Tư Vấn Pháp Luật - Luật Sư Nguyễn

Tư Vấn Pháp Luật - Luật Sư Nguyễn Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tư Vấn Pháp Luật - Luật Sư Nguyễn, Legal Service, 95 Lê Văn Lương, Quận 7, Ho Chi Minh City.

- Tư vấn pháp lý về Đất đai, Kinh doanh BĐS, Dân sự, Hôn nhân & gia đình...
- Giải quyết tranh chấp, thực hiện dịch vụ pháp lý, thủ tục hành chính theo yêu cầu.

VPF CẤM NHÀ TÀI TRỢ CỦA BẦU ĐỨC ???Tết nhất tới nơi rồi mà xem tin này vẫn ngứa mồm quý vị ạ. VPF suy cho cùng vẫn là mộ...
19/01/2023

VPF CẤM NHÀ TÀI TRỢ CỦA BẦU ĐỨC ???

Tết nhất tới nơi rồi mà xem tin này vẫn ngứa mồm quý vị ạ. VPF suy cho cùng vẫn là một doanh nghiệp Việt Nam được thành lập theo pháp luật Việt Nam và dĩ nhiên cũng phải vận hành hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thế mà cty này lại ban hành một quy định trái khoáy với pháp luật cạnh tranh trong Điều lệ giải đấu. Cụ thể như sau:

"Ngành hàng độc quyền của nhà tài trợ chính giải V-League 2023 là nước tăng lực. Nhà tài trợ chính của giải được quyền quảng bá độc quyền trong các hoạt động tuyên truyền, họp báo, đặt bảng quảng cáo và hoạt động thương mại khác liên quan đến giải".

Tôi khẳng định đây là một hành vi tác động hạn chế cạnh tranh nhằm tạo ra hành vi hạn chế cạnh tranh. Cụ thể VPF lợi dụng quyền lực của mình để hợp thức hóa một thỏa thuận mang tính hạn chế canh tranh để tạo ra lợi thế hoặc vị thế độc quyền cho một hoặc một số nhà tài trợ nào đó. Dĩ nhiên thỏa thuận này là hoàn toàn trái với quy định pháp luật.

Theo khoản 4 Điều 3 Luật cạnh tranh 2018 thì thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là hành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh. Như vậy dù là VPF đưa thỏa thuận này vào dưới dạng một quy định tại Điều lệ giải đấu hoặc một thỏa thuận trong hợp đồng với các nhà tài trợ thì vẫn được coi đó là một thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Tại khoản 2 Điều 12 Luật cạnh tranh 2018 quy định các trường hợp bị cấm trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh như sau:

"Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh;
Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận".

Như vậy quy định trong Điều lệ giải của VPF thực chất đó là một thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Mục đích để ưu tiên cho một nhà tài trợ nào đó bằng việc ngăn cản không cho các nhà tài trợ khác vào thị trường quảng cáo tại giải đấu đồng thời loại bỏ khỏi thị trường các danh nghiệp là đối tác với các thành viên của mình. Đó là hành vi bị cấm trong Luật cạnh tranh. Tôi cho rằng bản thân quy định này đã bị vô hiệu ngay từ ban đầu. Do đó việc VPF dùng quy định này để áp đặt các thành viên và các doanh nghiệp khác là thiếu sự thương tôn pháp luật.

Là một người yêu bóng đá chân chính mấy năm nay tôi rất mừng vì sự phát triển của đội tuyển nước nhà nhưng trong lòng tôi vẫn canh cánh nỗi lo. Bỡi nền bóng đá nước mình không được xây dựng trên một nền tản vững chắc. Mà một trong số đó phải nhắc đến câu chuyện điều hành, nó luôn là vấn đề nhức nhối. Rất hi vọng HAGL lần này phải mạnh mẽ hơn, quyết liệt hơn để đấu tranh và bên cạnh đó các đội bóng khác cũng phải chung tay đóng góp ý kiến để VPF thấy cái sai của họ mà thay đổi góp phần xây dựng nền tản bóng đá nước nhà bền vững hơn.

Ls. NGUYỄN - Tản mạn ngày 28 tết.
Liên hệ tư vấn:
☎️ Call/Zalo: 0901.488864
📧 Mail: [email protected]

"Tôi làm bóng đá hơn 20 năm rồi, lần đầu tiên mới thấy sự cấm đoán vô lý như thế. HAGL không có sự lựa và tôi quyết định dừng cuộc chơi bóng đá ở đây” - bầu Đức thẳng thắn.

