Giay phep lao dong

Giay phep lao dong Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Giay phep lao dong, Corporate lawyer, Hồ chí Minh city, Ho Chi Minh City.

Một số vấn đề lưu ý về Evisa (visa điện tử) cho người nước ngoài1. Không cần làm công văn nhập cảnh ở sân bay, không cần...
07/03/2024

Một số vấn đề lưu ý về Evisa (visa điện tử) cho người nước ngoài

1. Không cần làm công văn nhập cảnh ở sân bay, không cần tốn thời gian để làm thủ tục nhận visa tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước ngoài.
Evisa là sự lựa chọn thuận lợi nhất khi bạn cần visa để vào Việt Nam.

2. Evisa có nhiều mục đích như du lịch, làm việc,..

3. Để làm dịch vụ, bạn cung cấp mặt hộ chiếu và file hình mới chụp 4x6.

4. Và nếu bạn làm dịch vụ thì có thể xin visa nhanh, 2 giờ, 4h, 1 ngày, 2 ngày.

5. Các Lưu ý khác:
Evisa chỉ được nộp khi bạn đang ở nước ngoài. Nếu bạn đang ở Việt Nam mà không thể gia hạn visa được, cần xuất cảnh để xin visa trở lại nhanh chóng. Thì có thể xuất cảnh qua cửa khẩu đường bộ Mộc bài (Tây Ninh) qua Campuchia và làm evisa nhập cảnh trở lại. Việc này chỉ mất 01 ngày, sáng đi chiều về nếu bạn làm dịch vụ đưa đón bằng xe ô tô riêng.

Hỏi: Người LĐNN đã được cấp GPLĐ với chức danh công việc là nhân viên kinh doanh, để thuận lợi khi đối ngoại với các khá...
21/02/2024

Hỏi:

Người LĐNN đã được cấp GPLĐ với chức danh công việc là nhân viên kinh doanh, để thuận lợi khi đối ngoại với các khách hàng của Công ty trong quá trình làm việc, Công ty đã giới thiệu người nước ngoài với chức danh giám đốc kinh doanh và ghi nhận trên các biên bản làm việc giữa các bên. Cho hỏi GPLĐ đã được cấp còn hiệu lực hay không?

Đáp:

Tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp GPLĐ hết hiệu lực, trong đó quy định trường hợp “làm việc không đúng với nội dung trong GPLĐ đã được cấp”. Trong trường hợp này người LĐNN sẽ bị thu hồi GPLĐ.

Tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: “Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng LĐNN không đúng với nội dung ghi trên GPLĐ hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.”

Và tại Khoản 5 Điều 32 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về hình thức xử phạt bổ sung “Trục xuất người LĐNN làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này

Hỏi: Người LĐNN đã được cấp GPLĐ với hình thức làm việc là hợp đồng lao động, sau khi có GPLĐ thì công ty có phải thực h...
21/02/2024

Hỏi:

Người LĐNN đã được cấp GPLĐ với hình thức làm việc là hợp đồng lao động, sau khi có GPLĐ thì công ty có phải thực hiện các quy định gì liên quan đến pháp luật lao động hay không?

Đáp:

Tại Khoản 3 Điều 11 và Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, sau khi người LĐNN được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người LĐNN phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động, đồng thời phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp GPLĐ đó ( hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực).

Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có GPLĐ hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Hỏi: Việc dịch công chứng hoặc chứng thực giấy tờ của một số quốc gia sử dụng ngôn ngữ hiếm, ít phổ biến hiện nay được x...
21/02/2024

Hỏi:

Việc dịch công chứng hoặc chứng thực giấy tờ của một số quốc gia sử dụng ngôn ngữ hiếm, ít phổ biến hiện nay được xử lý như thế nào?

Đáp:

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đối với hồ sơ tài liệu của nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ các trường hợp được miễn HPHLS theo quy định), dịch thuật công chứng hoặc chứng thực.
Căn cứ quy định tại Luật công chứng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Luật công chứng năm 2018 thì Phòng công chứng/Văn phòng công chứng có thẩm quyền công chứng bản dịch của tài liệu tiếng nước ngoài
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch thì Phòng tư pháp cấp huyện hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có thẩm quyền chứng thực bản dịch tài liệu tiếng nước ngoài.

