển nhượng, không có quyền thực hiện chuyển nhượng tài sản, nhưng được chủ sở hữu tài sản ủy quyền giao kết hợp đồng đặt cọc. Bên đặt cọc biết nhưng không phản đối.

Giải pháp pháp lý 2: Trường hợp này, tòa án phải xác định bên nhận đặt cọc có quyền xác lập hợp đồng đặt cọc và hợp đồng đặt cọc có hiệu lực.

8. Án lệ số 80/2025/AL về việc tặng cho vé số của vợ, chồng

Tình huống án lệ: Một bên vợ, chồng tặng cho tài sản là tờ vé số chưa mở thưởng cho người khác, người nhận vé số không biết hoặc không buộc phải biết vé số được tặng cho là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ, chồng. Sau đó, tờ vé số này trúng thưởng.

Giải pháp pháp lý: Trường hợp này, tòa án phải xác định tờ vé số chưa mở thưởng được tặng cho là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu và việc tặng cho tài sản không cần sự đồng ý của người vợ hoặc chồng của người tặng cho.

9. Án lệ số 81/2025/AL về xác định tranh chấp dân sự về đòi lại tài sản

Tình huống án lệ: Các bên giao kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ, sau đó thỏa thuận chấm dứt hợp đồng. Nguyên đơn (bên cung ứng dịch vụ) yêu cầu bị đơn (bên sử dụng dịch vụ) trả tiền dịch vụ; bị đơn đồng ý sẽ trả tiền nhưng chưa trả nên nguyên đơn khởi kiện tại tòa án yêu cầu bị đơn trả tiền. Bị đơn yêu cầu áp dụng thời hiệu khởi kiện.

Giải pháp pháp lý: Trường hợp này, toà án phải xác định tranh chấp giữa các bên là tranh chấp dân sự về đòi lại tài sản và không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

10. Án lệ số 82/2025/AL về xác định tài sản chung của vợ chồng trước khi đăng ký kết hôn

Tình huống án lệ: Vợ chồng có một bên là người nước ngoài, hai bên đã có tờ khai đăng ký kết hôn và tổ chức lễ cưới. Sau đó, một bên vợ/chồng là người Việt Nam đứng tên giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước khi vợ chồng đăng ký kết hôn. Bên chuyển nhượng xác nhận đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho vợ chồng.

Giải pháp pháp lý: Trường hợp này, tòa án phải xác định quyền sử dụng đất do một bên nhận chuyển nhượng là tài sản chung của vợ chồng.

Ngày 09/01/2026, Cục Quản lý đất đai có Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ  xử lý khó khăn, vướng mắc trong giải quyết cấp Giấy chứ...
13/01/2026

Ngày 09/01/2026, Cục Quản lý đất đai có Công văn 41/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ xử lý khó khăn, vướng mắc trong giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; theo NGHỊ QUYẾT 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc Hội.

BẢN ÁN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO NUÔI CON KHÔNG PHẢI CON RUỘTTòa án nhận định: "nguyên đơn yêu cầu là: Bồi thường khoản ti...
13/01/2026

BẢN ÁN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO NUÔI CON KHÔNG PHẢI CON RUỘT
Tòa án nhận định: "nguyên đơn yêu cầu là: Bồi thường khoản tiền chi phí nuôi dưỡng cháu Đinh Tùng L do anh bị lừa dối vì cháu Đinh Tùng L không phải là con đẻ, đồng thời yêu cầu bồi thường tổn thất về tinh thần. Mặc dù hiện nay chưa có Án lệ về vụ việc tương tự, pháp luật không quy định đầy đủ trong trường hợp này, nhưng xét thấy:
Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Đinh Tùng V là vợ chồng ( đã ly hôn ngày 05/02/2020), trong quá trình chung sống chị Nguyễn Thanh H đã vi phạm Khoản 1 Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình “ Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu , chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc gia đình”. Từ việc vi phạm nghĩa vụ trên đây dẫn đến vụ việc Tòa án giải quyết hiện nay.
….……………….
Hoạt động của con người là hoạt động có ý thức, mọi việc làm đều có mục đích. Anh Đinh Hồng V nuôi dưỡng chăm sóc cháu Đinh Tùng L là được hưởng lợi về mặt tình cảm và trông cậy lúc tuổi già. Nhưng mục đích ấy không đạt được. Vì vậy, người gây thiệt hại phải có trách nhiệm bồi thường là phù hợp với quy định chung của pháp luật và vì lẽ công bằng…
Tòa án quyết định: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đinh Hồng V"

CHÍNH THỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH LẬP 19 TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - TP HCM.     Ngày 27/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quố...
28/06/2025

CHÍNH THỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH LẬP 19 TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - TP HCM.