Cuối Năm Tản Mạn Với Nghề. 🤔🤔Anh em trong nghề có theo dõi vụ này tôi tin chắc ai cũng mừng cho anh ấy còn riêng tôi thì...
16/01/2023

Cuối Năm Tản Mạn Với Nghề. 🤔🤔
Anh em trong nghề có theo dõi vụ này tôi tin chắc ai cũng mừng cho anh ấy còn riêng tôi thì tôi rất khâm phục.

Mọi người biết không trên thực tế chuyện khách hàng quỵt tiền phí dịch vụ thuê LS không hiếm nhưng không mấy khi LS lên tiếng phàn nàn hoặc tệ hơn là lôi khách hàng ra tòa kiện tụng. Không phải họ sợ, không phải họ không kiện được mà vì "Chữ tình" quý vị ạ. Nghề LS ai cũng nói khô khan, thiếu cảm xúc bỡi mang nặng tính lý trí nhưng mấy ai biết được rằng để có cái nhìn khách quan nhất người LS luôn phải đặt bản thân mình vào nhiều vị trí để soi xét và nhận định nhất là đối với khách hàng của mình. Vì vậy mà không tránh được sự đồng cảm. LS không khô khan hay thiếu cảm xúc đâu. Chỉ là đôi khi vì tính chất công việc buộc họ phải quyết liệt, mạnh mẽ để chiến đấu cho công lý, chiến đấu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

Quý vị có công nhận với tôi con đường để thành một LS khó khăn và gian nan không? Chứ nếu dể quá thì ai cũng chọn nghề này rồi phải không ạ. Hj.

Thật ra thì con đường học tập không phải là sự trở ngại lớn nhất đối với LS ở Việt Nam mà cái khó nhất chính là "Chữ quyền". Mọi người xem phim ảnh, tin tức thấy ông LS bên Mỹ, bên Hong Kong hay các quốc gia khác trông rất oai. Họ đi tới đâu được cơ quan tổ chức bảo vệ tới đó còn LS ở Việt Nam mình không có cái quyền nào hết quý vị ạ. Nhiều khi bào chữa, bảo vệ cho khách hàng xong thì đến tính mạng mình cũng không bảo vệ được. Bên Mỹ nghề LS là một nghề có thu nhập trong top cao nhất của xã hội còn nước mình nhiều ông LS phải bỏ nghề vì không nuôi nỗi gia đình.

Nói thế không phải để than mà muốn nói cho quý vị hiểu nghề LS ở Việt Nam chưa được xã hội coi trọng. Chính vì lẽ đó mà nhiều LS khi bị khách hàng bạc bẽo vẫn đành vui vẻ chấp nhận chứ không phàn nàn. Đây cũng chính là lý do tôi khâm phục anh Thịnh bỡi anh là những người dũng cảm tiên phong lên tiếng bảo vệ mình và hy vọng từ đây xã hội sẽ có cái nhìn tích cực hơn đối với nghề LS.

Liên hệ tư vấn:
☎️ Call/Zalo: 0901.488864
📧 [email protected]

Hôm qua (13/1), TAND cấp cao tại TPHCM tuyên án phúc thẩm (lần 2) vụ tranh chấp hợp đồng hứa thưởng giữa luật gia Đặng Đình Thịnh (Hội luật gia Việt Nam) và bị đơn là bà Vương Thị Khanh cùng con trai Nguyễn Đắc Quang.

TPHCM đang thực hiện chi chính sách hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng dịch Covid 19 đợt 1 năm 2021.Người dân trên địa bàn th...
19/07/2021

TPHCM đang thực hiện chi chính sách hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng dịch Covid 19 đợt 1 năm 2021.
Người dân trên địa bàn thành phố thuộc 2 nhóm sau đây chú ý để thực hiện quyền lợi của mình nhé.

Nhóm 1: Người bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ trên đường phố; thu gom rác, phế liệu; bốc vác, chuyển hàng bằng xe ba gác, xe thô sơ; bán lẻ vé số lưu động; tự làm trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe. Đối tượng này sẽ do chính quyền xã, phường lập danh sách, xét duyệt và chi trả.