Do đó, đối với giấy tờ của các quốc gia sử dụng ngôn ngữ hiếm, các doanh nghiệp có thể thực hiện dịch thuật tiếng Việt và chứng thực bản dịch tại Đại sứ quán Việt Nam ở nước sở tại (hoặc nước trung gian có Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam và quốc gia đó)

Với một số trường hợp như Ả Rập, Hy Lạp: để đảm bảo điều kiện về ngôn ngữ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 111/2011/NĐ- CP về hợp pháp hóa lãnh sự, tài liệu sẽ được phiên dịch sang tiếng Anh, chứng thực bản dịch tại Cơ quan tư pháp có thẩm quyền của quốc gia về việc cam đoan tài liệu được phiên dịch đúng và đầy đủ nội dung từ ngôn ngữ hiếm sang tiếng Anh, sau đó thực hiện chứng nhận lãnh sự tại Cơ quan ngoại giao và cuối cùng chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Việt Nam. Theo đó, giấy tờ khi mang đến Việt Nam có thể dịch thuật công chứng hoặc chứng thực từ tiếng Anh sang tiếng Việt tại Phòng Tư pháp/Văn phòng công chứng theo đúng quy định

Hỏi: Đối với các trường hợp một số quốc gia được miễn hợp pháp hóa lãnh sự thì giấy tờ, tài liệu chỉ cần dịch thuật công...
21/02/2024

Hỏi:

Đối với các trường hợp một số quốc gia được miễn hợp pháp hóa lãnh sự thì giấy tờ, tài liệu chỉ cần dịch thuật công chứng hoặc chứng thực là được sử dụng trong hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ phải không?

Đáp:

Việc miễn hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự được quy định tại Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ và các thỏa thuận và hiệp định giữa Việt Nam và các quốc gia.
Miễn hợp pháp hóa lãnh sự là việc một loại giấy tờ cụ thể được miễn bước xác nhận lãnh sự của cơ quan ngoại giao có thẩm quyền của nước sử dụng. Giấy tờ nào chỉ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự sẽ vẫn phải chứng nhận lãnh sự theo quy định.
Thông thường, các tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự là một số loại giấy tờ cụ thể về hình sự, dân sự, thương mại do Cơ quan tư pháp, Cơ quan có thẩm quyền của 2 bên cấp Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước kia cấp.

Ví dụ hồ sơ của Nga, để đảm bảo điều kiện được miễn hợp pháp hóa lãnh sự thì các giấy tờ phải được cấp bởi Bộ tư pháp Nga (cụ thể lý lịch tư pháp), đối với các tài liệu như bằng cấp, kinh nghiệm phải được chứng thực bởi Cơ quan tư pháp có thẩm quyền của Nga (Phòng Tư pháp, Văn phòng công chứng liên bang tại Nga) hoặc được chứng thực tài liệu bởi Viên chức lãnh sự có thẩm quyền của Nga tại Việt Nam (Đại sứ quán Nga tại Hà Nội, Tổng lãnh sự quán Nga tại Đà Nẵng/ TPHCM) thì được miễn bước hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan ngoại giao của Việt Nam (bước dán tem chứng nhận HPHLS của Đại sứ quán Việt Nam tại Nga hoặc Cục lãnh sự, Sở ngoại vụ tại Việt Nam).

Hỏi: Công ty nộp hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ, trong đó bằng cấp và giấy xác nhận kinh nghiệm của cơ quan nước ngoài đã được H...
21/02/2024

Hỏi:

Công ty nộp hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ, trong đó bằng cấp và giấy xác nhận kinh nghiệm của cơ quan nước ngoài đã được HPHLS và Phòng Tư pháp đã thực hiện dịch sang tiếng Việt theo quy định nhưng vẫn bị từ chối giải quyết hồ sơ, đề nghị cho biết nguyên nhân và hướng xử lý tình huống này để công ty tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định?

Đáp:

Theo quy định tại Khoản 10 Điều 9 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP:
“Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ
10. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ:
Các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều này là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được HPHLS, trừ trường hợp được miễn HPHLS theo điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.”

Đối chiếu với quy định nêu trên Công ty chỉ nộp bản dịch của bằng cấp và giấy xác nhận kinh nghiệm do Phòng Tư pháp thực hiện là chưa đủ, trong trường hợp này cần bổ sung bản gốc hoặc bản sao công chứng hoặc chứng thực của bằng cấp và giấy xác nhận kinh nghiệm của người nước ngoài.

Hỏi: Trường hợp lao động người nước ngoài làm việc theo mùa vụ (mỗi năm làm việc từ 3-5 tháng) thì có đề nghị thời hạn l...
21/02/2024

Hỏi:

Trường hợp lao động người nước ngoài làm việc theo mùa vụ (mỗi năm làm việc từ 3-5 tháng) thì có đề nghị thời hạn làm việc trên GPLĐ tối đa 02 năm có được hay không. Sau khi người LĐNN nghỉ việc thì người sử dụng lao động có phải nộp lại GPLĐ cho cơ quan cấp giấy phép hay không?