Ngày 27/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2025.
Theo đó
Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh sau khi sáp nhập TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và TAND tỉnh Bình Dương sẽ có 19 Tòa án nhân dân khu vực -TP.HCM mới được thành lập. Cụ thể:

1. TAND khu vực 1 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND quận 3, quận 1 & quận 4.

2. TAND khu vực 2 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của TAND TP Thủ Đức.

3. TAND khu vực 3 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND quận 5, quận 6 và quận 11.

4. TAND khu vực 4 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 9 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND quận 10 và quận Tân Bình.

5. TAND khu vực 5 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 8 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND quận Bình Thạnh, Phú Nhuận.

6. TAND khu vực 6 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND huyện Nhà Bè, quận 7, Cần Giờ.

7. TAND khu vực 7 - TP.HCM:
Có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã, thuộc TP.HCM, gồm: Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND quận 12, Gò Vấp.

8. TAND khu vực 8 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND huyện Củ Chi, Hóc Môn.

9. TAND khu vực 9 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND quận Bình Tân, Tân Phú.

10. TAND khu vực 10 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND quận 8, huyện Bình Chánh.

11. TAND khu vực 11 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 6 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND Vũng Tàu, Côn Đảo.

12. TAND khu vực 12 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 6 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND Phú Mỹ, Bà Rịa.

13. TAND khu vực 13 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 4 đơn vị hành chính cấp xã: Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của TAND huyện Long Đất.

14. TAND khu vực 14 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND huyện Châu Đức, Xuyên Mộc.

15. TAND khu vực 15 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 4 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của TAND TP Thủ Dầu Một.

16. TAND khu vực 16 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 7 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Đông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của TAND TP Thuận An, TAND TP Dĩ An.

17. TAND khu vực 17 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 8 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Tân Đông Hiệp, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND Tân Uyên, Bắc Tân Uyên.

18. TAND khu vực 18 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 9 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Hòa Lợi, Phú An, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND Bến Cát, Dầu Tiếng.

19. TAND khu vực 19 - TP.HCM:
Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 8 đơn vị hành chính cấp xã thuộc TP.HCM, gồm: Long Nguyên, Bến Cát, An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng.
Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn của các TAND Bàu Bàng, Phú Giáo.

Mua bán nhà đất phải sang tên sổ đỏ trong vòng 30 ngày, nếu chậm người dân sẽ bị phạt ?Theo khoản 1 Điều 133 Luật Đất đa...
28/11/2024

Mua bán nhà đất phải sang tên sổ đỏ trong vòng 30 ngày, nếu chậm người dân sẽ bị phạt ?

Theo khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024, đối với thửa đất đã có Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (gọi tắt là chuyển nhượng nhà đất) thì phải đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động.
Theo đó, Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định mức phạt không đăng ký đất đai.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai.
Ngoài bị phạt tiền, người sử dụng đất còn bị buộc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.

Mừng 79 năm ngày truyền thống Luật Sư (10/10/1945 - 10/10/2024).Ngày 10/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số ...
10/10/2024

Mừng 79 năm ngày truyền thống Luật Sư (10/10/1945 - 10/10/2024).
Ngày 10/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 46/SL về hành nghề Luật Sư đầu tiên ở nước Việt Nam.
Sắc lệnh 46/SL ngày 10/10/1945 đã trở thành bước ngoặt quan trọng phát triển quyền bào chữa và nghề Luật sư ở Việt Nam.
Ngày 14/01/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 149/QĐ-TTg; lấy ngày 10/10 hàng năm là Ngày truyền thống của Luật sư Việt Nam. Từ đó, đánh dấu sự phát triển của ngành Luật sư và đất nước.
Nhân kỷ niệm ngày truyền thống Luật Sư Việt Nam 10/10, xin chúc các Luật Sư, các chuyên viên pháp lý luôn có sức khỏe, sáng tạo và chủ động trong công việc để đấu tranh, bảo vệ công lý, lẽ công bằng nhằm mang lại những lợi ích tốt nhất cho khách hàng, người dân !