Nhóm 2: Người làm thuê tại hộ kinh doanh, cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, lưu trú, du lịch, chăm sóc sức khỏe (bao gồm cả bảo vệ), một số lĩnh vực ngành nghề phải tạm ngừng hoạt động theo chỉ đạo của UBND TP.HCM ngày 30.5.2021. Đối tượng này sẽ do chủ sử dụng lao động thống kê, lập danh sách gửi UBND xã, phường nơi đặt cơ sở, điểm hoạt động để UBND xã, phường thực hiện chi trả.

https://m.thanhnien.vn/thoi-su/tphcm-nguoi-lao-dong-chi-nhan-1-muc-ho-tro-1416620.html

01/06/2021
13/04/2021

Ngày 1/7 người ngoại tỉnh sẽ bị xóa đăng ký thường trú nếu 🤔🤔

Chủ hộ có quyền, nghĩa vụ gì trong Luật Cư trú mới?
13/04/2021

Chủ hộ có quyền, nghĩa vụ gì trong Luật Cư trú mới?

𝟮𝟲 𝗚𝗶𝗮̂́𝘆 𝗧𝗼̛̀ 𝗖𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗠𝗶𝗻𝗵 𝗤𝘂𝘆𝗲̂̀𝗻 𝗦𝘂̛̉ 𝗗𝘂̣𝗻𝗴 Đ𝗮̂́𝘁 𝗠𝗮̀ 𝗡𝗴𝘂̛𝗼̛̀𝗶 𝗗𝗮̂𝗻 𝗖𝗮̂̀𝗻 𝗕𝗶𝗲̂́𝘁.𝘎𝘪𝘢̂́𝘺 𝘵𝘰̛̀ 𝘤𝘩𝘶̛́𝘯𝘨 𝘮𝘪𝘯𝘩 𝘲𝘶𝘺𝘦̂̀𝘯 𝘴𝘶̛...
17/01/2021

𝟮𝟲 𝗚𝗶𝗮̂́𝘆 𝗧𝗼̛̀ 𝗖𝗵𝘂̛́𝗻𝗴 𝗠𝗶𝗻𝗵 𝗤𝘂𝘆𝗲̂̀𝗻 𝗦𝘂̛̉ 𝗗𝘂̣𝗻𝗴 Đ𝗮̂́𝘁 𝗠𝗮̀ 𝗡𝗴𝘂̛𝗼̛̀𝗶 𝗗𝗮̂𝗻 𝗖𝗮̂̀𝗻 𝗕𝗶𝗲̂́𝘁.

𝘎𝘪𝘢̂́𝘺 𝘵𝘰̛̀ 𝘤𝘩𝘶̛́𝘯𝘨 𝘮𝘪𝘯𝘩 𝘲𝘶𝘺𝘦̂̀𝘯 𝘴𝘶̛̉ 𝘥𝘶̣𝘯𝘨 đ𝘢̂́𝘵 𝘨𝘰̂̀𝘮 𝘎𝘪𝘢̂́𝘺 𝘤𝘩𝘶̛́𝘯𝘨 𝘯𝘩𝘢̣̂𝘯 (𝘚𝘰̂̉ đ𝘰̉, 𝘚𝘰̂̉ 𝘩𝘰̂̀𝘯𝘨) 𝘷𝘢̀ 𝘨𝘪𝘢̂́𝘺 𝘵𝘰̛̀ 𝘷𝘦̂̀ 𝘲𝘶𝘺𝘦̂̀𝘯 𝘴𝘶̛̉ 𝘥𝘶̣𝘯𝘨 đ𝘢̂́𝘵. 𝘉𝘦̂𝘯 𝘤𝘢̣𝘯𝘩 𝘷𝘪𝘦̣̂𝘤 𝘤𝘩𝘶̛́𝘯𝘨 𝘮𝘪𝘯𝘩 𝘲𝘶𝘺𝘦̂̀𝘯 𝘴𝘶̛̉ 𝘥𝘶̣𝘯𝘨 đ𝘢̂́𝘵 𝘵𝘩𝘪̀ 𝘤𝘰̀𝘯 𝘤𝘰́ 𝘨𝘪𝘢́ 𝘵𝘳𝘪̣ 𝘵𝘳𝘰𝘯𝘨 𝘯𝘩𝘪𝘦̂̀𝘶 𝘵𝘳𝘶̛𝘰̛̀𝘯𝘨 𝘩𝘰̛̣𝘱 𝘬𝘩𝘢́𝘤 𝘯𝘩𝘢𝘶.