Đáp:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 151 Bộ luật Lao động quy định “Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người LĐNN làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của GPLĐ. Khi sử dụng người LĐNN làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.”
Thời hạn của GPLĐ được cấp theo một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, nhưng không quá 02 năm, cụ thể “Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết”.

Theo đó, trong trường hợp người nước ngoài và người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với thời hạn từ 3-5 tháng thì doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị cấp GPLĐ đúng với thời gian dự kiến nêu trên, sau khi GPLĐ hết hiệu lực và không có nhu cầu tiếp tục sử dụng người LĐNN thì thực hiện thủ tục thu hồi và nộp lại GPLĐ cho Sở LĐ-TBXH theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Hỏi: Người LĐNN đã được cấp GPLĐ, có thay đổi thông tin về số hộ chiếu trên GPLĐ đã được cấp; trước 45 ngày trước khi gi...
21/02/2024

Hỏi:
Người LĐNN đã được cấp GPLĐ, có thay đổi thông tin về số hộ chiếu trên GPLĐ đã được cấp; trước 45 ngày trước khi giấy phép hết hạn thì công ty làm hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ nhưng không được chấp thuận, xin cho biết lý do tại sao, công ty sẽ làm gì để được cấp GPLĐ?

Đáp:

Tại Khoản 3, Điều 12 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ- CP quy định các trường hợp cấp lại GPLĐ, trong đó có cấp lại do thay đổi số hộ chiếu.
Do đó, khi có thông tin thay đổi trên GPLĐ thì người sử dụng lao động phải thực hiện hồ sơ đề nghị cấp lại GPLĐ trước khi đề nghị gia hạn GPLĐ.

Hỏi: Công ty có đăng ký ngành nghề kinh doanh hoạt động giáo dục, cụ thể là đào tạo ngoại ngữ, Công ty có nhiều trung tâ...
21/02/2024

Hỏi:

Công ty có đăng ký ngành nghề kinh doanh hoạt động giáo dục, cụ thể là đào tạo ngoại ngữ, Công ty có nhiều trung tâm ngoại ngữ đặt ở nhiều tỉnh, thành phố; trong trường hợp Công ty điều động người LĐNN thực hiện giảng dạy tại các trung tâm ngoại ngữ này (Ví dụ: trung tâm tại TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai) ở các khung giờ khác nhau có được không? Công ty đề nghị cấp GPLĐ ở đâu để giáo viên được giảng dạy hợp pháp?

Đáp:

Theo quy định tại điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, trường hợp người LĐNN làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm thì trong văn bản đề nghị cấp GPLĐ phải liệt kê đầy đủ các địa điểm làm việc.
Và tại điểm a, Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, quy định Bộ LĐ-TBXH thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người LĐNN; xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi GPLĐ đối với người LĐNN làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Đối chiếu với quy định nêu trên, người LĐNN có thể làm việc cho cùng một người sử dụng lao động nhưng tại nhiều địa điểm khác nhau (các địa điểm kinh doanh hợp pháp) và Công ty sẽ nộp hồ sơ đề nghị cấp GPLĐ đến Bộ LĐ-TBXH (Cục Việc làm) để được xem xét, giải quyết.

Hỏi: Người LĐNN kết hôn với người Việt Nam, khi làm việc tại doanh nghiệp thì có được miễn GPLĐ không?Đáp: Theo quy định...
21/02/2024

Hỏi:
Người LĐNN kết hôn với người Việt Nam, khi làm việc tại doanh nghiệp thì có được miễn GPLĐ không?

Đáp:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại điểm b Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, người sử dụng lao động đề nghị Bộ LĐ-TBXH hoặc Sở LĐ-TBXH nơi người LĐNN dự kiến làm việc xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người LĐNN bắt đầu làm việc.

Theo quy định trước đây, người LĐNN kết hôn với người Việt Nam, doanh nghiệp sẽ thực hiện báo cáo các thông tin có liên quan đến người LĐNN sẽ làm việc, thì theo quy định tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp phải tiến hành nộp hồ sơ đề nghị xác nhận người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ. Lưu ý, doanh nghiệp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người LĐNN như trước đây

Address

Hồ Chí Minh City
Ho Chi Minh City
1000000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Giay phep lao dong posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Practice

Send a message to Giay phep lao dong:

Share