Vợ chồng đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn nhưng trên Giấy không có chữ ký của cả vợ và chồng. Vậy quan hệ hôn nhân có...
17/08/2022

Vợ chồng đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn nhưng trên Giấy không có chữ ký của cả vợ và chồng. Vậy quan hệ hôn nhân có được công nhận không? Vợ chồng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn không?

Trả lời:
Trường hợp này là vi phạm về thủ tục đăng ký kết hôn mà trách nhiệm chính thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi làm thủ tục đăng ký kết hôn (do đã trao cho 02 bên Giấy chứng nhận kết hôn không có đủ chữ ký). Do không vi phạm điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật HNGĐ nên việc kết hôn không bị coi là trái pháp luật có thể bị hủy theo Điều 10 Luật HNGĐ. Quan hệ hôn nhân của các bên được công nhận nên vợ chồng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

13/01/2022

Từ ngày 01/3/2022, điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn sẽ được thực hiện theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP.
Theo đó, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Thứ nhất, có hợp đồng mua bán, thuê mua được lập theo quy định tại Điều 6 của Nghị định 02/2022/NĐ-CP; trường hợp các bên đã ký hợp đồng trước ngày 01/3/2022 thì phải có hợp đồng đã ký kết.
- Thứ hai, thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thứ ba, hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng phải thuộc diện không có tranh chấp, khiếu kiện (đây là nội dung mới so với quy định hiện hành tại Nghị định 76/2015/NĐ-CP).
- Thứ tư, nhà, công trình xây dựng thuộc hợp đồng mua bán, thuê mua không thuộc diện bị kê biên, thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý (đây là nội dung mới so với quy định hiện hành tại Nghị định 76/2015/NĐ-CP).
Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng được thực hiện đối với toàn bộ hợp đồng. Trường hợp mua bán, thuê mua nhiều căn nhà, công trình xây dựng trong cùng một hợp đồng mà các bên có nhu cầu chuyển nhượng từng căn nhà, công trình xây dựng (theo quy định hiện hành tại Nghị định 76/2015/NĐ-CP bắt buộc phải chuyển nhượng toàn bộ, không cho phép chuyển nhượng từng căn nhà, công trình xây dựng) thì bên chuyển nhượng phải thỏa thuận với chủ đầu tư để sửa đổi hợp đồng mua bán, thuê mua nhà, công trình xây dựng hoặc ký phụ lục hợp đồng trước khi thực hiện chuyển nhượng hợp đồng theo quy định tại Nghị định 02/2022/NĐ-CP.

Lưu ý, việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai và chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có sẵn không áp dụng đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội.

Hướng dẫn đóng dấu giáp lai và dấu treo đúng chuẩn: căn cứ Điều 33 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định1. Sử dụng con dấua) ...
12/08/2020

Hướng dẫn đóng dấu giáp lai và dấu treo đúng chuẩn:

căn cứ Điều 33 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định
1. Sử dụng con dấu
a) Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ theo quy định.
b) Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
c) Các văn bản ban hành kèm theo văn bản chính hoặc phụ lục: Dấu được đóng lên trang đầu, trùm một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tiêu đề phụ lục.
d) Việc đóng dấu treo, dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản giấy do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định.
đ) Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 tờ văn bản.

Tiền trúng xổ số là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng?Tại Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy ...
05/05/2020

Tiền trúng xổ số là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng?

Tại Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."
Bên cạnh đó tại Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
"1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.
2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật."

Hợp đồng thuê nhà có bắt buộc công chứng?Căn cứ Điều 472 BLDS 2015 quy định về hợp đồng thuê tài sản như sau: “Hợp đồng ...
18/03/2020

Hợp đồng thuê nhà có bắt buộc công chứng?

Căn cứ Điều 472 BLDS 2015 quy định về hợp đồng thuê tài sản như sau:
“Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Căn cứ Khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014 quy định:
“Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.”

Căn cứ Công văn 4528/TCT-PC ngày 02/11/2015 của Tổng Cục Thuế.

Theo đó, hợp đồng thuê nhà không bắt buộc phải công chứng, chứng thực trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Address

1/101 Lê Thị Hà, Xã Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City
LUẬTSƯ

Telephone

+84777705779

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Luật Sư Hóc Môn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share