👉Căn cứ Điều 98, 100 Luật Đất đai 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất gồm:

✳ Nhóm 1: Giấy chứng nhận.

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

* Lợi ích khi có Giấy chứng nhận:

- Thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

- Căn cứ xác nhận ai là người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở.

- Là căn cứ để bồi thường khi thu hồi đất.

- Là căn cứ để thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai.

- Được sử dụng làm căn cứ xác định loại đất.

- Là thành phần hồ sơ đăng ký biến động (hồ sơ sang tên,...).

✳ Nhóm 2: Giấy tờ về quyền sử dụng đất.

4. Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

6. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

7. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

8. Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

* Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, gồm:

9. Bằng khoán điền thổ.

10. Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

11. Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ.

12. Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận.

13. Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp.

14. Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.

15. Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được UBND cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận.

* Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ, gồm:

16. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

17. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

- Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp.

- Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND xã, phường, thị trấn hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập.

- Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã và bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp.

Trường hợp trong đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất có sự khác nhau giữa thời điểm làm đơn và thời điểm xác nhận thì thời điểm xác lập đơn được tính theo thời điểm sớm nhất ghi trong đơn.

- Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của UBND xã, phường, thị trấn, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất.

- Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được UBND xã, phường, thị trấn, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở.

- Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo Chỉ thị 282/CT-QP ngày 11/7/1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

18. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

19. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

20. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

21. Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND xã, phường, thị trấn, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

22. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

23. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và các giấy tờ quy định tại thứ tự (16), (17), (18), (19), (20), (21), (22) có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

24. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận.

25. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

26. Hộ gia đình, cá nhân có quyết định giao đất, quyết định hoặc hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.

* Ứng dụng của giấy tờ về quyền sử dụng đất:

- Căn cứ để cấp Giấy chứng nhận.

- Căn cứ để không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận.

- Căn cứ xác định loại đất.

- Căn cứ khi xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao.

- Căn cứ để xác định thẩm quyền (nơi nộp đơn) khi giải quyết tranh chấp đất đai, cụ thể:

+ Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

+ Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết theo quy định sau đây:

▪︎ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện, cấp huyện.

▪︎ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

➡️Trên đây là những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất mà người dân nên biết vì những loại giấy tờ này rất quan trọng như được sử dụng để cấp Giấy chứng nhận, căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai,…

➡️Nếu có vướng mắc về đất đai - nhà ở, bạn đọc vui lòng Comment/Inbox để được hỗ trợ nhanh nhất.

𝗡𝗮̆𝗺 𝟮𝟬𝟮𝟭, Đ𝗮̂́𝘁 𝗞𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝗦𝗼̂̉ Đ𝗼̉ 𝗖𝗼́ Đ𝘂̛𝗼̛̣𝗰 𝗣𝗵𝗲́𝗽 𝗫𝗮̂𝘆 𝗗𝘂̛̣𝗻𝗴 𝗡𝗵𝗮̀ 𝗢̛̉?👉𝑀𝑜̣̂𝑡 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑢̛̃𝑛𝑔 𝑔𝑖𝑎̂́𝑦 𝑡𝑜̛̀ đ𝑒̂̉ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑐𝑎...
13/01/2021

𝗡𝗮̆𝗺 𝟮𝟬𝟮𝟭, Đ𝗮̂́𝘁 𝗞𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝗦𝗼̂̉ Đ𝗼̉ 𝗖𝗼́ Đ𝘂̛𝗼̛̣𝗰 𝗣𝗵𝗲́𝗽 𝗫𝗮̂𝘆 𝗗𝘂̛̣𝗻𝗴 𝗡𝗵𝗮̀ 𝗢̛̉?

👉𝑀𝑜̣̂𝑡 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑢̛̃𝑛𝑔 𝑔𝑖𝑎̂́𝑦 𝑡𝑜̛̀ đ𝑒̂̉ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑐𝑎̂́𝑝 𝑝ℎ𝑒́𝑝 𝑥𝑎̂𝑦 𝑑𝑢̛̣𝑛𝑔 𝑙𝑎̀ 𝑔𝑖𝑎̂́𝑦 𝑡𝑜̛̀ 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔 𝑚𝑖𝑛ℎ 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡. 𝑉𝑎̣̂𝑦, 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 ℎ𝑜̛̣𝑝 đ𝑎̂́𝑡 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑠𝑜̂̉ đ𝑜̉ 𝑐𝑜́ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑐𝑎̂́𝑝 𝑔𝑖𝑎̂́𝑦 𝑝ℎ𝑒́𝑝 𝑥𝑎̂𝑦 𝑑𝑢̛̣𝑛𝑔 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔? Đ𝑎̂́𝑡 𝑐ℎ𝑢̛𝑎 𝑐𝑜́ 𝑠𝑜̂̉ đ𝑜̉ 𝑐𝑜́ đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑝ℎ𝑒́𝑝 𝑥𝑎̂𝑦 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑡𝑟𝑒̂𝑛 đ𝑎̂́𝑡 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔? 𝑀𝑢𝑜̂́𝑛 𝑥𝑎̂𝑦 𝑑𝑢̛̣𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑡𝑟𝑒̂𝑛 đ𝑎̂́𝑡 𝑘ℎ𝑜̂𝑛𝑔 𝑐𝑜́ 𝑠𝑜̂̉ đ𝑜̉ 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑝ℎ𝑎̉𝑖 𝑙𝑎̀𝑚 𝑛ℎ𝑢̛̃𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢̉ 𝑡𝑢̣𝑐 𝑔𝑖̀ 𝑡ℎ𝑒𝑜 đ𝑢́𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑦 đ𝑖̣𝑛ℎ 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡...𝑙𝑎̀ 𝑛ℎ𝑢̛̃𝑛𝑔 𝑐𝑎̂𝑢 ℎ𝑜̉𝑖 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑟𝑎̂́𝑡 𝑛ℎ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑞𝑢𝑎𝑛 𝑡𝑎̂𝑚. 𝑁𝑎𝑦 #𝐷𝑖̣𝑐ℎ_𝑉𝑢̣_𝐻𝑎̀𝑛ℎ_𝐶ℎ𝑖́𝑛ℎ_𝑇𝑎̣𝑖_𝑁ℎ𝑎̀ 𝑥𝑖𝑛 𝑔𝑖𝑎̉𝑖 đ𝑎́𝑝 𝑛ℎ𝑢̛ 𝑠𝑎𝑢:

𝗧𝗿𝘂̛𝗼̛̀𝗻𝗴 𝗵𝗼̛̣𝗽 𝗻𝗮̀𝗼 𝘅𝗮̂𝘆 𝗻𝗵𝗮̀ 𝗽𝗵𝗮̉𝗶 𝗰𝗼́ 𝗴𝗶𝗮̂́𝘆 𝗽𝗵𝗲́𝗽?

Trước khi khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị và nhà ở riêng lẻ tại nông thôn nhưng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa phải có giấy phép xây dựng.

Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ phải có một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Chỉ cần có một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai thì được xin giấy phép xây dựng nhà ở mà không bắt buộc giấy tờ đó là Giấy chứng nhận (Sổ đỏ), khi có giấy phép xây dựng thì người dân được phép khởi công xây dựng.

Theo Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP, giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng là một trong những loại giấy tờ sau:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai sửa đổi năm 2001, Luật Đất đai năm 2003.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định Luật Đất đai năm 2013, Luật sửa đổi, bổ sung các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009.

3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định tại Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994, Nghị định 61/CP ngày 05/7/1994 về mua bán và kinh doanh nhà ở.

4. Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 được hướng dẫn chi tiết tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP hoặc giấy xác nhận của UBND cấp xã và được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

5. Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01/7/2004 nhưng không có Giấy chứng nhận, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, chỉ cần có một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai thì được xin giấy phép xây dựng nhà ở mà không bắt buộc giấy tờ đó là Giấy chứng nhận (sổ đỏ), khi có giấy phép xây dựng thì người dân được phép khởi công xây dựng.

Đ𝗮̂́𝘁 𝗸𝗵𝗼̂𝗻𝗴 𝗰𝗼́ 𝘀𝗼̂̉ đ𝗼̉ 𝘃𝗮̂̃𝗻 𝘅𝗮̂𝘆 𝗱𝘂̛̣𝗻𝗴 𝗻𝗵𝗮̀ 𝗼̛̉?

Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn mà không nằm trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thì được miễn giấy phép xây dựng.

Mặc dù được miễn giấy phép xây dựng nhưng không phải xây dựng tùy ý mà phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cụ thể:

-- Phải sử dụng đúng mục đích sử dụng đất. Theo đó, người dân chỉ được xây dựng nhà ở trên đất ở. Trường hợp không có Giấy chứng nhận phải có một trong những giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sử dụng đất có mục đích là đất ở, cụ thể:

Căn cứ Điều 3 Nghị định 53/2017/NĐ-CP, một số loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp mà không phải là Giấy chứng nhận như:

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất để chứng minh có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 hướng dẫn cụ thể tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 16 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP hoặc

+ Giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất và được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận thửa đất có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.

-- Xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

➡️Như vậy, theo quy định hiện nay thì đất không có Sổ đỏ vẫn được phép xây dựng nhà ở nếu có đủ điều kiện theo từng trường hợp như trên. Ngoài giấy tờ hợp pháp về đất đai, tùy thuộc vào từng loại công trình, để được cấp giấy phép xây dựng người có yêu cầu phải chuẩn bị thêm đơn đề nghị, bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt,…

➡️Mọi chị tiết thắc mắc xin liên hệ ☎️ 0901488864 để được giải đáp.

𝗡𝗴𝘂̛𝗼̛̀𝗶 𝗗𝗮̂𝗻 𝗧𝘂̛̣ 𝗟𝗮̀𝗺 𝗦𝗼̂̉ Đ𝗼̉ 𝟮𝟬𝟮𝟭 𝗣𝗵𝗮̉𝗶 𝗕𝗶𝗲̂́𝘁 𝟲 Đ𝗶𝗲̂̀𝘂 𝗦𝗮𝘂:👉Làm Sổ đỏ là một thủ tục khó khăn và phức tạp nhưng rất...
13/01/2021

𝗡𝗴𝘂̛𝗼̛̀𝗶 𝗗𝗮̂𝗻 𝗧𝘂̛̣ 𝗟𝗮̀𝗺 𝗦𝗼̂̉ Đ𝗼̉ 𝟮𝟬𝟮𝟭 𝗣𝗵𝗮̉𝗶 𝗕𝗶𝗲̂́𝘁 𝟲 Đ𝗶𝗲̂̀𝘂 𝗦𝗮𝘂:

👉Làm Sổ đỏ là một thủ tục khó khăn và phức tạp nhưng rất nhiều hộ gia đình, cá nhân tự thực hiện. đã tổng hợp và chỉ ra những điều nên biết khi tự làm Sổ đỏ để tránh bị vướng mắc.

* 𝑆𝑜̂̉ đ𝑜̉, 𝑆𝑜̂̉ ℎ𝑜̂̀𝑛𝑔 𝑙𝑎̀ 𝑐𝑎́𝑐ℎ 𝑔𝑜̣𝑖 𝑝ℎ𝑜̂̉ 𝑏𝑖𝑒̂́𝑛 𝑐𝑢̉𝑎 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑑𝑎̂𝑛, 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑢𝑎̣̂𝑡 đ𝑎̂́𝑡 đ𝑎𝑖 𝑡𝑢̛̀ 𝑛𝑔𝑎̀𝑦 10/12/2009 đ𝑒̂́𝑛 𝑛𝑎𝑦 𝑘ℎ𝑖 đ𝑢̉ đ𝑖𝑒̂̀𝑢 𝑘𝑖𝑒̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑖̀ 𝑛𝑔𝑢̛𝑜̛̀𝑖 𝑑𝑎̂𝑛 đ𝑢̛𝑜̛̣𝑐 𝑐𝑎̂́𝑝 𝐺𝑖𝑎̂́𝑦 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑚𝑎̂̃𝑢 𝑐ℎ𝑢𝑛𝑔 𝑐𝑢̉𝑎 𝐵𝑜̣̂ 𝑇𝑎̀𝑖 𝑛𝑔𝑢𝑦𝑒̂𝑛 𝑣𝑎̀ 𝑀𝑜̂𝑖 𝑡𝑟𝑢̛𝑜̛̀𝑛𝑔 𝑣𝑜̛́𝑖 𝑡𝑒̂𝑛 𝑔𝑜̣𝑖 𝑝ℎ𝑎́𝑝 𝑙𝑦́ 𝑙𝑎̀ 𝐺𝑖𝑎̂́𝑦 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑢̛̉ 𝑑𝑢̣𝑛𝑔 đ𝑎̂́𝑡, 𝑞𝑢𝑦𝑒̂̀𝑛 𝑠𝑜̛̉ ℎ𝑢̛̃𝑢 𝑛ℎ𝑎̀ 𝑜̛̉ 𝑣𝑎̀ 𝑡𝑎̀𝑖 𝑠𝑎̉𝑛 𝑘ℎ𝑎́𝑐 𝑔𝑎̆́𝑛 𝑙𝑖𝑒̂̀𝑛 𝑣𝑜̛́𝑖 đ𝑎̂́𝑡 (𝑔𝑜̣𝑖 𝑡𝑎̆́𝑡 𝑙𝑎̀ 𝐺𝑖𝑎̂́𝑦 𝑐ℎ𝑢̛́𝑛𝑔 𝑛ℎ𝑎̣̂𝑛).

𝟏. 𝐊𝐡𝐢 𝐧𝐚̀𝐨 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐆𝐢𝐚̂́𝐲 𝐜𝐡𝐮̛́𝐧𝐠 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧 𝐥𝐚̂̀𝐧 đ𝐚̂̀𝐮?

Đây là quy định đầu tiên mà người đang sử dụng đất phải biết vì nếu không được cấp Giấy chứng nhận thì sẽ không cần quan tâm các bước sau.

Căn cứ Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 20, 21, 22, 23, 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, điều kiện được cấp Giấy chứng nhận (công nhận quyền sử dụng đất) được chia thành 02 nhóm:

💥Nhóm 1: Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Căn cứ pháp lý: Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Đánh giá: Được cấp Giấy chứng nhận (dễ thực hiện trên thực tế) vì đây là trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã có giấy chứng về quyền sử dụng đất. Hay nói cách khác, đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất đứng tên mình hoặc đứng tên người khác nhưng có được do nhận chuyển quyền như nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế,... (kèm theo giấy tờ chứng minh việc chuyển quyền như hợp đồng, di chúc) thì khi đó đã có căn cứ để chứng minh có quyền sử dụng đất.

💥Nhóm thứ 2: Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất rất phức tạp khi xem xét điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận.

Căn cứ Điều 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 20, 22, 23, 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được chia thành nhiều trường hợp khác nhau, điều kiện cấp và khả năng được cấp không giống nhau.

𝟐. 𝐂𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐛𝐢̣ 𝐭𝐢𝐞̂̀𝐧 đ𝐞̂̉ 𝐧𝐨̣̂𝐩 𝐤𝐡𝐢 𝐥𝐚̀𝐦 𝐒𝐨̂̉ đ𝐨̉.

* Lý do nên biết và ước lượng được số tiền phải nộp:

Sau khi biết được thửa đất đang sử dụng được cấp hoặc có thể được cấp Giấy chứng nhận thì người dân cần ước lượng được khoản tiền phải nộp vì những lý do sau đây:

-- Nếu vì “sợ” phải nộp nhiều tiền nhưng thực tế nộp ít nên không đề nghị cấp Giấy chứng nhận, vì không có Giấy chứng nhận nên không được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp để vay tiền, trừ 02 trường hợp.

-- Nếu không ước lượng được số tiền phải nộp có thể dẫn đến 02 rủi ro sau:

+ Không đủ tiền nộp nên không được trao Giấy chứng nhận.

+ Không đủ tiền nộp nên bị tính tiền chậm nộp (giống với việc tính lãi nhưng thấp hơn lãi).

* Các khoản tiền có thể phải nộp khi được cấp Giấy chứng nhận:

-- Tiền sử dụng đất (nếu có): Thông thường đây là khoản tiền nhiều nhất nhưng không phải trường hợp nào cũng phải nộp.

-- Lệ phí trước bạ: Số lệ phí phải nộp = 0.5% x Giá tính lệ phí trước bạ (diện tích x 1m2 giá đất theo Bảng giá đất).

Ví dụ: Ông A được cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có diện tích 100m2, giá đất theo Bảng giá đất là 10 triệu đồng.

Số lệ phí trước bạ ông A phải nộp là 05 triệu đồng [Lệ phí trước bạ phải nộp = 0.5% x (100m2 x 10 triệu đồng) = 05 triệu đồng].

-- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Các tỉnh thành thu không quá 100.000 đồng/giấy/lần cấp, trừ một vài tỉnh thu 120.000 đồng.

-- Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu: (Chỉ một vài tỉnh thu).

-- Thuế sử dụng đất (nếu chưa nộp), nhưng trên thực tế ít người phải nộp khi cấp Giấy chứng nhận vì hàng năm dù không có Giấy chứng nhận thì người dân vẫn nộp thuế sử dụng đất.

𝟑. 𝐇𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐒𝐨̂̉ đ𝐨̉ 𝐜𝐡𝐨 đ𝐚̂́𝐭 𝐜𝐨́ 𝐠𝐢𝐚̂́𝐲 𝐭𝐨̛̀ 𝐯𝐚̀ đ𝐚̂́𝐭 𝐤𝐡𝐨̂𝐧𝐠 𝐜𝐨́ 𝐠𝐢𝐚̂́𝐲 𝐭𝐨̛̀.

Tại Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT chỉ quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất, riêng trường hợp đất không có giấy tờ thì không có quy định cụ thể nên khi người dân tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu cần hết sức lưu ý vấn đề này để chuẩn bị hồ sơ cho đúng quy định, cụ thể:

* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

-- Đơn theo Mẫu số 04a/ĐK.

-- Trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất: Phải có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

-- Nếu đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Phải có một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

-- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

-- Đơn theo Mẫu số 04a/ĐK.

-- Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp hoặc xác nhận phù hợp với quy hoạch.

-- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Ngoài ra, tùy thuộc vào từng thửa đất mà có thể có thêm một số giấy tờ xác minh khác.

𝟒. 𝐂𝐚́𝐜𝐡 𝐠𝐡𝐢 đ𝐨̛𝐧 đ𝐞̂̀ 𝐧𝐠𝐡𝐢̣ 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐒𝐨̂̉ đ𝐨̉.

Trên thực tế rất nhiều người khi tự thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận không biết cách ghi đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu số 04a/ĐK.

⚠️Lưu ý:

-- Trên mạng có cả mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận không còn sử dụng là mẫu số 04/ĐK nên người dân cần hết sức lưu ý để không sử dụng sai mẫu. Ngoài ra, người dân có thể ra UBND xã, phường, thị trấn xin mẫu đơn này.

-- Nếu tẩy xóa, sửa chữa trên đơn thì không được chấp nhận.

𝟓. 𝐍𝐨̛𝐢 𝐧𝐨̣̂𝐩 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ đ𝐞̂̀ 𝐧𝐠𝐡𝐢̣ 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐒𝐨̂̉ đ𝐨̉:

Căn cứ Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:

* Cách 1: Nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

* Cách 2: Không nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Nếu hộ gia đình, cá nhân không nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất thì nộp tại:

-- Bộ phận một cửa đối với địa phương đã thành lập bộ phận này theo quy định của UBND cấp tỉnh.

-- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai.

-- Nộp tại địa điểm theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu UBND cấp tỉnh có quy chế riêng (đây là quy định mới theo Nghị định 148/2020/NĐ-CP).

𝟔. 𝐂𝐚́𝐜𝐡 𝐱𝐮̛̉ 𝐥𝐲́ 𝐤𝐡𝐢 𝐛𝐢̣ 𝐜𝐡𝐚̣̂𝐦 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐒𝐨̂̉ đ𝐨̉:

Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà có cách xử lý khác nhau. Trên thực tế nên chia thành 03 mức độ, với mỗi mức độ có cách xử lý cho phù hợp như sau:

* Mức độ 1: Hỏi lý do vì sao không giải quyết theo đúng thời hạn (không theo thời hạn tại phiếu hẹn trả kết quả) - có thể “gia hạn thêm” dù pháp luật không quy định.

* Mức độ 2: Khiếu nại.

* Mức độ 3: Khởi kiện hành chính (khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính) theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015.

➡️Kết luận: Trên đây là những điều quan trọng mà người dân cần phải biết khi tự làm Sổ đỏ, trong đó cần lưu ý nhất về điều kiện được cấp và chi phí phải nộp khi được cấp Sổ đỏ.

Nếu có vướng mắc khi làm Sổ đỏ, bạn đọc vui lòng liên hệ ☎️ 0901.488864 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Address

95 Lê Văn Lương, Quận 7
Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 09:00 - 17:00
Tuesday 09:00 - 17:00
Wednesday 09:00 - 17:00
Thursday 09:00 - 17:00
Friday 09:00 - 17:00

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Tư Vấn Pháp Luật - Luật Sư Nguyễn posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share

Category